Giới thiệu chung về Quyết định 242/QĐ-TTg
Quyết định 242/QĐ-TTg được ban hành năm 2007 bởi Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng, phê duyệt Quy hoạch tổng thể đường Hồ Chí Minh. Đây là một trong những văn bản pháp lý quan trọng định hình trục giao thông huyết mạch thứ hai Bắc - Nam của Việt Nam, có vai trò chiến lược về kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 789/QĐ-TTg ngày 24 tháng 9 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể xa lộ Bắc Nam.
Phạm vi quy hoạch và Hướng tuyến chi tiết
Quy hoạch xác định rõ phạm vi không gian và lộ trình chi tiết của toàn tuyến đường Hồ Chí Minh:
- Phạm vi quy hoạch: Tuyến đường đi qua địa phận của 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trải dài từ Bắc vào Nam, bao gồm: Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Hà Tây (nay thuộc Hà Nội), Hoà Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Bình Phước, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau.
- Tổng chiều dài: Khoảng 3.167 km. Trong đó, tuyến chính dài khoảng 2.667 km và nhánh phía Tây dài khoảng 500 km.
- Hướng tuyến chính (2.667 km): Bắt đầu từ Pác Bó (tỉnh Cao Bằng), đi qua các điểm khống chế lớn như thị xã Cao Bằng, thị xã Bắc Kạn, Chợ Mới, Chợ Chu, đèo Muồng, ngã ba Trung Sơn, ngã ba Phú Thịnh, cầu Bình Ca (sông Lô), Km124+500 QL2, ngã ba Phú Hộ, thị xã Phú Thọ, cầu Ngọc Tháp (sông Hồng), Cổ Tiết, cầu Trung Hà, thị xã Sơn Tây, Hoà Lạc, Xuân Mai, Chợ Bến, Xóm Kho, Ngọc Lạc, Lâm La, Tân Kỳ, Khe Cò, Tân Ấp, Khe Gát, Bùng, Cam Lộ, cầu Tuần, Khe Tre, đèo Đê Bay, đèo Mũi Trâu, Túy Loan, Hoà Khương, Thạnh Mỹ, đèo Lò Xo, Ngọc Hồi, Kon Tum, Pleiku, Buôn Ma Thuột, Gia Nghĩa, Chơn Thành, ngã tư Bình Phước, Tân Thạnh, Mỹ An, thị xã Cao Lãnh, cầu Cao Lãnh (sông Tiền), cầu Vàm Cống (sông Hậu), Rạch Sỏi, Minh Lương, Gò Quao, Vĩnh Thuận, thành phố Cà Mau, cầu Đầm Cùng, Năm Căn và kết thúc tại Đất Mũi (tỉnh Cà Mau).
- Nhánh phía Tây (500 km): Đi qua các điểm khống chế từ Khe Gát, đèo U Bò, Tăng Ký, cầu Khỉ, Sen Bụt, Khe Sanh, Đắk Rông, đèo Pê Ke, A Lưới, A Đớt, A Tép, Hiên đến Thạnh Mỹ.
Quy mô và Tiêu chuẩn kỹ thuật phân đoạn
Đường Hồ Chí Minh được thiết kế theo tiêu chuẩn đường ô tô cao tốc và tiêu chuẩn đường ô tô thông thường. Các đoạn qua khu vực đô thị (thị trấn, thị xã, thành phố) được thiết kế phù hợp với quy hoạch xây dựng địa phương. Quy mô mặt cắt ngang được phân chia cụ thể theo từng phân đoạn chính:
- Phân đoạn I: Pác Bó - Hoà Lạc (409 km):
- Đoạn Pác Bó - TX. Cao Bằng (59 km) và đoạn TX. Cao Bằng - Km124+500/QL2 (241 km): Thiết kế quy mô 2 làn xe, tiêu chuẩn đường cấp III miền núi (TCVN 4054-2005).
- Đoạn Km124+500/QL2 - Đoan Hùng (15 km): Thiết kế quy mô 4 làn xe, tiêu chuẩn đường cấp I (TCVN 4054-2005).
