Giới thiệu chung về văn bản
Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND được ban hành nhằm quy định chi tiết cơ chế cấp phát, thanh toán vốn đầu tư công từ nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp bằng tiền, theo định mức cho một số đối tượng chính sách thuộc nội dung đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2024.
Cơ chế rút dự toán và phương thức thanh toán cho đối tượng chính sách (Điều 5)
Quy trình rút dự toán và thực hiện thanh toán cho các đối tượng thụ hưởng chính sách được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả:
- Rút dự toán ngân sách: Căn cứ vào kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm được giao, Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện để thanh toán trực tiếp bằng tiền cho đối tượng chính sách. Việc thanh toán có thể thực hiện theo từng lần hoặc thanh toán một lần duy nhất.
- Thời hạn hoàn trả vốn chưa thanh toán: Trong trường hợp sau 30 ngày kể từ ngày rút dự toán mà UBND cấp xã chưa hoàn thành việc thanh toán cho đối tượng chính sách, UBND cấp xã có trách nhiệm phải nộp lại số tiền chưa thanh toán này vào Kho bạc Nhà nước cấp huyện.
- Phương thức thanh toán một lần (100% mức hỗ trợ): Áp dụng sau khi đối tượng chính sách đã hoàn thành toàn bộ việc đầu tư, nghiệm thu kết quả và hoàn thiện hồ sơ thanh toán một lần; hoặc áp dụng đối với các chương trình, dự án có thời gian thực hiện trong niên độ ngân sách của một năm và đang đi vào giai đoạn kết thúc, bố trí vốn năm cuối để giải quyết dứt điểm.
- Phương thức thanh toán chia làm hai lần: Áp dụng khi đối tượng chính sách chưa hoàn thành xong việc đầu tư. Lần đầu thanh toán tối đa không quá 70% mức hỗ trợ sau khi đối tượng chính sách hoàn thành một khối lượng công việc nhất định theo tiến độ. Lần thứ hai sẽ thanh toán phần còn lại sau khi đối tượng chính sách hoàn thành toàn bộ việc đầu tư.
Lập hồ sơ theo dõi tiến độ thực hiện chính sách (Điều 6)
Để quản lý chặt chẽ quá trình thực hiện, UBND cấp xã có trách nhiệm lập và lưu trữ hồ sơ theo dõi tiến độ bao gồm các tài liệu sau:
- Sổ theo dõi tiến độ thực hiện của đối tượng chính sách từ thời điểm hỗ trợ lần đầu cho đến khi hoàn thành thanh toán, quyết toán vốn hỗ trợ, có xác nhận của UBND cấp xã.
- Biên bản xác nhận kết quả nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành giữa Ban quản lý xã và từng đối tượng chính sách (theo Mẫu số 01 kèm theo Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).
- Danh sách đối tượng chính sách ký nhận tiền hỗ trợ trực tiếp và các chứng từ xác nhận việc thanh toán thực tế.
- Các tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc quy định riêng của UBND tỉnh Điện Biên (nếu có).
- Xử lý trường hợp tồn đọng cuối giai đoạn: Đến hết giai đoạn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, nếu đối tượng chính sách đã nhận tiền thanh toán lần đầu nhưng chưa làm thủ tục nhận phần còn lại, UBND cấp xã sẽ thông báo bằng văn bản yêu cầu hoàn thiện thủ tục nghiệm thu và thanh toán. Sau 03 lần thông báo bằng văn bản mà đối tượng chính sách vẫn không thực hiện, UBND cấp xã sẽ tiến hành quyết toán theo số tiền thực tế đã thanh toán và không tiếp tục thanh toán số tiền hỗ trợ còn lại.
Thành phần hồ sơ thanh toán vốn đầu tư công (Điều 7)
Hồ sơ thanh toán được lập thành 02 bộ (01 bộ gửi Kho bạc Nhà nước cấp huyện để kiểm soát, rút dự toán; 01 bộ lưu tại UBND cấp xã). Các tài liệu bắt buộc trong hồ sơ bao gồm:
- Giấy đề nghị thanh toán (theo Mẫu số 02 kèm theo Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).
- Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT) theo quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
- Bảng kê danh sách các đối tượng chính sách và mức hỗ trợ cụ thể cho từng hộ gia đình, có chữ ký xác nhận trực tiếp của đối tượng chính sách, người được ủy quyền hợp pháp hoặc chủ hộ gia đình (theo Mẫu số 03 kèm theo Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).
- Kế hoạch đầu tư công trung hạn và kế hoạch đầu tư vốn hằng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và giao chỉ tiêu.
- Danh sách các đối tượng chính sách được thụ hưởng hỗ trợ theo Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
Quyết toán vốn ngân sách nhà nước (Điều 8)
Công tác quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng chính sách được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Mục 1 và Mục 2 Chương III của Nghị định số 99/2021/NĐ-CP cùng các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan.
Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị liên quan (Điều 9)
Quyết định phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng cấp, từng ngành trong việc tổ chức thực hiện:
- Sở Tài chính: Phối hợp rà soát, cân đối nguồn vốn đầu tư công để tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ, điều chỉnh kế hoạch vốn; đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan tài chính cấp dưới và UBND cấp xã tháo gỡ khó khăn; có quyền yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ công tác quản lý tài chính đầu tư.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp cân đối vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm; đôn đốc, hướng dẫn các địa phương và chủ đầu tư chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý, phân bổ và thanh toán vốn; xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chịu trách nhiệm quản lý, phân bổ và thanh toán vốn trên địa bàn; đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra và giám sát chặt chẽ UBND cấp xã trong việc cấp phát, thanh toán nguồn vốn hỗ trợ.
- Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện: Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn hằng năm; chủ trì thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách; phối hợp kiểm tra, hướng dẫn UBND cấp xã và Kho bạc Nhà nước thực hiện đúng chế độ tài chính.
- Kho bạc Nhà nước cấp huyện: Tổ chức kiểm soát và thanh toán vốn kịp thời, đúng quy định khi có đủ điều kiện; hướng dẫn UBND cấp xã về thủ tục hồ sơ; có văn bản từ chối thanh toán hoặc giảm thanh toán nếu hồ sơ không hợp lệ; không chịu trách nhiệm về tính chính xác của đơn giá, khối lượng đề nghị thanh toán do UBND cấp xã xác nhận.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Là đơn vị trực tiếp tổ chức triển khai cấp phát, thanh toán vốn; lập hồ sơ theo dõi tiến độ và hồ sơ thanh toán; thực hiện quyết toán vốn; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về các quyết định của mình; đảm bảo tính công khai, minh bạch trong việc bình xét và chi trả hỗ trợ.
- Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng: Thực hiện quyền giám sát nhân dân đối với toàn bộ quá trình thanh toán, cấp phát vốn hỗ trợ; yêu cầu các bên liên quan giải trình, cung cấp thông tin; tổng hợp ý kiến kiến nghị của cộng đồng để đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết.
Điều khoản thi hành (Điều 10)
Các cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu áp dụng có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới nhất. Mọi vướng mắc phát sinh phải được kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính tổng hợp) để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2024/QĐ-UBND | Điện Biên, ngày 30 tháng 6 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ Quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2024
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CƠ CHẾ CẤP PHÁT, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ TRỰC TIẾP BẰNG TIỀN, THEO ĐỊNH MỨC CHO MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH THUỘC NỘI DUNG ĐẦU TƯ CỦA CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2021-2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Điện Biên)
1. Quy định này quy định về cơ chế cấp phát, thanh toán vốn đầu tư công từ nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp bằng tiền, theo định mức cho một số đối tượng chính sách thuộc nội dung đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Các nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công và các văn bản pháp luật hiện hành;
3. Quy định này không điều chỉnh đối với việc cấp phát, thanh toán vốn thực hiện các chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất và chính sách hỗ trợ xây mới nhà ở cho các đối tượng chính sách theo cơ chế đặc thù thuộc nội dung các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Điện Biên và các chính sách, hỗ trợ đầu tư khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân và các đối tượng chính sách hưởng lợi trực tiếp trong thực hiện các chính sách hỗ trợ khác theo cơ chế đặc thù trong hỗ trợ đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 3. Nguồn vốn và cơ chế hỗ trợ
1. Sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước để hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách theo cơ chế đặc thù được cấp có thẩm quyền quyết định thuộc nội dung các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.
2. Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền, theo định mức cho đối tượng chính sách thuộc nội dung đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia để tự thực hiện đầu tư, không quản lý theo hình thức dự án đầu tư. Tài sản hình thành sau đầu tư không là tài sản công.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, thanh toán
1. Mục tiêu, nội dung, đối tượng, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của từng chính sách thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Điều kiện, yêu cầu kỹ thuật (nếu có) của từng chính sách thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan.
2. Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư hỗ trợ cho các đối tượng chính sách đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả; chấp hành đúng chế độ quản lý tài chính và theo nội dung hướng dẫn tại Quy định này.
3. Các đối tượng chính sách được hỗ trợ từ nhiều nguồn vốn khác nhau trong đó có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì phần vốn ngân sách nhà nước thực hiện quản lý, thanh toán theo quy định này.
Điều 5. Tổ chức rút dự toán, thanh toán cho đối tượng chính sách
1. Căn cứ kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch đầu tư vốn hằng năm được cơ quan có thẩm quyền giao, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện để thanh toán trực tiếp bằng tiền cho đối tượng chính sách theo từng lần thanh toán hoặc thanh toán 01 lần duy nhất. Trường hợp sau 30 ngày rút dự toán chưa hoàn thành thanh toán cho đối tượng chính sách, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm nộp lại Kho bạc Nhà nước cấp huyện số tiền chưa được thanh toán.
2. Việc thanh toán chính sách hỗ trợ khác cho một (01) đối tượng chính sách một lần duy nhất bằng 100% mức hỗ trợ sau khi đối tượng chính sách hoàn thành việc đầu tư, nghiệm thu kết quả đầu tư, hồ sơ thanh toán vốn 01 lần hoặc chương trình, dự án có thời gian thực hiện các chính sách hỗ trợ trong niên độ ngân sách của 01 năm và sắp kết thúc giai đoạn thực hiện, là năm cuối bố trí vốn để thanh toán dứt điểm chính sách hỗ trợ cho đối tượng được thụ hưởng hoặc phân kỳ thanh toán làm hai (02) lần khi các đối tượng chính sách được hỗ trợ chưa hoàn thành xong việc đầu tư, hồ sơ thanh toán 01 lần. Thanh toán lần đầu (lần 1) sau khi đối tượng chính sách đã hoàn thành một khối lượng công việc nhất định theo tiến độ, mức thanh toán tối đa không quá 70% mức hỗ trợ theo quy định. Thanh toán phần còn lại của mức hỗ trợ (lần 2) sau khi đối tượng chính sách hoàn thành việc đầu tư.
Điều 6. Lập hồ sơ theo dõi tiến độ thực hiện chính sách
1. Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ theo dõi tiến độ thực hiện chính sách bao gồm:
- Sổ theo dõi tiến độ thực hiện của đối tượng chính sách từ thời điểm hỗ trợ lần đầu đến thời điểm hoàn thành thanh toán, quyết toán vốn hỗ trợ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Biên bản xác nhận kết quả nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành giữa Ban quản lý xã và từng đối tượng chính sách theo Mẫu số 01 kèm theo Nghị định số 38/2023/NĐ-CP.
- Các tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu có).
- Hồ sơ thanh toán.
- Danh sách đối tượng chính sách ký nhận tiền hỗ trợ và chứng từ xác nhận việc thanh toán.
