Quyết định 240/QĐ-UB ban hành năm 1992 bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập cơ chế quản lý, điều hành giá cả trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn đầu tái lập tỉnh. Văn bản quy định chi tiết về thẩm quyền của các cấp ngành, chế độ đăng ký giá, niêm yết giá đối với các loại hàng hóa, dịch vụ thiết yếu nhằm ổn định thị trường địa phương.
Ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá
Theo quy định tại văn bản, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định này danh mục các loại hàng hóa và dịch vụ cụ thể do Nhà nước thực hiện định giá. Chi tiết các mặt hàng và mức giá được quy định cụ thể tại phụ lục đính kèm nhằm bảo đảm sự ổn định thị trường và kiểm soát các mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất, đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh.
Thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quản lý giá
Quyết định phân định rõ ràng vai trò, trách nhiệm của từng cấp, từng ngành trong bộ máy quản lý nhà nước về giá cả tại địa phương:
- Sở Tài chính – Vật giá: Đóng vai trò là cơ quan tham mưu nòng cốt giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách quản lý giá của cả Trung ương và địa phương. Cơ quan này có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các ngành liên quan để xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của tỉnh. Đồng thời, trực tiếp quyết định giá đối với các mặt hàng được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cụ thể.
- Các ngành quản lý chuyên môn (bao gồm cả các đơn vị Trung ương đóng tại địa phương): Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính – Vật giá trong việc thẩm định các phương án giá do doanh nghiệp xây dựng và trình duyệt. Mọi phương án giá của các ngành trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bắt buộc phải có ý kiến tham gia bằng văn bản (thống nhất hoặc không thống nhất) của Sở Tài chính – Vật giá.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: Chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm túc các chính sách giá của Trung ương và tỉnh trên địa bàn quản lý. Thực hiện việc quy định giá cụ thể đối với một số hàng hóa, dịch vụ tại địa phương nếu được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền. Đồng thời, có nhiệm vụ tổ chức kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm kỷ luật giá theo quy định pháp luật hiện hành.
Quy định về chế độ đăng ký giá và niêm yết giá
Để tăng cường công tác giám sát thị trường và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Quyết định đưa ra các quy định bắt buộc về đăng ký và niêm yết giá:
Về chế độ đăng ký giá: Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể các doanh nghiệp nhà nước nắm giữ vai trò chủ đạo phải thực hiện đăng ký giá đối với các mặt hàng thiết yếu bao gồm:
- Công ty lương thực tỉnh: Thực hiện đăng ký giá bán đối với mặt hàng gạo tẻ thường.
- Công ty dược: Thực hiện đăng ký giá bán đối với các loại thuốc kháng sinh thông dụng.
- Công ty Vật liệu xây dựng (VLXD): Thực hiện đăng ký giá bán đối với các loại vật liệu xây dựng do đơn vị tự sản xuất và kinh doanh.
- Xí nghiệp Công lâm nghiệp (CNLN): Thực hiện đăng ký giá bán đối với mặt hàng gỗ xây dựng cơ bản (XDCB).
Sở Tài chính – Vật giá chịu trách nhiệm ban hành hướng dẫn chi tiết về quy trình, thủ tục để các đơn vị trên thực hiện đăng ký giá đúng quy định.
Về chế độ niêm yết giá:
- Áp dụng bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục do Nhà nước định giá (cả cấp Trung ương và địa phương) cũng như các mặt hàng phải đăng ký giá nêu trên.
- Tại các trung tâm thương nghiệp, địa điểm công cộng thuộc địa bàn các thị xã, thị trấn, các doanh nghiệp Nhà nước bắt buộc phải thực hiện niêm yết công khai giá bán hàng hóa và giá dịch vụ do doanh nghiệp tự quyết định.
- Khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế khác tự nguyện thực hiện niêm yết giá công khai nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động mua bán của người dân và hỗ trợ công tác kiểm tra của Nhà nước.
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành quyết định
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung được quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 240/QĐ-UB | Lào Cai, ngày 22 tháng 9 năm 1992 |
VỀ QUẢN LÝ GIÁ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ban hành ngày 30 tháng 6 năm 1989;
Căn cứ Quyết định số 137/HĐBT ngày 27/4/1992 của Hội đồng Bộ trưởng; Thông tư số 03/VGNN-KHCS ngày 01/7/1992; Số 04/VGNN-KHCS ngày 06/7/1992; Số 05/VGNN-KHCS ngày 15/7/1992 của Uỷ ban vật giá Nhà nước hướng dẫn thực hiện Quyết định số 137/HĐBT về quản lý giá;
Để tăng cường công tác quản lý của Nhà nước về giá trong nền kinh tế nhiều thành phần phù hợp với địa phương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính – vật giá,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo danh mục hàng hoá – dịch vụ do Nhà nước định giá (có phụ lục kèm theo).
Điều 2. Thẩm quyền và trách nhiệm của các ngành các cấp trong công tác quản lý giá:
1. Sở Tài chính – vật giá: Là cơ quan tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các quy định về cơ chế, chính sách quản lý giá của Trung ương và tỉnh ban hành.
- Trình các phương án giá hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục do Uỷ ban nhân dân tỉnh định giá sau khi phối hợp thống nhất với các ngành liên quan.
- Quyết định giá hàng hoá, dịch vụ được Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền.
