Quyết định 242/QĐ-UBND năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định về việc áp dụng hệ số chi phí chung và lợi nhuận định mức trong xác định, quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để lập dự toán và quản lý ngân sách hiệu quả đối với các hoạt động dịch vụ công ích.
Hệ số chi phí chung và lợi nhuận định mức cụ thể
Quyết định quy định chi tiết các hệ số chi phí chung áp dụng cho từng loại hình dịch vụ công ích đô thị (đối với đô thị loại III đến loại V) và mức lợi nhuận định mức như sau:
- Công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị: Áp dụng hệ số chi phí chung là 43%.
- Công tác duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị: Áp dụng hệ số chi phí chung là 41%.
- Công tác duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị: Áp dụng hệ số chi phí chung là 41%.
- Trường hợp đặc biệt về chi phí thiết bị: Đối với các khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng máy và thiết bị chiếm tỷ trọng lớn (vượt quá 60% chi phí trực tiếp), chi phí quản lý chung sẽ không áp dụng theo các hệ số trên mà được tính bằng 2,5% chi phí sử dụng xe máy và thiết bị.
- Lợi nhuận định mức: Được quy định thống nhất ở mức 4,5%.
Phạm vi áp dụng và mục đích sử dụng
Các chỉ số quy định tại Quyết định này đóng vai trò là công cụ quản lý tài chính quan trọng:
- Làm căn cứ pháp lý để xác định dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định giá dịch vụ công ích đô thị khi thực hiện phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho các tổ chức, cá nhân thực hiện.
- Áp dụng bắt buộc đối với các dự án, hoạt động dịch vụ công ích đô thị sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
- Khuyến khích các đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng các nguồn vốn khác ngoài ngân sách nhà nước tham khảo và áp dụng các hệ số này để quản lý chi phí.
Trách nhiệm triển khai và hiệu lực thi hành
Quyết định cũng phân công rõ trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong việc tổ chức thực hiện:
- Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng: Có trách nhiệm chủ trì, xây dựng và ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về việc xác định, quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị nhằm đảm bảo việc áp dụng được thực hiện thống nhất, đúng quy định pháp luật trên toàn địa bàn tỉnh.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cao Bằng cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 242/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 09 tháng 03 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ÁP DỤNG HỆ SỐ CHI PHÍ CHUNG, LỢI NHUẬN ĐỊNH MỨC TRONG XÁC ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TỈNH CAO BẰNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích;
Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 7 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về Hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 2241/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc công bố Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Cao Bằng;
Căn cứ Nghị định số 47/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về việc Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 141/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về việc Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;
Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;
Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 188/TTr-SXD ngày 27 tháng 02 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quyết định áp dụng các hệ số chi phí chung, lợi nhuận định mức trong xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị tỉnh Cao Bằng như sau:
- Hệ số chi phí chung đối với công tác:
+ Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị (loại III÷V) là: 43%;
+ Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị (loại III ÷ V) là: 41%;
+ Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị (loại III ÷ V) là: 41%;
+ Trường hợp khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng máy và thiết bị > 60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được tính bằng 2,5% chi phí sử dụng xe máy và thiết bị.
- Lợi nhuận định mức: 4,5%.
Quyết định này là căn cứ để xác định dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị và làm cơ sở xem xét, quyết định giá dịch vụ công ích đô thị theo phương pháp đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho tổ chức, cá nhân thực hiện các dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước. Khuyến khích các đơn vị, các tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn vốn khác tham khảo, áp dụng.
Điều 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm xây dựng văn bản hướng dẫn việc xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị để áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cao Bằng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 675/QĐ-UBND năm 2017 quy định hệ số điều chỉnh định mức tỷ lệ chi phí chung đối với công trình tại vùng núi trong công tác lập giá sản phẩm, dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 2Quyết định 692/QĐ-UBND năm 2018 quy định về chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Quyết định 942/QĐ-UBND năm 2018 về định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức để xác định dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 4Quyết định 889/QĐ-UBND năm 2018 Quy định về quản lý dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 5Quyết định 748/QĐ-UBND năm 2018 về xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 6Quyết định 43/2025/QĐ-UBND quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung và thu nhập chịu thuế tính trước trong dự toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 1Nghị định 130/2013/NĐ-CP về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
- 2Thông tư 26/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 47/2017/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 5Thông tư 14/2017/TT-BXD về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6Quyết định 675/QĐ-UBND năm 2017 quy định hệ số điều chỉnh định mức tỷ lệ chi phí chung đối với công trình tại vùng núi trong công tác lập giá sản phẩm, dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 7Nghị định 141/2017/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
- 8Quyết định 692/QĐ-UBND năm 2018 quy định về chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 9Quyết định 942/QĐ-UBND năm 2018 về định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức để xác định dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 10Quyết định 889/QĐ-UBND năm 2018 Quy định về quản lý dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 11Quyết định 748/QĐ-UBND năm 2018 về xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 242/QĐ-UBND năm 2018 về áp dụng hệ số chi phí chung, lợi nhuận định mức trong xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị tỉnh Cao Bằng
- Số hiệu: 242/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/03/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
- Người ký: Hoàng Xuân Ánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