- Đoạn Đoan Hùng - Sơn Tây hoặc vùng phụ cận (79 km): Thiết kế quy mô 4 làn xe, tốc độ thiết kế 80 - 100 km/h theo tiêu chuẩn đường cao tốc (TCVN 5729-97).
- Đoạn Sơn Tây hoặc vùng phụ cận - Hoà Lạc (15 km): Thiết kế quy mô 6 làn xe, tốc độ thiết kế 100 km/h theo tiêu chuẩn đường cao tốc (TCVN 5729-97).
- Phân đoạn II: Hoà Lạc - Ngã tư Bình Phước (Tuyến chính 1.715 km, Tuyến phía Tây 500 km):
- Các đoạn thiết kế quy mô 6 làn xe, tốc độ 80 - 100 km/h (tiêu chuẩn TCVN 5729-97): Hoà Lạc - Chợ Bến (42 km), Xóm Kho - Lâm La (132 km), Lâm La - Tân Kỳ (55 km), Ngọc Hồi - Buôn Ma Thuột (281 km), Buôn Ma Thuột - Đồng Xoài (230 km). Riêng đoạn Chợ Bến - Xóm Kho (48 km) thiết kế 6 làn xe với tốc độ 60 - 80 km/h.
- Các đoạn thiết kế quy mô 4 làn xe, tốc độ 80 - 100 km/h (tiêu chuẩn TCVN 5729-97): Tân Kỳ - Bùng (266 km, tốc độ 60 - 80 km/h), Bùng - Cam Lộ (122 km), Cam Lộ - La Sơn (105 km), Tuý Loan - Thạnh Mỹ (50 km, tốc độ 40 - 80 km/h), Đồng Xoài - Chơn Thành (40 km).
- Đoạn La Sơn - Tuý Loan (104 km): Thiết kế quy mô 2 làn xe, tốc độ 40 - 60 km/h (TCVN 4054-2005).
- Đoạn Thạnh Mỹ - Ngọc Hồi (171 km): Thiết kế quy mô 2 làn xe, tiêu chuẩn đường cấp III miền núi (TCVN 4054-85).
- Đoạn Chơn Thành - Ngã tư Bình Phước (69 km): Thiết kế quy mô 8 làn xe, tốc độ thiết kế 100 km/h (TCVN 5729-2005).
- Nhánh phía Tây (Khe Gát - Thạnh Mỹ, 500 km): Thiết kế quy mô 2 làn xe, tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi (TCVN 4054-85).
- Phân đoạn III: Chơn Thành - Đất Mũi (543 km):
- Đoạn Chơn Thành - Tân Thạnh (152 km): Thiết kế quy mô 4 làn xe, tốc độ thiết kế 100 km/h (TCVN 5729-97).
- Đoạn Tân Thạnh - Rạch Sỏi (162 km): Thiết kế quy mô 4 làn xe, tốc độ thiết kế 80 - 100 km/h (TCVN 5729-97).
- Đoạn Rạch Sỏi - Vĩnh Thuận (70 km): Thiết kế quy mô 4 làn xe, tiêu chuẩn đường cấp I (TCVN 4054-2005).
- Đoạn Vĩnh Thuận - Năm Căn (100 km) và Năm Căn - Đất Mũi (59 km): Thiết kế quy mô 2 làn xe, tiêu chuẩn đường cấp III (TCVN 4054-2005).
Hệ thống đường ngang và công trình phụ trợ
Để đảm bảo tính đồng bộ và phát huy tối đa hiệu quả đầu tư, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương liên quan khẩn trương lập quy hoạch hệ thống đường ngang trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đồng thời, lập quy hoạch hệ thống đường gom dân sinh, các điểm dừng nghỉ, hệ thống nhà hạt quản lý và các trạm thu phí dọc theo tuyến chính để triển khai xây dựng vào thời điểm thích hợp.
