Tóm tắt Quyết định 24/2022/QĐ-UBND về ủy quyền quyết định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND quy định chi tiết về việc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Nội dung và phạm vi ủy quyền quyết định giá đất cụ thể
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là UBND cấp huyện) quyết định giá đất cụ thể đối với các trường hợp sau đây (ngoại trừ trường hợp xác định giá đất cụ thể theo hệ số điều chỉnh giá đất - hệ số K):
- Tính tiền bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các công trình, dự án trên địa bàn quản lý của địa phương.
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức.
- Tính tiền sử dụng đất khi cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.
- Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
- Tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
- Tính tiền thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
- Xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật Đất đai.
- Xác định giá đất cụ thể đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trả tiền hàng năm trong thời hạn sử dụng đất còn lại, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án.
- Xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân.
2. Thời gian thực hiện ủy quyền
Thời gian ủy quyền quyết định giá đất cụ thể cho UBND cấp huyện được áp dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành (ngày 06 tháng 9 năm 2022) cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.
3. Cơ chế phối hợp xử lý giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các địa phương
Để đảm bảo tính thống nhất và tránh sự chênh lệch bất hợp lý về giá đất tại các khu vực giáp ranh, Quyết định quy định cơ chế phối hợp cụ thể như sau:
- Phạm vi khu vực giáp ranh: Được xác định là khu vực tính từ đường địa giới hành chính giữa các huyện, thành phố, thị xã ra mỗi bên 500 mét.
- Quy trình lấy ý kiến: Trước khi phê duyệt phương án giá đất cụ thể tại khu vực giáp ranh, UBND cấp huyện nơi có đất phải gửi Dự thảo phương án giá đất của đơn vị mình để lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của UBND cấp huyện tiếp giáp.
- Giải quyết bất đồng ý kiến: Trong trường hợp có ý kiến lệch về giá đất lớn hơn 30% giữa các địa phương và không thể tự thống nhất được, UBND cấp huyện nơi có đất phải tổng hợp báo cáo gửi Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan xem xét và trình UBND tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo trước khi UBND cấp huyện ra quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc triển khai thực hiện nội dung ủy quyền:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và UBND tỉnh về các quyết định giá đất cụ thể do mình ban hành. Đảm bảo đầy đủ các nguồn lực, kinh phí và điều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền theo đúng trình tự, thủ tục quy định. Đồng thời, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng tháng về kết quả thực hiện ủy quyền quyết định giá đất cụ thể gửi về Sở Tài chính (cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh) trước ngày 05 của tháng liền kề để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
- Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài chính: Có trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ theo thẩm quyền cho UBND cấp huyện tổ chức thực hiện việc xác định và quyết định giá đất cụ thể.
- Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư: Có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyết định giá đất cụ thể của UBND cấp huyện, đảm bảo tính khách quan, chính xác và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành.
5. Hiệu lực thi hành
Quyết định 24/2022/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 9 năm 2022.
Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 22/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc ủy quyền xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2022/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 26 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ỦY QUYỀN QUYẾT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 26/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, số 44/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất, số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất, số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai, số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Số 36/2014/TT- BTNMT ngày 30/6/2014 quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất, số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ- CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: Số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, số 332/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014, số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2921/TTr-STNMT ngày 15/8/2022 (kèm Báo cáo thẩm định số 270/BC-STP ngày 11/8/2022 của Sở Tư pháp); sau khi lấy ý kiến thống nhất Ủy viên UBND tỉnh ngày 22/8/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nội dung và thời gian ủy quyền
1. Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã quyết định giá đất cụ thể (không bao gồm việc xác định giá đất cụ thể theo hệ số điều chỉnh (hệ số K) đối với các trường hợp:
a) Tính tiền bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện các công trình, dự án trên địa bàn.
b) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
c) Tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
d) Tính tiền thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
đ) Hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và phải xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai.
e) Hộ gia đình, cá nhân mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trả tiền hàng năm trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án.
g) Giá đất cụ thể làm căn cứ xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê cho hộ gia đình, cá nhân.
2. Thời gian ủy quyền: Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2024.
Điều 2. Phối hợp xử lý giá đất tại các khu vực giáp ranh giữa các địa phương khi xây dựng giá đất cụ thể
Việc quyết định giá đất cụ thể quy định tại Điều 1 nêu trên đối với các khu vực giáp ranh giữa các huyện, thành phố, thị xã được tính từ đường địa giới hành chính ra mỗi bên 500m trước khi phê duyệt phải gửi Dự thảo phương án giá đất của đơn vị mình để lấy ý kiến thống nhất bằng văn của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã tiếp giáp. Trường hợp có ý kiến lệch về giá đất lớn hơn 30% các địa phương không thống nhất được thì Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã nơi có đất tổng hợp báo cáo gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để cùng các Sở, ngành liên quan xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến bằng Văn bản chỉ đạo trước khi Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã quyết định giá đất cụ thể.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung được ủy quyền theo đúng trình tự thủ tục quy định, đảm các nguồn lực và điều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về quyết định của mình đối với việc quyết định giá đất cụ thể và việc tổ chức triển khai thực hiện. Báo cáo kết quả thực hiện ủy quyền quyết định giá đất cụ thể hàng tháng vào ngày 05 của tháng liền kề về Sở Tài chính (cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính theo thẩm quyền có trách nhiệm hướng dẫn UBND cấp huyện tổ chức thực hiện việc ủy quyền quyết định giá đất cụ thể.
3. Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã đảm bảo khách quan, chính xác và đúng quy định.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 9 năm 2022; thay thế Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 22/02/2021 của UBND tỉnh về ủy quyền xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 07/2021/QĐ-UBND về ủy quyền xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 2Quyết định 29/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 31/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy định chi tiết trình tự, thủ tục thực hiện định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Phú Yên kèm theo Quyết định 44/2016/QĐ-UBND
- 3Quyết định 3558/QĐ-UBND năm 2022 về ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và quyết định giá đất cụ thể làm căn cứ bồi thường, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất do thành phố Hà Nội ban hành
- 4Quyết định 31/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 50/2016/QĐ-UBND về Đơn giá sản phẩm định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 5Quyết định 1038/QĐ-UBND năm 2023 về ủy quyền quyết định giá đất cụ thể do tỉnh Nam Định ban hành
- 6Quyết định 877/QĐ-UBND năm 2023 về ủy quyền quyết định giá đất cụ thể do tỉnh Yên Bái ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 11Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 12Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 13Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất
- 14Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 15Thông tư 33/2017/TT-BTNMT về hướng dẫn Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai và sửa đổi thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 16Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 17Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 18Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 19Quyết định 29/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 31/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy định chi tiết trình tự, thủ tục thực hiện định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Phú Yên kèm theo Quyết định 44/2016/QĐ-UBND
- 20Quyết định 3558/QĐ-UBND năm 2022 về ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và quyết định giá đất cụ thể làm căn cứ bồi thường, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất do thành phố Hà Nội ban hành
- 21Quyết định 31/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 50/2016/QĐ-UBND về Đơn giá sản phẩm định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 22Quyết định 1038/QĐ-UBND năm 2023 về ủy quyền quyết định giá đất cụ thể do tỉnh Nam Định ban hành
- 23Quyết định 877/QĐ-UBND năm 2023 về ủy quyền quyết định giá đất cụ thể do tỉnh Yên Bái ban hành
Quyết định 24/2022/QĐ-UBND về ủy quyền quyết định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 24/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/08/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Võ Trọng Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/09/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