2. Trường hợp đến hết giai đoạn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, đối tượng chính sách đã nhận thanh toán lần đầu nhưng chưa thực hiện các thủ tục thanh toán phần còn lại theo định mức, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản đến đối tượng chính sách yêu cầu thực hiện các thủ tục nghiệm thu kết quả đầu tư, làm thủ tục thanh toán vốn còn lại của mức hỗ trợ theo quy định. Sau ba (03) lần thông báo, đối tượng chính sách không thực hiện các thủ tục nghiệm thu kết quả đầu tư, thanh toán vốn hỗ trợ còn lại, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quyết toán số tiền đã thanh toán; không thanh toán số tiền hỗ trợ còn lại (nếu có) của đối tượng chính sách.
1. Căn cứ kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch đầu tư vốn hằng năm được cơ quan có thẩm quyền giao, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện lập hồ sơ thanh toán đối tượng chính sách gửi cơ quan Kho bạc Nhà nước cấp huyện. Hồ sơ thanh toán bao gồm:
- Giấy đề nghị thanh toán theo Mẫu số 02 kèm theo Nghị định số 38/2023/NĐ-CP.
- Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT) theo quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
- Bảng kê danh sách các đối tượng chính sách và mức hỗ trợ cho hộ gia đình (có ký xác nhận của đối tượng chính sách, hoặc người được đối tượng chính sách ủy quyền, hoặc chủ hộ gia đình) theo Mẫu số 03 kèm theo Nghị định số 38/2023/NĐ-CP.
- Kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch đầu tư vốn hằng năm được cấp có thẩm quyền giao;
- Danh sách các đối tượng chính sách được hỗ trợ theo Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
2. Hồ sơ thanh toán được lập thành 02 bộ, 01 bộ gửi Kho bạc Nhà nước cấp huyện để rút dự toán thanh toán cho đối tượng chính sách; 01 bộ lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 8. Quyết toán vốn ngân sách nhà nước
Thực hiện theo quy định tại Mục 1, Mục 2 Chương III Nghị định số 99/2021/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan có liên quan
1. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát cân đối vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước để tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phân bổ, điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công cho dự án, chương trình thuộc đối tượng chính sách được hỗ trợ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025.
b) Đôn đốc, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, cơ quan Tài chính cấp dưới, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này.
c) Yêu cầu cơ quan Kho bạc Nhà nước cấp huyện, phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp các tài liệu, thông tin cần thiết để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về tài chính đầu tư phát triển, bao gồm các tài liệu liên quan đến công tác quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư thực hiện hỗ trợ đối tượng chính sách thuộc nội dung đầu tư của chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025.
d) Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, cân đối vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước để tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phân bổ, điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm cho dự án, chương trình và địa phương thuộc đối tượng chính sách được hỗ trợ theo quy định của các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025.
b) Đôn đốc, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Chủ đầu tư về việc chấp hành chế độ, chính sách, quản lý và phân bổ vốn đầu tư công, tình hình thanh toán vốn đầu tư công để có giải pháp xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định; phối hợp nghiên cứu và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc (nếu có) theo chức năng, nhiệm vụ quản lý của ngành trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này.
c) Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện.
a) Chấp hành chế độ chính sách, quản lý và phân bổ vốn đầu tư công, tình hình thanh toán vốn đầu tư công. Phối hợp với các sở, ngành có liên quan nghiên cứu, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện.
b) Đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc cấp phát, thanh toán nguồn vốn hỗ trợ cho đối tượng chính sách theo quy định.
c) Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định.
4. Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định trong công tác quản lý vốn đầu tư; tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư hàng năm, tổ chức thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách hàng năm đúng quy định.
b) Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn và kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã, Kho bạc Nhà nước cùng cấp, đối tượng được hưởng hỗ trợ chính sách trên địa bàn về việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư phát triển, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư, tình hình thanh toán vốn đầu tư để có giải pháp xử lý các trường hợp vi phạm; Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theo quy định.
c) Yêu cầu kho bạc Nhà nước cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp các tài liệu, thông tin cần thiết để phục vụ công tác quản lý vốn đầu tư, chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư theo quy định.
