Tóm tắt Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND tỉnh Khánh Hòa về quy trình xác định đối tượng hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và nước sinh hoạt vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành ngày 30 tháng 10 năm 2023. Quyết định này ban hành kèm theo Quy định về quy trình rà soát, xác định, phê duyệt danh sách đối tượng hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và nước sinh hoạt phân tán thuộc Dự án 1 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
- Ngày ban hành: 30 tháng 10 năm 2023.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Quy trình rà soát, xác định và phê duyệt danh sách đối tượng hỗ trợ (Điều 5)
Quy trình rà soát, xác định và phê duyệt danh sách đối tượng thụ hưởng chính sách được thực hiện chặt chẽ thông qua 4 bước cụ thể sau:
Bước 1: Tổ chức rà soát, lập danh sách đối tượng thụ hưởng chính sách
- Ủy ban nhân dân cấp xã xác định phạm vi, đối tượng thụ hưởng chính sách trên địa bàn quản lý.
- UBND cấp xã chỉ đạo các Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố tổ chức phổ biến rộng rãi nội dung chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 02/2022/TT-UBDT, Thông tư số 02/2023/TT-UBDT và các văn bản liên quan.
- Trưởng thôn tiến hành rà soát, tổng hợp, phân loại và lập danh sách đối tượng thụ hưởng ban đầu đảm bảo đúng nội dung, đối tượng, nguyên tắc và tiêu chí theo các mẫu biểu quy định tại Phụ lục 2, Phụ lục 2A, Phụ lục 2B.
Bước 2: Tổ chức họp thôn/tổ dân phố để thống nhất kết quả rà soát
- Thành phần tham gia: Trưởng thôn chủ trì cuộc họp. Thành phần bắt buộc gồm đại diện lãnh đạo và cán bộ chuyên môn thuộc UBND cấp xã; đại diện cấp ủy Chi bộ, tổ chức đoàn thể của thôn; đại diện các hộ gia đình trong thôn (yêu cầu sự tham gia của ít nhất 2/3 số hộ gia đình trong thôn). Đồng thời, mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã tham gia giám sát.
- Nội dung cuộc họp: Lấy ý kiến công khai về kết quả rà soát, tổng hợp danh sách đối tượng đề nghị hỗ trợ theo từng nội dung cụ thể (nhà ở, đất ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và nước sinh hoạt phân tán).
- Nguyên tắc biểu quyết: Các hộ gia đình hoặc cá nhân được đưa vào danh sách đề nghị hỗ trợ phải được trên 50% số người tham dự cuộc họp đồng ý thông qua hình thức biểu quyết giơ tay hoặc bỏ phiếu kín.
- Hồ sơ kết quả: Trưởng thôn lập hồ sơ thành 02 bộ (01 bộ lưu tại thôn, 01 bộ gửi UBND cấp xã). Hồ sơ gồm Biên bản họp thôn (theo mẫu tại Phụ lục 1) có đầy đủ chữ ký của các thành phần tham dự và Danh sách các hộ/cá nhân thụ hưởng chính sách (Phụ lục 2, Phụ lục 2A, Phụ lục 2B).
Bước 3: Niêm yết công khai, báo cáo kết quả rà soát của cấp xã
- Niêm yết công khai: UBND cấp xã tiến hành rà soát, tổng hợp hồ sơ từ các thôn, kiểm tra tính hợp lệ của quy trình bình xét tại thôn. Sau đó, niêm yết công khai danh sách hộ thụ hưởng tại Nhà văn hóa hoặc Nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và trụ sở UBND cấp xã, đồng thời thông báo qua Đài truyền thanh cấp xã (nếu có) trong thời gian 03 ngày làm việc.
- Giải quyết khiếu nại: Trong thời gian niêm yết, nếu có khiếu nại của người dân, UBND cấp xã phải tổ chức phúc tra kết quả trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận khiếu nại. Kết quả phúc tra phải được niêm yết công khai tại các địa điểm nêu trên trong thời gian 03 ngày làm việc.
