Quyết định 2450/2004/QĐ-UB ban hành quy định chi tiết về mức thu, đối tượng áp dụng, phương pháp xác định sản lượng và cơ chế quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách bảo vệ môi trường và quản lý nguồn nước thải sinh hoạt tại địa phương.
Đối tượng áp dụng và mức thu phí bảo vệ môi trường
Quy định xác định rõ ràng phạm vi đối tượng phải nộp phí cũng như mức phí cụ thể như sau:
- Đối tượng chịu phí: Áp dụng đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trên địa bàn thị xã Đông Hà, thị xã Quảng Trị và các thị trấn thuộc tỉnh Quảng Trị đang sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước của Công ty cấp thoát nước cung cấp hoặc từ nguồn nước tự khai thác. Quy định này loại trừ ba thị trấn không thuộc đối tượng áp dụng bao gồm: Lao Bảo, Krông-Klang và Bến Quan.
- Mức thu phí: Được áp dụng thống nhất ở mức 200 đồng/m3 nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt đối với tất cả các đối tượng thuộc diện chịu phí nêu trên.
Phương thức xác định sản lượng nước để tính phí
Sản lượng nước sạch làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được phân chia cụ thể theo nguồn nước sử dụng:
- Đối với nguồn nước do Công ty cấp thoát nước cung cấp: Sản lượng nước dùng để tính phí được xác định chính xác dựa trên chỉ số đo đạc của đồng hồ đo nước sạch của từng đối tượng sử dụng.
- Đối với nguồn nước tự khai thác:
- Đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân: Sản lượng nước tính phí được áp dụng theo mức khoán tối thiểu là 04 m3/nhân khẩu/tháng.
- Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ: Sản lượng nước do chính đơn vị tự kê khai, sau đó Ủy ban nhân dân (UBND) phường, thị trấn sẽ thẩm định và xác định cụ thể dựa trên quy mô hoạt động thực tế của cơ sở đó.
Cơ quan thu phí và cơ chế quản lý, sử dụng tiền phí thu được
Quyết định phân định rõ trách nhiệm thu phí và tỷ lệ phân chia nguồn thu nhằm bảo đảm hiệu quả quản lý:
- Cơ quan tổ chức thu phí:
- Công ty Cấp thoát nước chịu trách nhiệm thu phí đối với các đối tượng sử dụng nguồn nước do công ty cung cấp. Việc thu phí được thực hiện hàng tháng đồng thời với hóa đơn tiền nước.
- UBND phường, thị trấn chịu trách nhiệm thu phí hàng tháng đối với các đối tượng sử dụng nguồn nước tự khai thác trên địa bàn quản lý.
- Tỷ lệ trích để lại và nộp ngân sách nhà nước:
- Đối với nguồn thu từ nước do Công ty Cấp thoát nước cung cấp: Công ty được trích lại 10% trên tổng số tiền phí thu được để chi trả cho công tác tổ chức thu phí; 90% còn lại phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Đối với nguồn thu từ nước tự khai thác: UBND phường, thị trấn được trích lại 15% trên tổng số tiền thu được để phục vụ công tác thu phí. Trong số 85% còn lại (được coi là 100% phần nộp ngân sách): 50% nộp vào ngân sách Nhà nước và 50% còn lại điều tiết cho UBND phường, thị trấn hưởng để sử dụng tại địa phương.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về việc tổ chức triển khai và hiệu lực pháp lý của văn bản được nêu rõ:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2004.
- Trách nhiệm hướng dẫn và triển khai: Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ban, Ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã để hướng dẫn, tổ chức thực hiện quyết định này đồng bộ đến từng phường, thị trấn và các đơn vị liên quan trên địa bàn.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành liên quan, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, cùng Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ nội dung của Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UBND TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2450/2004/QĐ-UB | Đông Hà, ngày 09 tháng 8 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003.
- Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001
- Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Căn cứ Thông tư Liên Bộ số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ,
- Căn cứ Nghị quyết số 2e/2004/NQ-HĐ ngày 15/7/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị Khoá V- kỳ họp thứ 2 V/v Thông qua phương án thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Quy định đối tượng, mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau:
1) Đối tượng: Các đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thuộc thị xã Đông Hà, thị xã Quảng Trị và các thị trấn trên địa bàn tỉnh (Trừ các thị trấn: Lao Bảo, Krông-Klang và Bến Quan) đang sử dụng nước sạch từ nguồn nước của Công ty cấp thoát nước cung cấp hoặc từ nguồn tự khai thác nước.
2) Mức thu phí: 200 đồng/m3 nước sạch sử dụng sinh hoạt cho tất cả các đối tượng quy định trên.
3) Sản lượng nước để tính thu phí:
- Nước thải sinh hoạt của đối tượng đang sử dụng từ nguồn nước do Công ty cấp thoát nước cung cấp tính theo đồng hồ nước.
- Nước thải sinh hoạt của đối tượng đang sử dụng từ nguồn nước tự khai thác nước được tính:
+ Đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tính theo mức tối thiểu là 04m3/nhân khẩu/tháng.
+ Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ do đơn vị tự kê khai và xác định của UBND phường, thị trấn căn cứ vào quy mô hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị.
4) Cơ quan thu:
- Nước thải sinh hoạt của đối tượng đang sử dụng từ nguồn nước của Công ty Cấp thoát nước cung cấp: Do Công ty Cấp thoát nước thu hàng tháng theo hoá đơn thu tiền nước.
- Nước thải sinh hoạt của đối tượng đang sử dụng từ nguồn tự khai thác nước: Do UBND phường, thị trấn thu hàng tháng.
5) Quản lý, sử dụng tiền phí thu được:
- Nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do các đối tượng thải ra từ nguồn nước của Công ty Cấp thoát nước cung cấp: Công ty Cấp thoát nước được trích 10% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải cho việc thu phí, 90% còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do các đối tượng thải ra từ nguồn tự khai thác nước: UBND phường, thị trấn được trích 15% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải cho việc thu phí, 85% còn lại (coi như 100%): Nộp vào ngân sách Nhà nước 50%; UBND phường, thị trấn hưởng 50%.
Điều 2: Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban Ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này đến tận các phường, thị trấn, các đơn vị liên quan trên địa bàn.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2004.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành liên quan; Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
| TM/ UBND TỈNH QUẢNG TRỊ |
- 1Quyết định 1848/2003/QĐ-UBND Quy định danh mục, mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 2Quyết định 2133/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt bổ sung dự toán Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 3Quyết định 1826/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Kế hoạch quản lý chất thải y tế tỉnh Quảng Trị đến năm 2015
- 4Quyết định 1057/QĐ-UBND năm 2015 về cho phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 5Kế hoạch 47/KH-UBND năm 2018 về bảo vệ môi trường tỉnh Trà Vinh năm 2019
- 1Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Thông tư liên tịch 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Quyết định 1848/2003/QĐ-UBND Quy định danh mục, mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 6Quyết định 2133/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt bổ sung dự toán Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 7Quyết định 1826/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Kế hoạch quản lý chất thải y tế tỉnh Quảng Trị đến năm 2015
- 8Quyết định 1057/QĐ-UBND năm 2015 về cho phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 9Kế hoạch 47/KH-UBND năm 2018 về bảo vệ môi trường tỉnh Trà Vinh năm 2019
Quyết định 2450/2004/QĐ-UB Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Số hiệu: 2450/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/08/2004
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Lê Hữu Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