Phân kỳ đầu tư xây dựng
Tiến độ đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh được chia làm 3 giai đoạn cụ thể:
- Giai đoạn 1 (2000 - 2007): Tập trung đầu tư hoàn chỉnh quy mô 2 làn xe, thực hiện kiên cố hóa và chống sạt lở đối với đoạn từ Hòa Lạc (Hà Tây) đến Tân Cảnh (Kon Tum). Một số điểm kiên cố hóa có địa hình khó khăn được phép hoàn thành trong năm 2008.
- Giai đoạn 2 (2007 - 2010): Mục tiêu cốt lõi là nối thông toàn tuyến từ Pác Bó (Cao Bằng) đến Đất Mũi (Cà Mau).
- Tạm hoãn đầu tư các đoạn tránh thành phố, thị xã chưa khởi công tại Tây Nguyên (Kon Tum, Buôn Ma Thuột, Gia Nghĩa), trước mắt sử dụng Quốc lộ 14 để kết nối thông tuyến.
- Tập trung hoàn thiện các đoạn: Pác Bó - Cao Bằng, cầu Ngọc Tháp, Chơn Thành - Đức Hòa, Mỹ An - Vàm Cống, Cà Mau - Năm Căn - Đất Mũi (bao gồm cầu Đầm Cùng), tuyến N2 đoạn Củ Chi - Đức Hòa - Thạnh Hóa - Mỹ An.
- Ưu tiên đầu tư hoàn thành cầu Vàm Cống và cầu Cao Lãnh bằng các nguồn vốn linh hoạt ngoài dự án đường Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu nâng cấp Quốc lộ 80 (đoạn qua An Giang - Kiên Giang) và Quốc lộ 63 (đoạn Kiên Giang - Cà Mau) để thúc đẩy phát triển kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Giai đoạn 3 (2010 - 2020): Hoàn chỉnh toàn tuyến và từng bước nâng cấp, xây dựng các đoạn tuyến theo tiêu chuẩn đường cao tốc phù hợp với quy hoạch và khả năng cân đối nguồn vốn, đảm bảo kết nối đồng bộ với mạng lưới đường sắt và các quy hoạch ngành khác.
Nhu cầu vốn và Phương thức huy động vốn
- Tổng mức đầu tư giai đoạn 2000 - 2010: Ước tính khoảng 41.020 tỷ đồng cho quy mô mặt cắt ngang 2 làn xe (không bao gồm kinh phí xây dựng 436 km đi trùng đã được đầu tư bằng các dự án khác).
- Tổng mức đầu tư giai đoạn 2010 - 2020: Sẽ được lập chi tiết và trình Quốc hội xem xét, quyết định trước năm 2010.
- Nguồn vốn huy động: Kết hợp giữa nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm kêu gọi vốn ODA hoặc các nguồn vốn khác để đầu tư xây dựng cầu Vàm Cống, cầu Cao Lãnh và các tuyến Quốc lộ 80, Quốc lộ 63.
- Kế hoạch vốn hàng năm: Bộ Giao thông vận tải phối hợp với các Bộ, ngành xây dựng kế hoạch vốn trình Thủ tướng Chính phủ. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có trách nhiệm cân đối đủ vốn theo tiến độ dự án.
Tổ chức thực hiện và Trách nhiệm của các cơ quan
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan Trung ương và địa phương trong quá trình triển khai quy hoạch:
- Bộ Giao thông vận tải:
- Triển khai ngay quy hoạch chi tiết, cắm mốc giải phóng mặt bằng và mốc lộ giới theo quy hoạch, hoàn thành trước năm 2010 bằng nguồn vốn của dự án đường Hồ Chí Minh.
- Bàn giao mốc giới cho chính quyền địa phương quản lý để giữ đất quy hoạch.
- Xác định các dự án thành phần độc lập và thứ tự ưu tiên đầu tư để trình duyệt theo quy định.
- Các Bộ, ngành liên quan:
- Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải giải quyết các vướng mắc về nguồn vốn, cơ chế chính sách nhằm đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả công trình.
- Đảm bảo các quy hoạch ngành, quy hoạch vùng nguyên liệu, khu công nghiệp dọc tuyến phải phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng dọc đường Hồ Chí Minh đến năm 2020 (Quyết định số 27/2004/QĐ-TTg) và phải có sự đồng thuận bằng văn bản của Bộ Giao thông vận tải.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có đường đi qua:
- Quản lý nghiêm ngặt mốc giải phóng mặt bằng và mốc lộ giới đã được bàn giao.