- Báo cáo cấp huyện: Sau khi hết thời hạn niêm yết công khai và giải quyết khiếu nại (nếu có), UBND cấp xã tổng hợp, báo cáo bằng văn bản gửi UBND cấp huyện kèm theo 01 bộ hồ sơ gồm văn bản của UBND cấp xã và danh sách chi tiết theo Phụ lục 3, Phụ lục 3A, Phụ lục 3B.
Bước 4: Tổng hợp trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh sách
- Thẩm định hồ sơ: UBND cấp huyện giao Cơ quan phụ trách công tác dân tộc cấp huyện (Phòng Dân tộc hoặc cơ quan được phân công) chủ trì, phối hợp với các phòng chức năng liên quan tổng hợp, kiểm tra, thẩm định nhu cầu của các xã.
- Yêu cầu hoàn thiện: Trường hợp danh sách đối tượng thụ hưởng của UBND cấp xã chưa đảm bảo yêu cầu, cơ quan thẩm định đề nghị cấp xã tiến hành rà soát, bổ sung, hoàn thiện hoặc thực hiện lại các bước theo đúng quy định.
- Phê duyệt danh sách: Sau khi nhận được văn bản trình của Cơ quan phụ trách công tác dân tộc cấp huyện, UBND cấp huyện ban hành Quyết định phê duyệt danh sách đối tượng thụ hưởng chính sách. Quyết định này là cơ sở pháp lý để triển khai thực hiện hỗ trợ và thực hiện các thủ tục vay vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội.
Nguyên tắc áp dụng và phương thức hỗ trợ cụ thể (Theo các Phụ lục)
Quy định nêu rõ các nguyên tắc kết hợp và giới hạn hỗ trợ đối với từng nhóm đối tượng nhằm đảm bảo tính hiệu quả và tránh trùng lặp chính sách:
- Mối liên kết giữa đất ở và nhà ở: Việc xác định đối tượng thụ hưởng hỗ trợ đất ở phải được gắn liền với chính sách hỗ trợ về nhà ở.
- Nguyên tắc loại trừ giữa đất sản xuất và chuyển đổi nghề: Đối với hai nội dung hỗ trợ đất sản xuất và hỗ trợ chuyển đổi nghề, hộ gia đình chỉ được lựa chọn thụ hưởng 1 trong 2 hình thức hỗ trợ này.
- Phương thức hỗ trợ chuyển đổi nghề (Phụ lục 2A, 3A): Hộ gia đình đăng ký phương thức thực hiện cụ thể bao gồm: Mua sắm máy móc, nông cụ, làm dịch vụ sản xuất nông nghiệp; Học nghề; Chuyển sang làm ngành nghề trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất; hoặc các hoạt động kinh doanh khác.
- Phương thức hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán (Phụ lục 2B, 3B): Hộ gia đình đăng ký phương thức tự tạo nguồn nước phù hợp với điều kiện thực tế gồm: Đào giếng; Mua vật dụng dẫn nước, chứa nước (lu, bồn, téc chứa nước...); Tự làm bể chứa nước; hoặc các hình thức tự tạo nguồn nước khác.
