Quyết định số 244/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định chi tiết việc phân công trách nhiệm cho các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nhằm tổ chức thực hiện, bảo đảm hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2021 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 534/NQ-HĐND. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện về việc phân bổ các chỉ tiêu và trách nhiệm thực hiện của từng đơn vị:
- Các chỉ tiêu về tăng trưởng, cơ cấu kinh tế và huy động vốn đầu tư
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt 6,01%: Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thực hiện; các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp thực hiện.
- GRDP bình quân đầu người đạt 58,9 triệu đồng: Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thực hiện; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp thực hiện.
- Cơ cấu kinh tế (Sở Kế hoạch và Đầu tư phụ trách chung):
- Khu vực Nông - lâm - thủy sản chiếm tỷ trọng 31,51%: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thực hiện.
- Khu vực Công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng 21,83%: Giao Sở Công Thương và Sở Xây dựng phối hợp chủ trì thực hiện.
- Khu vực Dịch vụ chiếm tỷ trọng 42,56%: Giao Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải, Sở Du lịch và các sở, ngành liên quan phối hợp chủ trì thực hiện.
- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm tỷ trọng 4,11%: Giao Cục Thuế tỉnh chủ trì thực hiện.
- Tổng thu ngân sách nhà nước đạt 11.560 tỷ đồng: Giao Sở Tài chính chủ trì thực hiện; Cục Thuế tỉnh, các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp thực hiện.
- Huy động vốn đầu tư toàn xã hội đạt 45.699 tỷ đồng: Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thực hiện. Trong đó phân bổ chi tiết:
- Giải ngân vốn đầu tư của các doanh nghiệp vào các khu công nghiệp và Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên đạt 614,9 tỷ đồng: Giao Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh chủ trì thực hiện.
- Giải ngân vốn đầu tư của các doanh nghiệp vào khu chức năng Khu kinh tế Phú Quốc đạt 20.000 tỷ đồng: Giao Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc chủ trì thực hiện.
- Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đến ngày 31/01/2022 đạt từ 95% kế hoạch vốn trở lên: Giao các chủ đầu tư và đơn vị được giao quản lý vốn chủ trì thực hiện; Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng các cơ quan liên quan phối hợp giám sát.
- Các chỉ tiêu về sản xuất ngành nông nghiệp, công nghiệp và thương mại
- Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản tăng 3,16%: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thực hiện. Các chỉ tiêu cụ thể bao gồm: Sản lượng lúa đạt 4,295 triệu tấn (trong đó lúa chất lượng cao chiếm từ 80% trở lên); tổng sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản đạt 760.000 tấn; sản lượng tôm nuôi đạt 98.000 tấn.
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 8,1% và Tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia đạt 99,6%: Giao Sở Công Thương chủ trì thực hiện; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp thực hiện.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 12%: Giao Sở Công Thương chủ trì thực hiện; Sở Du lịch, Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp thực hiện.
- Các chỉ tiêu về phát triển đô thị, nông thôn mới và bảo vệ môi trường
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt 32,19%: Giao Sở Xây dựng chủ trì thực hiện; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp thực hiện.
- Xây dựng nông thôn mới: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Văn phòng điều phối nông thôn mới và các địa phương thực hiện chỉ tiêu xây dựng thêm 09 xã đạt chuẩn nông thôn mới và thêm 03 huyện đạt chuẩn nông thôn mới (yêu cầu mỗi huyện phải có từ 01 xã trở lên đạt tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao hoặc nông thôn mới kiểu mẫu).
- Tỷ lệ dân cư được sử dụng nước sạch:
- Khu vực nông thôn đạt tỷ lệ 62%: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thực hiện.
- Khu vực đô thị đạt tỷ lệ 88,15%: Giao Sở Xây dựng chủ trì thực hiện, phối hợp với Công ty TNHH Một thành viên Cấp thoát nước Kiên Giang.
- Công tác bảo vệ môi trường và lâm nghiệp:
- Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải nguy hại đạt 93%: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì thực hiện.
- Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải y tế đạt 98%: Giao Sở Y tế chủ trì thực hiện.
- Tỷ lệ che phủ rừng giữ vững ở mức 11%: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thực hiện, phối hợp với Vườn quốc gia Phú Quốc, Vườn quốc gia U Minh Thượng và các địa phương có liên quan.
