Quyết định 24/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định về quản lý tài chính, quy trình ứng vốn, hoàn trả vốn và cơ chế hoạt động của Quỹ phát triển đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của văn bản này.
- Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/9/2017.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Hội đồng Quản lý Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình (hoặc Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình) cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Nguồn vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất (Điều 5)
- Vốn nhà nước cấp: Đây là nguồn vốn chủ đạo, mức vốn ban đầu do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định khi thành lập Quỹ. Mọi thay đổi về vốn cấp trong quá trình hoạt động sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định dựa trên đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Hàng năm, Quỹ được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp bổ sung nguồn vốn hoạt động theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác: Bao gồm vốn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ hoặc nhận ủy thác quản lý từ các tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước theo các chương trình, dự án cụ thể phù hợp với quy định của pháp luật.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn của Quỹ (Điều 6)
Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình được sử dụng nguồn vốn để thực hiện các nhiệm vụ chi ứng vốn cụ thể sau:
- Ứng vốn cho Tổ chức phát triển quỹ đất để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; tạo và phát triển quỹ đất đấu giá quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu vực quy hoạch trước khi thu hồi; xây dựng hạ tầng kỹ thuật trên đất được giao quản lý để đấu giá; xây dựng các khu tái định cư.
- Ứng vốn cho các tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Ứng vốn cho các tổ chức được giao nhiệm vụ đầu tư tạo quỹ đất, quỹ nhà tái định cư theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Ứng vốn cho ngân sách nhà nước để chi hỗ trợ thực hiện các đề án đào tạo nghề, chuyển đổi nghề nghiệp cho người có đất bị thu hồi.
- Ứng vốn cho ngân sách nhà nước để chi hỗ trợ khoản chênh lệch cho hộ gia đình, cá nhân vào khu tái định cư khi giá trị bồi thường nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu.
- Ứng vốn cho ngân sách nhà nước để chi hỗ trợ xây dựng khu tái định cư và các công trình hạ tầng tại địa phương có đất bị thu hồi.
- Thẩm quyền quyết định mức ứng vốn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức ứng vốn cụ thể cho từng nhiệm vụ trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ.
- Trình tự, thủ tục ứng vốn và chi hỗ trợ (Điều 7)
Quy trình ứng vốn và chi hỗ trợ được thực hiện chặt chẽ qua các bước sau:
- Bước 1: Lập và nộp hồ sơ: Tổ chức ứng vốn lập 02 bộ hồ sơ gửi về Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình. Hồ sơ được phân loại theo mục đích ứng vốn:
- Đối với vốn ứng giải phóng mặt bằng và phát triển quỹ đất đấu giá: Gồm hồ sơ pháp lý của chủ đầu tư; tờ trình đề nghị ứng vốn; quyết định thu hồi/giao đất; quyết định phê duyệt dự án/báo cáo đầu tư; phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được duyệt; quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết khu đất đấu giá; phương án sử dụng vốn ứng và phương án hoàn trả vốn ứng được duyệt.
- Đối với các dự án còn lại: Gồm hồ sơ pháp lý; tờ trình đề nghị; quyết định phê duyệt dự án đầu tư, dự toán, thiết kế kỹ thuật; quyết định thu hồi/giao đất; phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phương án hoàn trả vốn ứng được duyệt.
- Đối với hồ sơ đề nghị chi hỗ trợ: Gồm hồ sơ pháp lý; tờ trình đề nghị chi hỗ trợ; phương án bồi thường được duyệt; phương án đào tạo nghề (nếu có); quyết định đầu tư xây dựng khu tái định cư/công trình hạ tầng; dự toán chi hỗ trợ đã thẩm định; phương án hoàn trả vốn ứng được duyệt.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ: Phòng chuyên môn của Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình tiến hành kiểm tra tính pháp lý, số lượng hồ sơ, tính khả thi của dự án và phương án hoàn trả vốn, sau đó lập Phiếu trình Giám đốc Quỹ.