- Vay vốn tín dụng chính sách: Nhu cầu vay vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội của các hộ dân phải được rà soát, tổng hợp cụ thể và thực hiện theo đúng hướng dẫn nghiệp vụ của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Tổ chức thực hiện (Điều 6)
- Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc Quy định này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản gửi về Ban Dân tộc tỉnh Khánh Hòa để tổng hợp, báo cáo và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2023/QĐ-UBND | Khánh Hòa, ngày 30 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH RÀ SOÁT, XÁC ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG HỖ TRỢ ĐẤT Ở, NHÀ Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, CHUYỂN ĐỔI NGHỀ VÀ NƯỚC SINH HOẠT PHÂN TÁN THUỘC DỰ ÁN 1 CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ ban hành sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030, giai đoạn 1: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 04/2023/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về mức hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ sử dụng vốn đầu tư công để thực hiện một số nội dung thuộc Dự án 1 và Tiểu dự án 1, Dự án 4 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 02/2023/TT-UBDT ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 01/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tại Tờ trình số 30/TTr-BDT ngày 16 tháng 10 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình rà soát, xác định, phê duyệt danh sách đối tượng hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và nước sinh hoạt phân tán thuộc Dự án 1 Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
VỀ QUY TRÌNH RÀ SOÁT, XÁC ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG HỖ TRỢ ĐẤT Ở, NHÀ Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, CHUYỂN ĐỔI NGHỀ VÀ NƯỚC SINH HOẠT PHÂN TÁN THUỘC DỰ ÁN 1 CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Kèm theo Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này Quy định về quy trình rà soát, xác định, phê duyệt danh sách đối tượng hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và nước sinh hoạt phân tán thuộc Dự án 1 Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo sinh sống trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại Điều 4, Điều 6, Điều 8 và Điều 10, Chương II Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 và khoản 5 Điều 1 Thông tư số 02/2023/TT-UBDT ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện quy trình rà soát, xác định, phê duyệt danh sách đối tượng hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và nước sinh hoạt phân tán
Công khai, minh bạch, dân chủ từ cơ sở, đúng đối tượng; đảm bảo sự tham gia, giám sát của người dân trong quá trình bình xét đối tượng thụ hưởng và triển khai các nội dung hỗ trợ của dự án.
Điều 4. Thứ tự ưu tiên
1. Hộ nghèo dân tộc thiểu số thuộc danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù.
2. Hộ nghèo có phụ nữ là chủ hộ và là lao động duy nhất, trực tiếp nuôi dưỡng người thân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến độ tuổi lao động.
3. Các đối tượng còn lại theo quy định.
Điều 5. Quy trình rà soát, xác định, phê duyệt danh sách đối tượng
1. Bước 1: Tổ chức rà soát, lập danh sách đối tượng thụ hưởng chính sách
Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) xác định phạm vi, đối tượng thụ hưởng chính sách theo quy định; chỉ đạo các Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố (sau đây gọi chung là Trưởng thôn) tổ chức phổ biến nội dung chính sách hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và nước sinh hoạt phân tán theo quy định tại Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Thông tư số 02/2022/TT-UBDT, Thông tư số 02/2023/TT-UBDT và các văn bản có liên quan, rà soát, tổng hợp và phân loại, lập danh sách đối tượng thụ hưởng đảm bảo phù hợp với nội dung, đối tượng, nguyên tắc, tiêu chí theo mẫu tại Phụ lục 2, Phụ lục 2A, Phụ lục 2B.
2. Bước 2: Tổ chức họp thôn/tổ dân phố để thống nhất kết quả rà soát
a) Thành phần: Trưởng thôn (chủ trì cuộc họp) tổ chức họp thôn bình xét công khai có đại diện lãnh đạo và cán bộ chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; đại diện cấp ủy Chi bộ, tổ chức đoàn thể của thôn; các hộ gia đình trong thôn (có sự tham gia ít nhất 2/3 số hộ gia đình trong thôn); mời đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã giám sát.
b) Nội dung: Lấy ý kiến về kết quả rà soát, tổng hợp danh sách đối tượng được thụ hưởng chính sách theo từng nội dung hỗ trợ: nhà ở, đất ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và nước sinh hoạt phân tán (các hộ/cá nhân được đưa vào danh sách đề nghị hỗ trợ phải được trên 50% số người tham dự cuộc hợp đồng ý theo hình thức biểu quyết giơ tay hoặc bỏ phiếu kín).
c) Trưởng thôn lập hồ sơ kết quả cuộc họp thành 02 bộ: 01 bộ do Trưởng thôn lưu, 01 bộ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.
d) Hồ sơ gồm: Biên bản họp thôn có chữ ký của chủ trì, thư ký cuộc họp, đại diện Mặt trận, đoàn thể, cấp ủy và một số hộ dân (theo Phụ lục 1) và Danh sách các hộ/cá nhân thụ hưởng chính sách (Phụ lục 2, Phụ lục 2A, Phụ lục 2B).