- Các chỉ tiêu về văn hóa, giáo dục, y tế và an sinh xã hội
- Giáo dục và đào tạo: Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì thực hiện chỉ tiêu tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt trên 47% và tỷ lệ huy động học sinh từ 6 đến 14 tuổi đến trường đạt trên 97%.
- Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân: Giao Sở Y tế chủ trì thực hiện các chỉ tiêu bao gồm tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt 95%; số bác sĩ trên một vạn dân đạt 9,62; số giường bệnh trên một vạn dân đạt 31,21 (chỉ số này không bao gồm giường bệnh tại các trạm y tế xã).
- Lao động, việc làm và giảm nghèo: Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì thực hiện chỉ tiêu giải quyết việc làm cho 35.000 lượt lao động; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 50,5%; thực hiện các giải pháp giữ mức giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều ở mức 1%.
- Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế: Giao Bảo hiểm Xã hội tỉnh chủ trì thực hiện chỉ tiêu tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 90%; tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đạt 11,9%; tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đạt 3,1%; tỷ lệ tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt 11,4%.
- Quy định về trách nhiệm tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo
Để bảo đảm các chỉ tiêu nêu trên được thực hiện đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang đưa ra các quy định cụ thể về mặt trách nhiệm pháp lý và cơ chế phối hợp như sau:
- Trách nhiệm cá nhân và đơn vị: Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được phân công chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ủy ban nhân dân tỉnh về tiến độ và kết quả thực hiện các chỉ tiêu được giao phụ trách.
- Cơ quan đầu mối tổng hợp: Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư làm cơ quan đầu mối, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Cục Thống kê tỉnh, các sở, ngành và địa phương để theo dõi, tổng hợp và xây dựng báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hàng tháng gửi Ủy ban nhân dân tỉnh phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành kịp thời.
- Hiệu lực thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành, Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 244/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 01 tháng 02 năm 2021 |
VỀ VIỆC PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2021
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị quyết số 534/NQ-HĐND ngày 14/01/2021 của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế -xã hội tỉnh Kiên Giang năm 2021;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phân công trách nhiệm cho các Sở, ngành tổ chức thực hiện đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang năm 2021 đã được HĐND tỉnh giao tại Nghị quyết số 534/NQ-HĐND, cụ thể:
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị phụ trách thực hiện | Đơn vị phối hợp |
| 1 | Tăng trưởng kinh tế đạt 6,01% | Sở KH&ĐT | Các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố |
| 2 | GRDP bình quân đầu người 58,9 triệu đồng | Sở KH&ĐT | UBND các huyện, thành phố |
| 3 | Cơ cấu kinh tế: | Sở KH&ĐT |
|
| - Nông - lâm - thủy sản: 31,51% | Sở NN&PTNT và UBND các huyện, thành phố | ||
| - Công nghiệp - xây dựng: 21,83% | Sở: CT; XD và UBND các huyện, thành phố | ||
| - Dịch vụ: 42,56% | Sở CT; GTVT; DL; các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố | ||
| - Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm: 4,11% | Cục Thuế tỉnh và UBND các huyện, thành phố | ||
| 4 | Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản tăng 3,16%. Trong đó: - Sản lượng lúa đạt 4,295 triệu tấn, lúa chất lượng cao chiếm 80% trở lên. - Sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản đạt 760.000 tấn. - Tôm nuôi đạt 98.000 tấn. | Sở NN&PTNT | UBND các huyện, thành phố |
| 5 | Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 8,1%. - Tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia 99,6% | Sở CT | UBND các huyện, thành phố |
| 6 | Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 12% | Sở CT | Sở DL; GTVT và UBND các huyện, thành phố |
| 7 | Tổng thu ngân sách 11.560 tỷ đồng | Sở TC | Cục Thuế; các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố |
| 8 | Huy động vốn đầu tư toàn xã hội 45.699 tỷ đồng. Trong đó: | Sở KH&ĐT | Các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố |
| - Giải ngân vốn đầu tư của các doanh nghiệp vào các khu công nghiệp và Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên là 614,9 tỷ đồng | BQLKKT tỉnh | Các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố có liên quan | |
