Tóm tắt Quyết định số 2407/QĐ-BTC công bố công khai dự toán ngân sách năm 2025 của Bộ Tài chính
Quyết định số 2407/QĐ-BTC là văn bản hành chính quan trọng do Bộ Tài chính ban hành nhằm thực hiện nguyên tắc công khai, minh bạch trong việc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước. Dưới đây là nội dung chi tiết và phân tích các điều khoản cốt lõi của Quyết định:
1. Công bố công khai số liệu dự toán ngân sách năm 2025 của Bộ Tài chính
- Theo quy định tại Điều 1, Bộ Tài chính thực hiện việc công bố công khai toàn bộ số liệu dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 của bộ.
- Các số liệu chi tiết về dự toán ngân sách được ban hành kèm theo quyết định này dưới dạng các Phụ lục đính kèm, tạo cơ sở cho việc theo dõi, giám sát và thực hiện kế hoạch tài chính trong năm 2025.
2. Hiệu lực thi hành của văn bản
- Điều 2 quy định Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Quy định này đảm bảo tính kịp thời và nhanh chóng trong việc công khai thông tin tài chính theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
- Điều 3 quy định rõ ràng về các cá nhân và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, bao gồm:
- Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính;
- Chánh Văn phòng Bộ Tài chính;
- Thủ trưởng các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ Tài chính.
- Việc chỉ định rõ ràng trách nhiệm của các đơn vị đầu mối giúp quá trình triển khai, phổ biến và thực hiện dự toán ngân sách năm 2025 được diễn ra đồng bộ, chính xác và đúng pháp luật.
Tóm lại, Quyết định 2407/QĐ-BTC là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch trong hoạt động tài chính công của Bộ Tài chính, phục vụ công tác quản lý điều hành ngân sách nhà nước năm 2025 hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2407/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2025 |
VỀ VIỆC CÔNG BỐ CÔNG KHAI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2025 CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ các Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; số 166/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ;
Căn cứ Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ;
Căn cứ Quyết định số 947/QĐ-TTg ngày 16/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2025 của các Bộ, cơ quan trung ương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố công khai số liệu dự toán ngân sách năm 2025 của Bộ Tài chính (chi tiết theo Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC I
NGUYÊN TẮC VÀ CĂN CỨ PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2025 CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 2407/QĐ-BTC ngày 08/7/2025 của Bộ Tài chính)
1. Đảm bảo theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước (NSNN) và các văn bản hướng dẫn thực hiện; Chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo các Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005, số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ; Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg ngày 10/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022; Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP; Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06/5/2025 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác; Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.
2. Đảm bảo theo đúng từng lĩnh vực, nhiệm vụ chi được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 947/QĐ-TTg ngày 16/5/2025; theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, Quyết định phê duyệt giao nhiệm vụ của Bộ Tài chính (cấp I).
PHỤ LỤC II
DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐƯỢC GIAO BỔ SUNG VÀ PHÂN BỔ CHO CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ TÀI CHÍNH NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số 2407/QĐ-BTC ngày 08/7/2025 của Bộ Tài chính)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| STT | NỘI DUNG | Tổng số được bổ sung (tại Quyết định số 947/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) | Tổng số đã phân bổ (tại Quyết định số 1989/QĐ- BTC ngày 09/6/2025) | Tổng số phân bổ tại Quyết định số 2406/QĐ-BTC ngày 08/7/2025 | Trong đó | ||||||
| Cục Thuế | Cục Hải quan | Cục Dự trữ Nhà nước | Kho bạc Nhà nước | Cục Thống kê | Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại | Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số | |||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC | 2.061.734.000 | 1.446.173.529 | 595.509.305 | 119.615.205 | 61.903.100 | 6.199.000 | 8.937.000 | 26.057.000 | 5.000.000 | 367.798.000 |
| 1 | Quản lý hành chính (Khoản 341) | 1.988.195.000 | 1.378.833.529 | 589.310.305 | 119.615.205 | 61.903.100 | - | 8.937.000 | 26.057.000 | 5.000.000 | 367.798.000 |
| a | Kinh phí thực hiện tự chủ |
|
| - |
|
|
| - | - | - | - |
| b | Kinh phí không thực hiện tự chủ | 1.988.195.000 | 1.378.833.529 | 589.310.305 | 119.615.205 | 61.903.100 | - | 8.937.000 | 26.057.000 | 5.000.000 | 367.798.000 |
|
| Kinh phí thực hiện các dự án công nghệ thông tin (trừ các nhiệm vụ thuê công nghệ thông tin và Đề án 06) | 1.502.799.000 | 1.022.200.000 | 480.599.000 | 75.742.000 | 60.985.000 |
| 6.468.000 | 26.057.000 | 5.000.000 | 306.347.000 |
|
| Kinh phí thực hiện Đề án 06 | 207.237.000 | 145.786.000 | 61.451.000 |
|
|
|
|
|
| 61.451.000 |
|
| Kinh phí mua sắm trang thiết bị đặc thù ngoài định mức theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt | 251.014.000 | 183.702.529 | 47.260.305 | 43.873.205 | 918.100 |
| 2.469.000 |
|
|
|
|
| Kinh phí nâng cấp, cải tạo các công trình xây dựng | 27.145 000 | 27.145.000 | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Sự nghiệp kinh tế (Khoản 331) | 71.990.000 | 65.791.000 | 6.199.000 | - | - | 6.199.000 | - | - | - | - |
| a | Kinh phí thực hiện tự chủ | - |
| - |
|
|
|
|
|
|
|
| b | Kinh phí không thực hiện tự chủ | 71.990.000 | 65.791.000 | 6.199.000 | - | - | 6.199.000 | - | - | - | - |
|
| Kinh phí thực hiện các dự án công nghệ thông tin (trừ các nhiệm vụ thuê công nghệ thông tin và Đề án 06) | 71.990.000 | 65.791.000 | 6.199.000 |
|
| 6.199.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - |
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề (Khoản 081) | 1.549.000 | 1.549.000 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| a | Kinh phí thực hiện tự chủ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| b | Kinh phí không thực hiện tự chủ | 1.549.000 | 1.549.000 | - | - | - | - | - | - | - | - |
|
| Kinh phí mua sắm trang thiết bị đặc thù ngoài định mức theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt | 1.549.000 | 1.549.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1Nghị định 130/2005/NĐ-CP quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
- 2Nghị định 117/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 130/2005/NĐ-CP quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Nghị định 151/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản công
- 5Nghị định 152/2017/NĐ-CP về quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp
- 6Quyết định 50/2017/QĐ-TTg về quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Nghị định 73/2019/NĐ-CP quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- 8Quyết định 30/2021/QĐ-TTg về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2022 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Nghị định 114/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 151/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
- 10Nghị định 82/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 73/2019/NĐ-CP quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- 11Nghị định 98/2025/NĐ-CP quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác
Quyết định 2407/QĐ-BTC công bố công khai dự toán ngân sách năm 2025 của Bộ Tài chính
- Số hiệu: 2407/QĐ-BTC
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/07/2025
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Đức Tâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