3. Bước 3: Niêm yết công khai, báo cáo kết quả rà soát của cấp xã
a) Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, tổng hợp hồ sơ của các thôn, kiểm tra quy trình bình xét ở thôn, niêm yết công khai kết quả rà soát danh sách hộ thụ hưởng chính sách tại Nhà văn hóa hoặc Nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; thông báo qua Đài truyền thanh cấp xã (nếu có) trong thời gian 03 ngày làm việc.
b) Trong thời gian niêm yết, thông báo công khai, trường hợp có khiếu nại của người dân, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức phúc tra kết quả rà soát theo đúng quy trình rà soát trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại; niêm yết công khai kết quả phúc tra tại Nhà văn hóa hoặc Nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 03 ngày làm việc.
Hết thời hạn niêm yết công khai và phúc tra (nếu có), Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo bằng văn bản về Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả rà soát và danh sách đối tượng thụ hưởng chính sách trên địa bàn xã.
c) Hồ sơ 01 bộ, gồm: Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã, kèm theo danh sách các hộ/cá nhân thụ hưởng chính sách cụ thể từng nội dung theo Phụ lục 3, Phụ lục 3A, Phụ lục 3B.
4. Bước 4: Tổng hợp trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh sách đối tượng
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện phân công Cơ quan phụ trách công tác dân tộc cấp huyện (Phòng Dân tộc hoặc Cơ quan được phân công) tổng hợp kết quả rà soát đối tượng thụ hưởng chính sách của cấp xã.
b) Kể từ ngày nhận được báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan phụ trách công tác dân tộc cấp huyện chủ trì, phối hợp với các phòng chức năng có liên quan của huyện tổng hợp, kiểm tra/thẩm định nhu cầu của các xã, tham mưu trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định phê duyệt danh sách đối tượng thụ hưởng chính sách theo quy định. Trường hợp kết quả rà soát danh sách đối tượng thụ hưởng chính sách của Ủy ban nhân dân cấp xã chưa đảm bảo theo yêu cầu thì đề nghị cấp xã tiến hành rà soát, bổ sung, hoàn thiện hoặc tiến hành lại các bước đảm bảo theo yêu cầu.
c) Sau khi nhận được văn bản trình của Cơ quan phụ trách công tác dân tộc cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định phê duyệt danh sách đối tượng thụ hưởng chính sách làm cơ sở triển khai thực hiện việc hỗ trợ và vay vốn tín dụng từ Ngân hàng chính sách xã hội.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân đề xuất bằng văn bản gửi về Ban Dân tộc để tổng hợp, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC 1
(Kèm theo Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
| UBND XÃ ………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| ………..(tên thôn/tổ dân phố), ngày ..… tháng ….. năm …… | |
BIÊN BẢN HỌP THÔN/ TỔ DÂN PHỐ
V/v thống nhất kết quả rà soát, xác định danh sách đối tượng hộ gia đình/cá nhân thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và nước sinh hoạt phân tán, năm ………
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm 20….. , tại thôn …………………….. (ghi rõ địa điểm tổ chức họp) đã tổ chức cuộc họp thống nhất kết quả rà soát, xác định danh sách đối tượng hộ gia đình/cá nhân thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và nước sinh hoạt phân tán trên địa bàn thôn.
I. Thành phần cuộc họp
- Chủ trì cuộc họp: (ghi rõ họ, tên, chức danh)
- Thư ký cuộc họp: (ghi rõ họ, tên, chức danh)
- Các thành phần tham gia (ghi rõ số lượng, họ và tên, chức vụ từng đơn vị)
+ Đại diện Ủy ban nhân dân xã:
Ông/bà: …………………………………………………………………………………….
+ Đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã
Ông/bà: …………………………………………………………………………………….
+ Đại diện tổ chức đảng, đoàn thể của thôn
Ông/bà: …………………………………………………………………………………….
Ông/bà: …………………………………………………………………………………….
+ Đại diện hộ gia đình tham gia: ……….. hộ trên tổng số ……… hộ gia đình của thôn.
Tổng số người tham gia cuộc họp: ………. người.