5. Kho bạc Nhà nước cấp huyện
a) Tổ chức kiểm soát, thanh toán vốn theo quy trình nghiệp vụ, quy định của nhà nước và quy định tại Quyết định này.
b) Kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời cho các đối tượng chính sách khi đã có đủ điều kiện và đúng thời gian quy định. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã về thủ tục, hồ sơ thanh toán vốn hỗ trợ cho đối tượng chính sách theo quy định.
c) Có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã đối với những khoản giảm thanh toán hoặc từ chối thanh toán, trả lời các vướng mắc mà Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trong việc thanh toán vốn.
d) Kho bạc Nhà nước cấp huyện kiểm soát thanh toán vốn căn cứ các tài liệu do Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp và theo nguyên tắc thanh toán đã quy định, không chịu trách nhiệm về tính chính xác của đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán. Trường hợp phát hiện quyết định của cấp có thẩm quyền trái với quy định hiện hành, Kho bạc Nhà nước cấp huyện có văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét và nêu rõ ý kiến đề xuất. Nếu quá thời hạn quy định mà không có trả lời hoặc trả lời chưa phù hợp với quy định phải có văn bản báo cáo lên cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý.
đ) Yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin có liên quan để phục vụ cho công tác kiểm soát, thanh toán vốn.
e) Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán sử dụng vốn đầu tư theo chế độ quy định.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức triển khai việc cấp phát, thanh toán nguồn vốn hỗ trợ cho đối tượng chính sách hỗ trợ khác thuộc nội dung của các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định tại Quyết định này và các quy định khác có liên quan
b) Lập hồ sơ theo dõi tiến độ thực hiện chính sách và hồ sơ thanh toán cho đối tượng chính sách theo đúng quy định tại Điều 6 và Điều 7 Quy định này và các quy định khác có liên quan.
c) Quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ cho đối tượng chính sách hỗ trợ khác thuộc nội dung của các chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại Điều 8 Quy định này.
d) Thực hiện chức trách, nhiệm vụ của mình theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 9 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP.
đ) Trong phạm vi thẩm quyền được giao, chịu trách nhiệm trước pháp luật về những quyết định của mình;
e) Thực hiện công khai, minh bạch trong việc quản lý, cấp phát, thanh toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp bằng tiền, theo định mức cho một số đối tượng chính sách thuộc nội dung đầu tư của chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025.
f) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
7. Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng
a) Thực hiện việc giám sát theo quy định của pháp luật, yêu cầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được hỗ trợ đầu tư thuộc các đối tượng chính sách của chương trình mục tiêu quốc gia báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin làm rõ những vấn đề mà cộng đồng có ý kiến.
b) Tổng hợp các ý kiến của cộng đồng, các tổ chức, đơn vị có liên quan đề xuất biện pháp giải quyết đối với những vấn đề mà cộng đồng, tổ chức, đơn vị có ý kiến và kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, đồng thời thông báo cho cộng đồng, tổ chức, đơn vị có liên quan biết về quyết định của cấp có thẩm quyền.
c) Thực hiện giám sát chặt chẽ việc thanh toán vốn đầu tư công từ nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp bằng tiền, theo định mức cho một số đối tượng chính sách thuộc nội dung đầu tư của chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025.
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, cơ quan kiểm soát, thanh toán vốn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện đúng nội dung tại Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới đó; trường hợp có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính tổng hợp) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1Quyết định 26/2023/QĐ-UBND quy định về cơ chế cấp phát, thanh toán vốn đầu tư công trong thực hiện chính sách hỗ trợ khác thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2Quyết định 61/2023/QĐ-UBND về Quy định quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ đối với dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng
- 3Quyết định 01/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) kèm theo Quyết định 09/2023/QĐ-UBND do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 4Quyết định 16/2024/QĐ-UBND quy định cơ chế cấp phát, thanh toán vốn đầu tư công trong thực hiện chính sách khác thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Quyết định 24/2024/QĐ-UBND về Quy định cơ chế cấp phát, thanh toán vốn đầu tư công từ nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp bằng tiền, theo định mức cho đối tượng chính sách thuộc nội dung đầu tư của chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- Số hiệu: 24/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/06/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Điện Biên
- Người ký: Lê Thành Đô
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