- Lập, phê duyệt và thực hiện phương án quản lý quỹ đất dành riêng cho đường Hồ Chí Minh.
- Trực tiếp thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn quản lý.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 242/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 789/QĐ-TTg ngày 24 tháng 9 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể xa lộ Bắc Nam. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 242/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2007 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị quyết số 38/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 6 về chủ trương đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tại các văn bản số 4309/BGTVT-KHĐT ngày 14 tháng 7 năm 2005, số 143/BGTVT-KHĐT ngày 10 tháng 01 năm 2006, số 1553/BGTVT-KHĐT ngày 22 tháng 3 năm 2006, số 4585/BGTVT-KHĐT ngày 01 tháng 8 năm 2006, số 628/BGTVT-KHĐT ngày 01 tháng 02 năm 2007,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể đường Hồ Chí Minh với các nội dung chủ yếu như sau:
Đường Hồ Chí Minh đi qua địa phận 30 tỉnh, thành phố: Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Hà Tây, Hoà Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Bình Phước, thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau, có tổng chiều dài khoảng 3.167 km (trong đó tuyến chính dài khoảng 2.667 km, tuyến phía Tây dài khoảng 500 km).
- Điểm đầu: tại Pác Bó - tỉnh Cao Bằng.
- Điểm cuối: tại Đất Mũi - tỉnh Cà Mau.
- Các điểm khống chế chủ yếu:
+ Tuyến chính (dài 2.667 km) qua các điểm: Pác Bó, thị xã Cao Bằng, thị xã Bắc Kạn, Chợ Mới, Chợ Chu, đèo Muồng, ngã ba Trung Sơn, ngã ba Phú Thịnh, cầu Bình Ca (sông Lô), Km124+500 QL2, ngã ba Phú Hộ, thị xã Phú Thọ, cầu Ngọc Tháp (sông Hồng), Cổ Tiết, cầu Trung Hà, thị xã Sơn Tây, Hoà Lạc, Xuân Mai, Chợ Bến, Xóm Kho, Ngọc Lạc, Lâm La, Tân Kỳ, Khe Cò, Tân Ấp, Khe Gát, Bùng, Cam Lộ, cầu Tuần, Khe Tre, đèo Đê Bay, đèo Mũi Trâu, Túy Loan, Hoà Khương, Thạnh Mỹ, đèo Lò Xo, Ngọc Hồi, Kon Tum, Pleiku, Buôn Ma Thuột, Gia Nghĩa, Chơn Thành, ngã tư Bình Phước, Tân Thạnh, Mỹ An, thị xã Cao Lãnh, cầu Cao Lãnh (sông Tiền), cầu Vàm Cống (sông Hậu), Rạch Sỏi, Minh Lương, Gò Quao, Vĩnh Thuận, thành phố Cà Mau, cầu Đầm Cùng, Năm Căn, Đất Mũi.
+ Nhánh phía Tây (dài 500 km) qua các điểm: Khe Gát, đèo U Bò, Tăng Ký, cầu Khỉ, Sen Bụt, Khe Sanh, Đắk Rông, đèo Pê Ke, A Lưới, A Đớt, A Tép, Hiên, Thạnh Mỹ.
3. Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:
Đường Hồ Chí Minh được thiết kế theo tiêu chuẩn đường ô tô cao tốc và tiêu chuẩn đường ô tô thông thường. Riêng các đoạn qua thị trấn, thị tứ, thị xã và thành phố thiết kế phù hợp với quy hoạch địa phương được duyệt. Chi tiết cụ thể quy mô mặt cắt ngang quy hoạch được thể hiện trong bảng sau:
Quy mô mặt cắt ngang quy hoạch
| TT | Các đoạn tuyến | Chiều dài (km) | Số làn xe | Cấp thiết kế (km/h) | Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng |
| I | Pác Bó - Hoà Lạc | 409 |
|
|
|
| 1 | Pác Bó - TX. Cao Bằng | 59 | 2 | Cấp III MN | TCVN4054-2005 |
| 2 | TX. Cao Bằng - Km124+500/QL2 | 241 | 2 | Cấp III MN | TCVN4054-2005 |
| 3 | Km124+500/QL2 - Đoan Hùng | 15 | 4 | Cấp I | TCVN4054-2005 |
| 4 | Đoan Hùng - Sơn Tây (hoặc vùng phụ cận) | 79 | 4 | 80 - 100 | TCVN5729-97 |
| 5 | Sơn Tây (hoặc vùng phụ cận) - Hoà Lạc | 15 | 6 | 100 | TCVN5729-97 |
| II | Hoà Lạc - Ngã tư Bình Phước | - Tuyến chính 1.715km - Tuyến phía Tây 500km | |||
| 6 | Hoà Lạc - Chợ Bến | 42 | 6 | 80 - 100 | TCVN5729-97 |
| 7 | Chợ Bến - Xóm Kho | 48 | 6 | 60 - 80 | TCVN5729-97 |
| 8 | Xóm Kho - Lâm La | 132 | 6 | 80 - 100 | TCVN5729-97 |
| 9 | Lâm La - Tân Kỳ | 55 | 6 | 80 - 100 | TCVN5729-97 |
| 10 | Tân Kỳ - Bùng | 266 | 4 | 60 - 80 | TCVN5729-97 |
| 11 | Bùng - Cam Lộ | 122 | 4 | 80 - 100 | TCVN5729-97 |
| 12 | Cam Lộ - La Sơn | 105 | 4 | 80 - 100 | TCVN5729-97 |
| 13 | La Sơn - Tuý Loan | 104 | 2 | 40 - 60 | TCVN4054-2005 |
| 14 | Tuý Loan - Thạnh Mỹ | 50 | 4 | 40 - 80 | TCVN5729-97 và TCVN4054-2005 |
| 15 | Thạnh Mỹ - Ngọc Hồi | 171 | 2 | Cấp III MN | TCVN4054-85 |
| 16 | Ngọc Hồi - Buôn Ma Thuột | 281 | 6 | 80 - 100 | TCVN5729-97 |
| 17 | Buôn Ma Thuột - Đồng Xoài | 230 | 6 | 80 - 100 | TCVN5729-97 |
| 18 | Đồng Xoài - Chơn Thành | 40 | 4 | 80 - 100 | TCVN5729-97 |
| 19 | Chơn Thành - Ngã tư Bình Phước | 69 | 8 | 100 | TCVN5729-2005 |
| 20 | Nhánh phía Tây (Khe Gát - Thạnh Mỹ) | 500 | 2 | Cấp IV MN | TCVN4054-85 |
| III | Chơn Thành - Đất Mũi | 543 |
|
|
|
| 21 | Chơn Thành - Tân Thạnh | 152 | 4 | 100 | TCVN5729-97 |
| 22 | Tân Thạnh - Rạch Sỏi | 162 | 4 | 80 - 100 | TCVN5729-97 |
| 23 | Rạch Sỏi - Vĩnh Thuận | 70 | 4 | Cấp I | TCVN4054-2005 |
| 24 | Vĩnh Thuận - Năm Căn | 100 | 2 | Cấp III | TCVN4054-2005 |
| 25 | Năm Căn - Đất Mũi | 59 | 2 | Cấp III | TCVN4054-2005 |
|
| Tổng cộng | 3.167 km |
|
|
|
Ghi chú:
Nội dung tiêu chuẩn kỹ thuật, cấp thiết kế và cự ly cho từng đoạn trong bảng nêu trên sẽ được cập nhật và điều chỉnh phù hợp với quy định tại thời điểm lập dự án đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo tính bền vững lâu dài cho công trình trong từng giai đoạn đầu tư.
