Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành là văn bản pháp quy quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2019-2020. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định quy định về giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 do tỉnh Điện Biên ban hành.
- Số hiệu: 24/2019/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.
- Người ký: Chủ tịch Mùa A Sơn.
- Thời điểm áp dụng: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Hiệu lực thi hành: Kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2019.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về mức giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng cho giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2020 trên phạm vi toàn tỉnh Điện Biên.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi; các tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động quản lý và khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
- Biểu giá dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
Mức giá dịch vụ công ích thủy lợi đối với diện tích đất trồng lúa được xác định cụ thể theo từng biện pháp công trình cho mỗi vụ sản xuất như sau:
- Tưới tiêu chủ động bằng động lực: Mức giá là 1.811.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu chủ động bằng trọng lực: Mức giá là 1.267.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 1.539.000 đồng/ha/vụ.
Bên cạnh mức giá cố định nêu trên, Quyết định cũng quy định các tỷ lệ tính giá cho các trường hợp đặc thù:
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Được tính bằng 60% mức giá quy định tương ứng.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Được tính bằng 40% mức giá quy định tương ứng.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Được tính bằng 50% mức giá quy định tương ứng.
- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho hoạt động tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá tối đa cho dịch vụ tưới được tính bằng 70%, và dịch vụ tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định chung.
- Biểu giá đối với đất trồng mạ, rau, màu và cây công nghiệp ngắn ngày
- Đối với diện tích đất dùng để trồng mạ, rau, màu, và các loại cây công nghiệp ngắn ngày (bao gồm cả cây vụ đông): Mức giá dịch vụ được tính bằng 40% mức giá áp dụng đối với đất trồng lúa.
- Biểu giá cấp nước chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây trồng dài ngày
Mức giá dịch vụ cấp nước cho các mục đích sản xuất nông nghiệp khác được phân chia chi tiết theo biện pháp công trình (Bơm hoặc Hồ đập, kênh cống):
- Cấp nước cho chăn nuôi:
- Biện pháp bơm: 1.320 đồng/m3.
- Biện pháp hồ đập, kênh cống: 900 đồng/m3.
- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản:
- Biện pháp bơm: 840 đồng/m3.
- Biện pháp hồ đập, kênh cống: 600 đồng/m3 hoặc tính theo diện tích mặt thoáng với mức 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
- Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
- Biện pháp bơm: 1.020 đồng/m3.
- Biện pháp hồ đập, kênh cống: 840 đồng/m3.
- Lưu ý đặc biệt: Trong trường hợp không thể đo đạc hoặc tính toán được lượng nước cấp theo mét khối (m3), mức giá sẽ được tính quy đổi theo diện tích (ha) và bằng 80% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm.
- Quy định về tiêu thoát nước khu vực nông thôn, đô thị và thuế giá trị gia tăng
- Tiêu, thoát nước: Đối với khu vực nông thôn và đô thị (ngoại trừ vùng nội thị), mức giá dịch vụ tiêu thoát nước được tính bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của hình thức tưới đối với đất trồng lúa trong một vụ.
- Thuế giá trị gia tăng: Toàn bộ các mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được quy định tại Quyết định này đều là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2019. Tuy nhiên, thời điểm áp dụng thực tế các mức giá nêu trên được tính hồi tố kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Quy định bãi bỏ: Quyết định này chính thức bãi bỏ Khoản 4 Điều 1 của Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc quy định giá các sản phẩm dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do nhà nước định giá trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các Công ty quản lý công trình thủy lợi cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2019/QĐ-UBND | Điện Biên, ngày 05 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI GIAI ĐOẠN 2019-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Thực hiện Quyết định số 1050a/QĐ-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020;
Căn cứ Nghị Quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh; các tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019- 2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên như sau:
1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
| STT | Biện pháp công trình | Mức giá |
| 1 | Tưới tiêu chủ động bằng động lực | 1.811 |
| 2 | Tưới tiêu chủ động bằng trọng lực | 1.267 |
| 3 | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539 |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần được tính bằng 60% mức giá tại Biểu trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực được tính bằng 40% mức giá tại Biểu trên.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực được tính bằng 50% mức giá tại Biểu trên.
d) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá tối đa cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.
3. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được được tính theo biểu sau:
| TT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Mức giá theo các biện pháp công trình | |
| Bơm | Hồ đập, kênh cống | |||
| 1 | Cấp nước cho chăn nuôi | đồng/m3 | 1.320 | 900 |
| 2 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m3 | 840 | 600 |
| đồng/m2 mặt thoáng/năm | 250 | |||
| 3 | Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m3 | 1.020 | 840 |
Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha) và được tính bằng 80% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
4. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên là giá không có thuế giá trị gia tăng.
Điều 3. Thời điểm áp dụng: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2019. Bãi bỏ khoản 4 Điều 1 của Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc quy định giá các sản phẩm dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do nhà nước định giá trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các Công ty quản lý công trình thủy lợi; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 12/2019/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2019-2020
- 2Quyết định 278/QĐ-UBND phê duyệt đơn giá sản phẩm dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý và bảo trì đường bộ năm 2019 trên các tuyến đường nội bộ Khu công nghiệp Long Bình An, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
- 3Quyết định 24/2019/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020
- 4Quyết định 61/2019/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019-2020
- 5Nghị quyết 72/2020/NQ-HĐND về kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết 40/2019/NĐ-HĐND thông qua giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2020, sang năm 2021
- 6Quyết định 01/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2023
- 7Quyết định 421/QĐ-UBND năm 2024 về công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 39/2017/QĐ-UBND về quy định giá các sản phẩm, dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do Nhà nước định giá trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 2Quyết định 01/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2023
- 3Quyết định 421/QĐ-UBND năm 2024 về công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 130/2013/NĐ-CP về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
- 3Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7Luật Thủy lợi 2017
- 8Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 9Quyết định 1050a/QĐ-BTC năm 2018 về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 12/2019/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2019-2020
- 11Quyết định 278/QĐ-UBND phê duyệt đơn giá sản phẩm dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý và bảo trì đường bộ năm 2019 trên các tuyến đường nội bộ Khu công nghiệp Long Bình An, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
- 12Quyết định 24/2019/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020
- 13Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND về thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 14Quyết định 61/2019/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019-2020
- 15Nghị quyết 72/2020/NQ-HĐND về kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết 40/2019/NĐ-HĐND thông qua giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2020, sang năm 2021
Quyết định 24/2019/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 do tỉnh Điện Biên ban hành
- Số hiệu: 24/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/08/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Điện Biên
- Người ký: Mùa A Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