1. Nội dung cuộc họp:
- Cuộc họp đã nghe ông (bà) …………………………..; Chức vụ: …………………… phổ biến tiêu chí quy định xác định đối tượng hộ gia đình/cá nhân được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và nước sinh hoạt phân tán, năm ……… thuộc Dự án 1 Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
- Lấy ý kiến thành viên dự họp về kết quả rà soát, xác định danh sách đối tượng hộ gia đình/cá nhân thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và nước sinh hoạt phân tán, năm thuộc Dự án 1 Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
2. Kết quả cuộc họp:
Các thành viên dự họp thống nhất kết quả rà soát, xác định danh sách đối tượng hộ gia đình/cá nhân thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và nước sinh hoạt phân tán trên địa bàn thôn …………………………, năm thuộc Dự án 1; Cụ thể như sau:
+ Hỗ trợ nhà ở: ………… hộ;
+ Hỗ trợ đất ở: ………… hộ;
+ Hỗ trợ đất sản xuất: ………… hộ;
+ Hỗ trợ chuyển đổi nghề: ………… người;
+ Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán: ………… hộ.
(Danh sách chi tiết tại Phụ lục 2, Phụ lục 2A, Phụ lục 2B kèm theo ).
- Các ý kiến khác:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Cuộc họp kết thúc vào lúc …… giờ ... phút cùng ngày. Đại diện các thành viên tham dự đã thống nhất nội dung biên bản; biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, 01 bản lưu tại thôn, 01 bản gửi Ủy ban nhân dân xã./.
| ĐẠI DIỆN ỦY BAN MTTQVN XÃ | TRƯỞNG THÔN/TỔ TRƯỞNG |
| ĐẠI DIỆN CẤP ỦY CHI BỘ THÔN | ĐẠI DIỆN HỘ DÂN |
| THƯ KÝ | |
PHỤ LỤC 2
(Kèm theo Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
DANH SÁCH
Hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và nước sinh hoạt phân tán năm...
| STT | Họ và tên chủ hộ | Nơi cư trú | Thành phần dân tộc | Quyết định phê duyệt hộ nghèo | Nội dung hỗ trợ | Nhu cầu vay vốn tín dụng | Kết quả bình xét (Số người đồng ý/tổng số người tham dự) | Thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có) | Ghi chú | ||||
| Nhà ở | Đất ở | Đất sản xuất | Chuyển đổi nghề | Nước sinh hoạt phân tán | |||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Ghi chú:
1. Nội dung hỗ trợ (từ cột 5 đến cột 10): Đánh dấu (x) vào ô tương ứng.
2. Việc xác định đối tượng thụ hưởng hỗ trợ đất ở (cột 6) phải gắn với hỗ trợ nhà ở (cột 5).
3. Hỗ trợ đất sản xuất (cột 7) và chuyển đổi nghề (cột 8): Chỉ được chọn 1 trong 2 hình thức.
4. Đối với hộ/cá nhân được hỗ trợ chuyển đổi nghề (cột 8), tiếp tục rà soát, xác định phương thức thực hiện hỗ trợ theo Phụ lục 2A.
5. Đối với hộ được hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán (cột 9), tiếp tục rà soát, xác định phương thức thực hiện hỗ trợ theo Phụ lục 2B.
6. Vay vốn tín dụng từ Ngân hàng CSXH (cột 10): Thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội.
|
| Thôn……, ngày …... tháng …… năm 20… |
PHỤ LỤC 2A
(Kèm theo Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
DANH SÁCH
Hộ gia đình đăng ký phương thức thực hiện hỗ trợ chuyển đổi nghề năm....
| STT | Họ và tên chủ hộ | Nơi cư trú | Thành phần dân tộc | Quyết định phê duyệt hộ nghèo | Phương thức thực hiện hỗ trợ chuyển đổi nghề | Nhu cầu vay vốn tín dụng | Thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có) | Ghi chú | |||
| Mua sắm máy móc, nông cụ, làm dịch vụ sản xuất nông nghiệp | Học nghề | Chuyển sang làm ngành nghề trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất | Kinh doanh khác | ||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | |
| 1 |
|
|
|
| x | x |
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
| x |
| x |
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
| x |
|
|
|
| 4 |
|
|
|
|
|
| x |
|
|
|
|
| 5 |
|
|
|
| x |
|
|
| x |
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
| x |
|
|
*Lưu ý: Nội dung (từ cột 5 đến cột 9): Đánh dấu (x) vào ô tương ứng.