4. Về hệ thống đường ngang và công trình phụ trợ:
Ngoài một số đường ngang đã được phép triển khai và các đường hoàn trả đã thực hiện trong giai đoạn từ năm 2000 đến nay, để đảm bảo tính đồng bộ trong mạng lưới quy hoạch và phát huy hiệu quả đầu tư của đường Hồ Chí Minh, giao Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đường Hồ Chí Minh đi qua khẩn trương lập quy hoạch hệ thống đường ngang trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt để làm cơ sở sớm triển khai đầu tư. Đồng thời lập quy hoạch hệ thống đường gom dân sinh, các điểm dừng, điểm nghỉ, hệ thống nhà hạt quản lý, trạm thu phí (nếu cần) dọc theo tuyến chính để đầu tư xây dựng vào thời điểm thích hợp.
Trên cơ sở Nghị quyết số 38/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Quốc hội và phù hợp với thực tế cập nhật, việc đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh theo Quy hoạch tổng thể được chia thành 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (từ năm 2000 - 2007):
Đầu tư hoàn chỉnh với quy mô 2 làn xe, bao gồm cả kiên cố hóa và chống sạt lở đoạn từ Hòa Lạc (Hà Tây) đến Tân Cảnh (Kon Tum). Cho phép một số điểm kiên cố hóa khó khăn hoàn thành trong năm 2008.
- Giai đoạn 2 (từ năm 2007 - 2010):
Nối thông toàn tuyến từ Pác Pó (Cao Bằng) đến Đất Mũi (Cà Mau), trong đó việc đầu tư cụ thể một số đoạn như sau:
+ Chưa triển khai đầu tư các đoạn tránh thành phố, thị xã thuộc Tây Nguyên hiện nay chưa khởi công (đoạn tránh thị xã Kon Tum, thành phố Buôn Ma Thuột và thị xã Gia Nghĩa), trước mắt sử dụng quốc lộ 14 để nối thông.
+ Tập trung nối thông và hoàn thiện các đoạn: Pác Pó - Cao Bằng, cầu Ngọc Tháp, Chơn Thành - Đức Hòa, Mỹ An - Vàm Cống, Cà Mau - Năm Căn - Đất Mũi (trong đó cả cầu Đầm Cùng), tuyến N2 đoạn Củ Chi - Đức Hòa - Thạnh Hóa - Mỹ An và một số đoạn cần thiết khác; ưu tiên đầu tư hoàn thành 2 cầu Vàm Cống và Cao Lãnh (có thể sử dụng vốn khác ngoài vốn của dự án đường Hồ Chí Minh); riêng đoạn Năm Căn - Đất Mũi trước mắt chỉ xây dựng nền, sử dụng mặt đường quá độ sau khi ổn định nền đường sẽ tiếp tục hoàn thiện.
+ Nghiên cứu và triển khai đầu tư nâng cấp Quốc lộ 80 đoạn qua An Giang - Kiên Giang và Quốc lộ 63 đoạn Kiên Giang - Cà Mau, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Giai đoạn 3 (từ năm 2010 - 2020):
Hoàn chỉnh toàn tuyến và từng bước xây dựng các đoạn tuyến theo tiêu chuẩn đường cao tốc phù hợp với quy hoạch được duyệt và khả năng nguồn vốn, trong đó lưu ý kết nối với quy hoạch hệ thống đường sắt, đường ngang và các quy hoạch khác có liên quan.
6. Nhu cầu vốn và phương thức huy động vốn xây dựng:
- Tổng mức đầu tư ước tính cho cả giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2010 với quy mô mặt cắt ngang 2 làn xe là 41.020 tỷ đồng (không bao gồm kinh phí xây dựng 436 km đi trùng đã và đang được đầu tư bằng dự án khác). Tổng mức đầu tư sẽ được chuẩn xác trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Tổng mức đầu tư của giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020 sẽ được lập và trình Quốc hội xem xét, quyết định trước năm 2010.
- Nguồn vốn đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh dự kiến được huy động từ nguồn ngân sách nhà nước và từ các nguồn vốn khác. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu, kêu gọi vốn ODA hoặc nguồn vốn khác để đầu tư hai cầu Vàm Cống, Cao Lãnh và các quốc lộ 80, 63 phù hợp với quy hoạch đường Hồ Chí Minh.