- Bước 3: Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh: Giám đốc Quỹ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chấp thuận hoặc từ chối ứng vốn, chi hỗ trợ.
- Bước 4: Quyết định và ký hợp đồng: Căn cứ văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh, phòng chuyên môn dự thảo quyết định cho ứng vốn trình Giám đốc Quỹ ký ban hành, sau đó tiến hành ký kết Hợp đồng cho ứng vốn với đơn vị được ứng vốn.
- Quy định về hoàn trả vốn ứng và các khoản chi hỗ trợ (Điều 8)
Việc hoàn trả vốn ứng và các khoản chi hỗ trợ được thực hiện nghiêm ngặt từ các nguồn cụ thể:
- Hoàn trả vốn ứng:
- Trường hợp đất thu hồi được giao cho nhà đầu tư không thu tiền sử dụng đất, có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: Hoàn trả từ nguồn vốn đầu tư của dự án.
- Trường hợp đất thu hồi được giao có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất: Hoàn trả từ ngân sách địa phương.
- Trường hợp đất thu hồi để đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư: Hoàn trả từ tiền đấu giá quyền sử dụng đất hoặc tiền sử dụng đất thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước.
- Trường hợp ứng vốn xây dựng khu, điểm, nhà tái định cư: Hoàn trả từ nguồn thu tiền sử dụng đất, bán nhà tái định cư của đối tượng được bố trí. Nếu thiếu, ngân sách địa phương sẽ hoàn trả phần chênh lệch.
- Hoàn trả các khoản chi hỗ trợ:
- Nếu khoản chi hỗ trợ nằm trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được duyệt: Hoàn trả theo quy định hoàn trả vốn ứng nêu trên.
- Nếu khoản chi hỗ trợ không nằm trong phương án bồi thường được duyệt: Do ngân sách địa phương chi trả. Trường hợp ngân sách địa phương chưa kịp bố trí, Quỹ sẽ chi trả trước và được ngân sách địa phương hoàn trả sau.
- Quy định về phí ứng vốn (Điều 9)
- Mức phí ứng vốn bằng không (0%) áp dụng đối với: Vốn ứng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; các khoản ứng vốn chi hỗ trợ.
- Đối với các mục đích ứng vốn khác ngoài hai trường hợp trên: Mức phí ứng vốn được xác định bằng mức phí ứng vốn của ngân sách nhà nước.
- Cơ chế tài chính, nguồn thu và nội dung chi của Quỹ (Điều 10, 11, 12)
- Cơ chế tài chính: Quỹ thực hiện theo cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động.
- Nguồn thu của Quỹ: Bao gồm kinh phí ngân sách nhà nước cấp theo cơ chế đơn vị sự nghiệp công lập; phí ứng vốn thu được; lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng; nguồn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ và phí nhận ủy thác; các nguồn thu hợp pháp khác (nguồn thu này không bao gồm vốn nhà nước cấp quy định tại Điều 5).
- Nội dung chi của Quỹ: Chi trả phí ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triển theo hợp đồng đã ký; chi cho cán bộ kiêm nhiệm làm việc cho Quỹ theo chế độ quy định; chi thường xuyên khác để thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ (không bao gồm các khoản chi ứng vốn và hỗ trợ quy định tại Điều 6).
- Chế độ kế toán, kiểm toán và điều khoản thi hành (Điều 13, 14, 15)
- Kế toán và kiểm toán: Quỹ tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê, báo cáo theo đúng các quy định của pháp luật. Việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát, thanh tra và kiểm toán đối với Quỹ được tiến hành theo quy định pháp luật hiện hành.
- Triển khai thực hiện: Quy chế này là cơ sở pháp lý cho việc quản lý và sử dụng của Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình. Quỹ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quy chế này.
- Sửa đổi, bổ sung: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, Quỹ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo bằng văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình (thông qua Sở Nội vụ) để kịp thời xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2017/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 29 tháng 8 năm 2017 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/9/2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Hội đồng Quản lý Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình/Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Quy chế này quy định về ủy thác, nhận ủy thác, quản lý, sử dụng và cơ chế tài chính của Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình.