2. Các ngành quản lý (kể cả đơn vị Trung ương đóng tại địa phương)
- Cùng với Sở Tài chính – Vật giá thẩm định phương án giá của doanh nghiệp trình duyệt và có ý kiến tham gia cụ thể, các phương án giá của các ngành trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt phải có ý kiến tham gia của Sở Tài chính – Vật giá (thống nhất hoặc không thống nhất).
3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã:
- Tổ chức thực hiện triển khai thực hiện chính sách giá của Nhà nước quy định (Trung ương và tỉnh).
- Quy định cụ thể giá hàng hoá, dịch vụ tại địa phương nếu được Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền.
- Tổ chức kiểm tra xử lý vi phạm kỷ luật giá quy định hiện hành.
Điều 3. Về đăng ký giá và niêm yết giá:
1. Về đăng ký giá: Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định các doanh nghiệp phải thực hiện chế độ đăng ký giá như sau:
- Công ty lương thực tỉnh: giá bán gạo tẻ thường.
- Công ty dược: giá bán thuốc kháng sinh thông dụng.
- Công ty VLXD: giá bán VLXD sản xuất và kinh doanh.
- Xí nghiệp CNLN: giá bán gỗ XDCB.
Sở Tài chính – vật giá có hướng dẫn cụ thể để thực hiện.
2. Về niêm yết giá:
- Bắt buộc mọi doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hoá và dịch vụ do Nhà nước định giá (Trung ương và địa phương), hàng hoá dịch vụ phải đăng ký giá ở điểm 1 Điều 3 trên phải thực hiện niêm yết giá.
- Tại các trung tâm thương nghiệp, nơi công cộng tại thị xã, thị trấn nơi doanh nghiệp Nhà nước bắt buộc phải niêm yết giá, dịch vụ do doanh nghiệp tự định giá.
- Khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các TPKT tự niêm yết giá để thuận tiện cho mua bán hàng hoá và công tác kiểm tra của Nhà nước.
Điều 4. Các ông Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| PHÓ CHỦ TỊCH |
DANH MỤC HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ
KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ: 240 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
A- Danh mục hàng hoá – dịch vụ do UBND tỉnh định giá:
1. Giá dầu hoara, muối trộn I ốt, phân bón, thuốc trừ sâu, thóc ngô giống.
2. Cước vận tải hàng hoá, hành khách nội tỉnh.
3. Giá nước máy tại thị xã, khu công nghiệp.
4. Giá bán điện do nguồn điện địa phương cung ứng.
5. Giá mua thóc dự trữ, giá bán gạo tối đa tại thị trường trọng điểm khi có biến động giá lớn.
6. Giá bán vật tư dự trữ của tỉnh.
7. Giá tính thuế: XNK tiểu ngạch, thuế nông nghiệp, lệ phí trước bạ.
8. Giá cho thuê nhà, đất thuộc địa phương quản lý.
9. Giá nhượng bán hoặc cho thuê tài nguyên.
10. Giá giao nông lâm sản xuất khẩu của huyện về tỉnh.
11. Đơn giá XDCB: giá đền bù tài sản hoa màu trong giải phóng mặt bằng XDCB.
12. Một số lệ phí quan trọng: dịch vụ lắp đặt đồng hồ điện máy điện thoại, cước qua phà, lệ phí giảng dạy, khám chữa bệnh.
B- Danh mục hàng hoá, dịch vụ do Sở Tài chính – Vật giá quyết định giá:
1. Giá TSCĐ của doanh nghiệp trong bảo toàn vốn.
2. Giá thanh lý, nhượng bán TSCĐ thuộc vốn ngân sách.
3. Giá VLXD tối đa tại hiện trường xây lắp theo từng thời gian làm cơ sở xây dựng dự toán, thanh toán khối lượng xây lắp công trình xây dựng cơ bản.
4. Giá bán tang vật thu giữ các ngành.
5. Giá 1 số hàng hoá, dịch vụ quan trọng của địa phương chi từ nguồn ngân sách.
6. Một số lệ phí mang tính độc ở địa phương ngoài danh mục do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
7. Giám trị tài sản của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
- 1Quyết định 128/1999/QĐ-UB bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Lào Cai ban hành từ 01/10/1991 đến 31/12/1998
- 2Chỉ thị 01/CT-UBND về tăng cường công tác quản lý điều hành nhằm bình ổn giá cả thị trường, bảo đảm trật tự an toàn xã hội dịp Tết Nguyên đán Mậu Tuất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 3Chỉ thị 02/CT-UBND về tăng cường công tác quản lý, điều hành nhằm bình ổn giá cả thị trường, bảo đảm trật tự an toàn xã hội dịp Tết Nguyên đán Mậu Tuất 2018 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 4Quyết định 07/2018/QĐ-UBND quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1989
- 2Quyết định 137-HĐBT năm 1992 về quản lý giá do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3Chỉ thị 01/CT-UBND về tăng cường công tác quản lý điều hành nhằm bình ổn giá cả thị trường, bảo đảm trật tự an toàn xã hội dịp Tết Nguyên đán Mậu Tuất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 4Chỉ thị 02/CT-UBND về tăng cường công tác quản lý, điều hành nhằm bình ổn giá cả thị trường, bảo đảm trật tự an toàn xã hội dịp Tết Nguyên đán Mậu Tuất 2018 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 5Quyết định 07/2018/QĐ-UBND quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Quyết định 240/QĐ-UB năm 1992 về quản lý giá do tỉnh Lào Cai ban hành
- Số hiệu: 240/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/09/1992
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Hoàng Ngọc Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/09/1992
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