| THƯ KÝ | Thôn……, ngày …... tháng …… năm 20… |
PHỤ LỤC 2B
(Kèm theo Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
DANH SÁCH
Hộ gia đình đăng ký phương thức thực hiện hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán năm...
| STT | Họ và tên chủ hộ | Nơi cư trú | Thành phần dân tộc | Quyết định phê duyệt hộ nghèo | Phương thức thực hiện hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán | Thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có) | Ghi chú | |||
| Đào giếng | Mua vật dụng dẫn nước, chứa nước (lu, bồn, téc...) | Tự làm bể chứa nước | Tự tạo nguồn nước | |||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Lưu ý: Nội dung (từ cột 5 đến cột 8): Đánh dấu (x) vào ô tương ứng.
|
| Thôn……, ngày …... tháng …… năm 20… |
PHỤ LỤC 3
(Kèm theo Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
TỔNG HỢP DANH SÁCH
Hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và nước sinh hoạt phân tán năm……
| STT | Họ và tên chủ hộ | Noi cư trú | Thành phần dân tộc | Quyết định phê duyệt hộ nghèo | Nội dung hỗ trợ | Nhu cầu vay vốn tín dụng | Thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có) | Ghi chú | ||||
| Nhà ở | Đất ở | Đất sản xuất | Chuyển đổi nghề | Nước sinh hoạt phân tán | ||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Ghi chú:
1. Nội dung hỗ trợ (từ cột 5 đến cột 10): Đánh dấu (x) vào ô tương ứng.
2. Việc xác định đối tượng thụ hưởng hỗ trợ đất ở (cột 6) phải gắn với hỗ trợ nhà ở (cột 5).
3. Hỗ trợ đất sản xuất (cột 7) và chuyển đổi nghề (cột 8): Chỉ được chọn 1 trong 2 hình thức.
4. Đối với hộ/cá nhân được hỗ trợ chuyển đổi nghề (cột 8), tiếp tục rà soát, xác định phương thức thực hiện hỗ trợ theo Phụ lục 3A.
5. Đối với hộ được hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán (cột 9), tiếp tục rà soát, xác định phương thức thực hiện hỗ trợ theo Phụ lục 3B.
6. Vay vốn tín dụng từ Ngân hàng CSXH (cột 10): Thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội.
| NGƯỜI TỔNG HỢP | ……, ngày …... tháng …… năm 20… |
PHỤ LỤC 3A
(Kèm theo Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
TỔNG HỢP DANH SÁCH
Hộ gia đình đăng ký phương thức thực hiện hỗ trợ chuyển đổi nghề năm………
| STT | Họ và tên chủ hộ | Nơi cư trú | Thành phần dân tộc | Quyết định phê duyệt hộ nghèo | Phương thức thực hiện hỗ trợ chuyển đổi nghề | Nhu cầu vay vốn tín dụng | Thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có) | Ghi chú | |||
| Mua sắm máy móc, nông cụ, làm dịch vụ sản xuất nông nghiệp | Học nghề | Chuyển sang làm ngành nghề trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất | Kinh doanh khác | ||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | |
| 1 |
|
|
|
| x | x |
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
| x |
| x |
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
| x |
|
|
|
| 4 |
|
|
|
|
|
| x |
|
|
|
|
| 5 |
|
|
|
| x |
|
|
| x |
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
| x |
|
|
*Lưu ý: Nội dung (từ cột 5 đến cột 9): Đánh dấu (x) vào ô tương ứng.
| NGƯỜI TỔNG HỢP | ……, ngày …... tháng …… năm 20… |
PHỤ LỤC 3B
(Kèm theo Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
TỔNG HỢP DANH SÁCH
Hộ gia đình đăng ký phương thức thực hiện hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán năm…….