- Hàng năm, Bộ Giao thông vận tải phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch trình Thủ tướng Chính phủ bố trí nguồn vốn để thực hiện dự án theo kế hoạch phân kỳ đầu tư. Trên cơ sở nhu cầu, tiến độ đầu tư từng giai đoạn đường Hồ Chí Minh, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối đủ vốn để thực hiện dự án.
1. Bộ Giao thông vận tải:
- Sau khi quy hoạch tổng thể được duyệt, triển khai ngay quy hoạch chi tiết, cắm mốc giải phóng mặt bằng và mốc lộ giới theo mặt cắt ngang quy hoạch, nguồn kinh phí thực hiện công tác này được trích trong nguồn vốn của đường Hồ Chí Minh và hoàn thành trước năm 2010, bàn giao cho chính quyền địa phương liên quan quản lý và tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng để giữ đất cho việc xây dựng đường Hồ Chí Minh theo quy hoạch.
- Trên cơ sở quy hoạch tổng thể được duyệt, căn cứ phân kỳ đầu tư và khả năng nguồn vốn, xác định các dự án thành phần có thể vận hành độc lập, xác định thứ tự ưu tiên đầu tư các hạng mục cũng như các dự án thành phần, trình duyệt theo quy định hiện hành.
2. Các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đường Hồ Chí Minh đi qua: khi lập, phê duyệt và triển khai các quy hoạch chung về xây dựng, quy hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch các vùng cây nguyên liệu công nghiệp, các khu công nghiệp có liên quan đến đường Hồ Chí Minh phải phù hợp với định hướng Quy hoạch chung xây dựng dọc đường Hồ Chí Minh đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 27/2004/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2004, đồng thời phải được sự thống nhất của Bộ Giao thông vận tải. Việc đấu nối lưu thông giữa hệ thống đường ở các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu đô thị với đường Hồ Chí Minh phải được Bộ Giao thông vận tải xem xét, thống nhất thỏa thuận.
3. Các Bộ, ngành liên quan: trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải giải quyết về vốn, cơ chế chính sách để việc triển khai xây dựng đường Hồ Chí Minh được thuận lợi, đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đường Hồ Chí Minh đi qua: quản lý chặt chẽ mốc giải phóng mặt bằng, mốc lộ giới quy hoạch đã được Bộ Giao thông vận tải xác định và bàn giao; tổ chức lập, duyệt và triển khai thực hiện phương án quản lý quỹ đất dành riêng cho đường Hồ Chí Minh, trực tiếp thực hiện công tác giải phóng mặt bằng và phối hợp chặt chẽ với Bộ Giao thông vận tải trong quá trình triển khai thực hiện dự án.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 789/QĐ-TTg ngày 24 tháng 9 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể xa lộ Bắc Nam.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đường Hồ Chí Minh đi qua chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
- 1Thông báo số 202/2006/TB-VPCP về ý kiến kết luận Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại cuộc họp về Quy hoạch tổng thể đường Hồ Chí Minh do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 789-TTg năm 1997 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể xa lộ Bắc Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Thông báo số 488/TB-BGTVT về việc kết luận của Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng tại cuộc họp báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết số 38/2004/QH11 về chủ trương đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Thông báo số 202/2006/TB-VPCP về ý kiến kết luận Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại cuộc họp về Quy hoạch tổng thể đường Hồ Chí Minh do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 27/2004/QĐ-TTg phê duyệt Định hướng quy hoạch chung xây dựng dọc tuyến đường Hồ Chí Minh (giai đoạn I) đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị quyết số 38/2004/NQ-QH11 về Chủ trương đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh do Quốc Hội ban hành
- 4Thông báo số 488/TB-BGTVT về việc kết luận của Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng tại cuộc họp báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết số 38/2004/QH11 về chủ trương đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Quyết định 242/QĐ-TTg năm 2007 phê duyệt Quy hoạch tổng thể đường Hồ Chí Minh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 242/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/02/2007
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 107 đến số 108
- Ngày hiệu lực: 15/02/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