Quy chế này áp dụng đối với Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến chức năng nhận vốn, ứng vốn và hỗ trợ tái định cư, tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ
1. Quỹ được nhận ủy thác quản lý, sử dụng vốn từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước thông qua hợp đồng nhận ủy thác giữa Quỹ với tổ chức, cá nhân ủy thác.
2. Quỹ được nhận ủy thác quản lý hoạt động của Quỹ khác thuộc tỉnh.
3. Quỹ được hưởng phí dịch vị nhận ủy thác và được hạch toán vào nguồn thu của Quỹ. Mức phí cụ thể được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng nhận ủy thác.
1. Trên cơ sở quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình, Hội đồng quản lý Quỹ tiến hành ký hợp đồng ủy thác với Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình. Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình nhận ủy thác và thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng ủy thác và các quy định tại Điều lệ này.
2. Quỹ trả phí dịch vụ ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình và hạch toán vào nội dung chi của Quỹ. Mức phí cụ thể được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng ủy thác.
Điều 5. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ
1. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ bao gồm vốn nhà nước cấp và nguồn vốn khác.
2. Mức vốn nhà nước cấp cho Quỹ là do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định khi quyết định thành lập Quỹ. Việc thay đổi vốn nhà nước cấp trong quá trình hoạt động do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.
3. Hàng năm, được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp bổ sung nguồn vốn hoạt động của Quỹ theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Các nguồn vốn khác của Quỹ gồm: Vốn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ hoặc ủy thác quản lý của các tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân trong nước và ngoài nước theo chương trình hoặc dự án viện trợ, tài trợ, ủy thác theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn của Quỹ
1. Quỹ được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Ứng vốn cho Tổ chức phát triển quỹ đất để tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu vực đã có quy hoạch phải thu hồi đất mà người sử dụng đất có nhu cầu chuyển nhượng trước khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức phát triển các khu tái định cư phục vụ việc thu hồi đất thực hiện các dự án; tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên quỹ đất đã được giao quản lý để đấu giá;
b) Ứng vốn cho các tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
c) Ứng vốn cho các tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện đầu tư tạo quỹ đất, quỹ nhà tái định cư theo quy hoạch;
d) Ứng vốn cho ngân sách nhà nước để chi hỗ trợ thực hiện các đề án đào tạo nghề, chuyển đổi nghề nghiệp cho các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất;
đ) Ứng vốn cho ngân sách nhà nước để chi hỗ trợ khoản chênh lệch cho hộ gia đình, cá nhân vào khu tái định cư trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu;
e) Ứng vốn cho ngân sách nhà nước để chi hỗ trợ xây dựng khu tái định cư; hỗ trợ xây dựng các công trình hạ tầng tại địa phương có đất bị thu hồi.
2. Mức ứng vốn để sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại tại Khoản 1 Điều này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ.
Điều 7. Trình tự, thủ tục ứng vốn, chi hỗ trợ
1. Tổ chức ứng vốn lập hai bộ hồ sơ gửi về Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình bao gồm:
a) Đối với vốn ứng để giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm:
Hồ sơ pháp lý của đơn vị, chủ đầu tư, tổ chức ứng vốn.
Tờ trình đề nghị ứng vốn của các đơn vị, chủ đầu tư, tổ chức ứng vốn.
Quyết định thu hồi đất, giao đất để triển khai dự án.
Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết khu đất đấu giá.
Phương án sử dụng vốn ứng, chi hỗ trợ.
Phương án hoàn trả vốn ứng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Các văn bản tài liệu khác có liên quan (nếu có).
b) Đối với các dự án còn lại, hồ sơ gồm:
Hồ sơ pháp lý của đơn vị, chủ đầu tư, tổ chức ứng vốn.
Tờ trình đề nghị ứng vốn của các đơn vị, chủ đầu tư, tổ chức ứng vốn.
Quyết định phê duyệt dự án đầu tư, dự toán, bản vẽ thiết kế kỹ thuật được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Quyết định thu hồi đất, giao đất để triển khai dự án.
Phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Phương án hoàn trả vốn ứng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Các văn bản tài liệu khác có liên quan (nếu có).
c) Hồ sơ đề nghị của tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ chi hỗ trợ gồm:
Hồ sơ pháp lý của đơn vị, chủ đầu tư, tổ chức ứng vốn.
Tờ trình đề nghị chi hỗ trợ.
Phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Phương án đào tạo nghề, chuyển đổi nghề nghiệp cho các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất (nếu có).
Quyết định phê duyệt và Quyết định đầu tư xây dựng khu tái định cư.
Quyết định phê duyệt và Quyết định đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng tại địa phương có đất bị thu hồi (đối với trường hợp không nằm trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư).
Dự toán chi hỗ trợ đã được cấp có thẩm quyền thẩm định.
Phương án hoàn trả vốn ứng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Các văn bản tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Thẩm định hồ sơ
Sau khi nhận được hồ sơ phòng chuyên môn của Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình thẩm định theo các nội dung sau:
a) Kiểm tra số lượng hồ sơ, tính pháp lý của hồ sơ theo quy định tại các Điểm a, b, c Khoản 1 Điều này.
b) Tính pháp lý của đơn vị, chủ đầu tư, tổ chức ứng vốn thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
c) Tính khả thi của dự án đầu tư, phương án sử dụng vốn ứng và hoàn trả vốn ứng.
d) Lập Phiếu trình Giám đốc Quỹ.
3. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
Căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ, phòng chuyên môn báo cáo Giám đốc Quỹ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chấp thuận ứng vốn.
4. Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận cho ứng vốn, chi hỗ trợ hoặc từ chối ứng vốn, chi hỗ trợ.
5. Căn cứ vào văn bản chấp thuận ứng vốn của Ủy ban nhân dân tỉnh phòng chuyên môn dự thảo quyết định cho ứng vốn trình Giám đốc Quỹ quyết định cho ứng vốn hoặc thông báo từ chối ứng vốn gửi đơn vị, chủ đầu tư hoặc tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
6. Căn cứ Quyết định cho ứng vốn, phòng chuyên môn trình Lãnh đạo Quỹ thực hiện ký Hợp đồng cho ứng vốn.
Điều 8. Hoàn trả vốn ứng và các khoản chi hỗ trợ
1. Hoàn trả vốn ứng:
Tổ chức được ứng vốn để thực hiện những nhiệm vụ quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 6 của Quy chế này có trách nhiệm hoàn trả vốn đã ứng từ các nguồn sau:
a) Đối với vốn ứng để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch sau đó Nhà nước giao cho nhà đầu tư theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì được hoàn trả từ vốn đầu tư của dự án;
b) Đối với vốn ứng để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch sau đó Nhà nước giao cho nhà đầu tư theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thì được hoàn trả từ ngân sách địa phương;
c) Đối với vốn ứng để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch sau đó đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án trên đất thì được hoàn trả từ tiền đấu giá quyền sử dụng đất hoặc tiền sử dụng đất thu được thông qua đấu thầu trước khi nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định;
d) Đối với vốn ứng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng các khu, điểm, nhà tái định cư để tạo lập quỹ nhà đất phục vụ tái định cư cho người bị thu hồi đất thì được hoàn trả từ nguồn thu tiền sử dụng đất, bán nhà tái định cư của đối tượng được bố trí tái định cư; trường hợp nguồn thu từ tiền sử dụng đất, bán nhà tái định cư không đủ để hoàn trả thì ngân sách địa phương hoàn trả phần chênh lệch.
2. Hoàn trả các khoản chi hỗ trợ:
Tổ chức được giao nhiệm vụ chi hỗ trợ cho những nhiệm vụ quy định tại các Điểm d, đ và e Khoản 1 Điều 6 của Quy chế này có trách nhiệm hoàn trả từ các nguồn sau:
a) Trường hợp các khoản chi hỗ trợ đã nằm trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì nguồn vốn để hoàn trả thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Trường hợp các khoản chi hỗ trợ không nằm trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì do ngân sách địa phương chi trả; trường hợp ngân sách địa phương chưa bố trí để thực hiện chi trả thì Quỹ có trách nhiệm chi trả và được ngân sách địa phương bố trí hoàn trả.