| STT | Họ và tên chủ hộ | Nơi cư trú | Thành phần dân tộc | Quyết định phê duyệt hộ nghèo | Phương thức thực hiện hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán | Thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có) | Ghi chú | |||
| Đào giếng | Mua vật dụng dẫn nước, chứa nước (Iu, bồn, téc...) | Tự làm bể chứa nước | Tự tạo nguồn nước | |||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | |
| 1 |
|
|
|
| x | x |
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
| x |
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
| x |
| x |
|
|
| 4 |
|
|
|
|
|
| x |
|
|
|
| 5 |
|
|
|
| x |
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Lưu ý: Nội dung (từ cột 5 đến cột 8): Đánh dấu (x) vào ô tương ứng.
| NGƯỜI TỔNG HỢP | ……, ngày …... tháng …… năm 20… |
- 1Hướng dẫn 4012/HD-UBND năm 2022 về quy trình rà soát, xác định, phê duyệt danh sách đối tượng hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và nước sinh hoạt phân tán thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 2Hướng dẫn 763/HD-UBND năm 2022 về quy trình rà soát, xác định, phê duyệt danh sách đối tượng hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và nước sinh hoạt phân tán thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3Quyết định 3114/QĐ-UBND năm 2022 Quy định về quy trình rà soát, xác định, phê duyệt danh sách đối tượng hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và nước sinh hoạt phân tán thuộc Dự án 1 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 4Kế hoạch 191/KH-UBND năm 2023 bổ sung nội dung thực hiện Dự án 8 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi năm 2023 của Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh
- 5Nghị quyết 12/NQ-HĐND năm 2023 về phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giao bổ sung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2021 - 2025
- 6Quyết định 31/2023/QĐ-UBND về Quy định phương pháp xác định dân số đối với nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 7Nghị quyết 119/2023/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ hoạt động của Tổ chuyển đổi số cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2024-2025
- 8Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND về Quy định định mức hỗ trợ sử dụng ngân sách địa phương để xây dựng nhà ở thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Quyết định 1719/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 7Nghị định 28/2022/NĐ-CP về chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030, giai đoạn 1: từ năm 2021 đến năm 2025
- 8Thông tư 01/2022/TT-BXD hướng dẫn thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 9Thông tư 02/2022/TT-UBDT hướng dẫn thực hiện dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 10Hướng dẫn 4012/HD-UBND năm 2022 về quy trình rà soát, xác định, phê duyệt danh sách đối tượng hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và nước sinh hoạt phân tán thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 11Hướng dẫn 763/HD-UBND năm 2022 về quy trình rà soát, xác định, phê duyệt danh sách đối tượng hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và nước sinh hoạt phân tán thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 12Quyết định 3114/QĐ-UBND năm 2022 Quy định về quy trình rà soát, xác định, phê duyệt danh sách đối tượng hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và nước sinh hoạt phân tán thuộc Dự án 1 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 13Quyết định 4/2023/QĐ-TTg về mức hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ sử dụng vốn đầu tư công để thực hiện một số nội dung thuộc Dự án 1 và Tiểu dự án 1, Dự án 4 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14Nghị định 38/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 15Thông tư 02/2023/TT-UBDT sửa đổi Thông tư 02/2022/TT-UBDT hướng dẫn thực hiện dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 16Kế hoạch 191/KH-UBND năm 2023 bổ sung nội dung thực hiện Dự án 8 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi năm 2023 của Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh
- 17Nghị quyết 12/NQ-HĐND năm 2023 về phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giao bổ sung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2021 - 2025
- 18Quyết định 31/2023/QĐ-UBND về Quy định phương pháp xác định dân số đối với nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 19Nghị quyết 119/2023/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ hoạt động của Tổ chuyển đổi số cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2024-2025
- 20Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND về Quy định định mức hỗ trợ sử dụng ngân sách địa phương để xây dựng nhà ở thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Quyết định 24/2023/QĐ-UBND quy định về Quy trình rà soát, xác định, phê duyệt danh sách đối tượng hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và nước sinh hoạt phân tán thuộc Dự án 1 Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- Số hiệu: 24/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/10/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
- Người ký: Nguyễn Tấn Tuân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