| - Giải ngân vốn đầu tư của các doanh nghiệp vào khu chức năng Khu kinh tế Phú Quốc là 20.000 tỷ đồng | BQLKKT Phú Quốc | Các sở, ngành có liên quan và UBND TP.PQ | |
| - Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đến ngày 31/01/2022 đạt từ 95% kế hoạch vốn trở lên | Các chủ đầu tư, đơn vị được giao quản lý vốn | Sở KH&ĐT; các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố | |
| 9 | Tỷ lệ đô thị hóa 32,19% | Sở XD | UBND các huyện, thành phố |
| 10 | Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt trên 47% | Sở GD&ĐT | UBND các huyện, thành phố |
| 11 | Tỷ lệ huy động học sinh từ 6-14 tuổi đến trường đạt trên 97% | Sở GD&ĐT | UBND các huyện, thành phố |
| 12 | Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế 95% | Sở YT | UBND các huyện, thành phố |
| 13 | Số lượng bác sĩ/vạn dân 9,62 | Sở YT | UBND các huyện, thành phố |
| 14 | Số giường bệnh/vạn dân 31,21 (không bao gồm giường trạm y tế) | Sở YT | UBND các huyện, thành phố |
| 15 | Giải quyết việc làm cho 35.000 lượt lao động | Sở LĐ - TB&XH | Các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố |
| 16 | Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 50,5% | Sở LĐ - TB&XH | UBND các huyện, thành phố và các cơ sở đào tạo nghề |
| 17 | Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giữ ở mức 1% | Sở LĐ - TB&XH | UBND các huyện, thành phố |
| 18 | Xây dựng thêm 09 xã đạt chuẩn nông thôn mới | Sở NN&PTNT | VP điều phối nông thôn mới và UBND các huyện, thành phố |
| 19 | Xây dựng thêm 03 huyện đạt chuẩn nông thôn mới (trong đó mỗi huyện có từ 01 xã trở lên đạt tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao hoặc nông thôn mới kiểu mẫu) | Sở NN&PTNT | VP điều phối nông thôn mới và UBND các huyện, thành phố |
| 20 | Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sạch 62% | Sở NN&PTNT | UBND các huyện, thành phố |
| 21 | Tỷ lệ dân cư đô thị được sử dụng nước sạch 88,15% | Sở XD | Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước KG và UBND các huyện, thành phố |
| 22 | Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 90%. - Tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc 11,9%; tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 3,1%; tỷ lệ tham gia bảo hiểm thất nghiệp 11,4% | Bảo hiểm Xã hội tỉnh | Sở LĐ-TB&XH và UBND các huyện, thành phố |
| 23 | Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải nguy hại 93% | Sở TN&MT | UBND các huyện, thành phố |
| Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải y tế 98% | Sở YT | UBND các huyện, thành phố | |
| 24 | Tỷ lệ che phủ rừng đạt 11% | Sở NN&PTNT | VQGPQ, VQG UMT và UBND các huyện, thành phố có liên quan |
Điều 2. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố được phân công tổ chức thực hiện đạt các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2021, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả thực hiện.
Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối chủ trì phối hợp với Cục Thống kê và các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố được phân công, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện hàng tháng theo quy định, phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành và UBND các huyện, thành phố được phân công tại Điều 1 (phụ trách thực hiện, phối hợp); Cục trưởng Cục Thống kê và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Kế hoạch 13/KH-UBND thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 do tỉnh Hậu Giang ban hành
- 2Quyết định 219/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang năm 2021
- 3Quyết định 292/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang năm 2021
- 4Quyết định 3320/QĐ-UBND năm 2021 về phân công thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang năm 2022
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3Nghị quyết 534/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang năm 2021
- 4Kế hoạch 13/KH-UBND thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 do tỉnh Hậu Giang ban hành
- 5Quyết định 219/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang năm 2021
- 6Quyết định 292/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang năm 2021
- 7Quyết định 3320/QĐ-UBND năm 2021 về phân công thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang năm 2022
Quyết định 244/QĐ-UBND về phân công thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang năm 2021
- Số hiệu: 244/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/02/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Nguyễn Đức Chín
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