Khi ứng vốn cho Tổ chức phát triển quỹ đất và các tổ chức khác để sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Quy chế này, Quỹ được thu phí ứng vốn theo quy định sau:
1. Đối với vốn ứng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, mức phí ứng vốn bằng không (= 0).
2. Đối với các khoản ứng vốn chi hỗ trợ, mức phí ứng vốn bàng không (= 0).
3. Đối với vốn ứng để thực hiện các nhiệm vụ khác, mức phí ứng vốn được xác định bằng mức phí ứng vốn ngân sách nhà nước.
Quỹ thực hiện theo cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động.
1. Nguồn thu của Quỹ bao gồm:
a) Kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho Quỹ theo cơ chế áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật;
b) Phí ứng vốn theo quy định tại Điều 9 của Quy chế này;
c) Lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng (nếu có);
d) Nguồn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ và phí nhận ủy thác;
đ) Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Nguồn thu của Quỹ quy định tại Khoản 1 Điều này không bao gồm nguồn vốn nhà nước cấp của Quỹ quy định tại Điều 5 của Quy chế này.
1. Nội dung chi của Quỹ bao gồm:
a) Chi trả phí ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triển theo hợp đồng đã ký;
b) Chi cho cán bộ kiêm nhiệm làm việc cho Quỹ theo chế độ quy định;
c) Chi thường xuyên khác để thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ theo quy định.
2. Nội dung chi của Quỹ quy định tại Khoản 1 Điều này không bao gồm các nội dung chi ứng vốn và hỗ trợ quy định tại Điều 6 của Quy chế này.
Điều 13. Chế độ kế toán, kiểm toán
1. Quỹ tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê, báo cáo theo đúng các quy định của pháp luật.
2. Việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát, thanh tra và kiểm toán đối với Quỹ theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Triển khai thực hiện Quy chế
Quy chế này là cơ sở pháp lý cho việc quản lý và sử dụng của Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình. Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình và các tổ chức cá nhân có liên quan đến Quỹ phát triển đất có trách nhiệm thi hành Quy chế này.
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc cần phải sửa đổi, bổ sung, Quỹ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo bằng văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình (qua Sở Nội vụ) để kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
- 1Quyết định 2502/QĐ-UBND năm 2012 sửa đổi Quy chế về tổ chức, quản lý và sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 28/2014/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Lào Cai
- 3Quyết định 2313/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Trà Vinh, Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Trà Vinh
- 4Quyết định 3263/QĐ-UBND năm 2017 quy định về trình tự, thủ tục tạm ứng và hoàn trả Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Trị
- 5Quyết định 10/2018/QĐ-UBND về Điều lệ tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Sơn La
- 6Quyết định 26/2018/QĐ-UBND quy định về quản lý, sử dụng quỹ đất do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 1Quyết định 40/2010/QĐ-TTg ban hành quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 2502/QĐ-UBND năm 2012 sửa đổi Quy chế về tổ chức, quản lý và sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Luật đất đai 2013
- 4Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 5Quyết định 28/2014/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Lào Cai
- 6Quyết định 2313/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Trà Vinh, Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Trà Vinh
- 7Luật ngân sách nhà nước 2015
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Quyết định 3263/QĐ-UBND năm 2017 quy định về trình tự, thủ tục tạm ứng và hoàn trả Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Trị
- 10Quyết định 10/2018/QĐ-UBND về Điều lệ tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Sơn La
- 11Quyết định 26/2018/QĐ-UBND quy định về quản lý, sử dụng quỹ đất do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Quyết định 24/2017/QĐ-UBND về quy chế quản lý và sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình
- Số hiệu: 24/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/08/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Đinh Văn Điến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
