Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản và tỷ lệ phân chia nguồn thu này giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, đồng thời điều chỉnh nguồn thu ngân sách địa phương phục vụ công tác bảo vệ môi trường tại các khu vực có hoạt động khai thác khoáng sản.
- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản
Quyết định quy định chi tiết mức phí bảo vệ môi trường áp dụng đối với từng loại khoáng sản được khai thác trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:
- Cát vàng: Áp dụng mức thu là 5.000 đồng/m3.
- Cát trắng: Áp dụng mức thu là 7.000 đồng/m3.
- Các loại cát khác: Áp dụng mức thu là 4.000 đồng/m3.
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: Áp dụng mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Đất sét, đất làm gạch, ngói: Áp dụng mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Nước khoáng thiên nhiên: Áp dụng mức thu là 3.000 đồng/m3.
- Than các loại: Áp dụng mức thu là 10.000 đồng/tấn.
- Khoáng sản tận thu: Đối với hoạt động khai thác khoáng sản tận thu, mức phí bảo vệ môi trường được xác định bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng nêu trên.
- Tỷ lệ phân chia nguồn thu phí giữa ngân sách các cấp
Nhằm tạo điều kiện chủ động cho các địa phương trong việc khắc phục ô nhiễm và bảo vệ môi trường tại nơi diễn ra hoạt động khai thác, Quyết định đưa ra phương án phân chia ngân sách cụ thể:
- Để lại 100% nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản cho ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Long An quản lý và sử dụng.
- Các nội dung khác liên quan đến quản lý, kê khai, nộp và sử dụng phí bảo vệ môi trường không được quy định trực tiếp tại văn bản này sẽ được thực hiện thống nhất theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ ràng về mốc thời gian áp dụng cũng như phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2017.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 70/2016/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về mức thu phí và tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An.
- Trách nhiệm của Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện thu, nộp và quản lý phí theo đúng quy định.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2017/QĐ-UBND | Long An, ngày 19 tháng 5 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU PHÍ VÀ TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP TỪ NGUỒN THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Căn cứ Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 24/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí và tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 1419/STC-QLNS ngày 10/5/2017, và căn cứ công văn số 2061/UBND-TH ngày 16/5/2017 về việc ủy quyền điều hành, xử lý công việc của UBND tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thu phí và tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:
1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
| STT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| 1 | Cát vàng | m3 | 5.000 |
| 2 | Cát trắng | m3 | 7.000 |
| 3 | Các loại cát khác | m3 | 4.000 |
| 4 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 2.000 |
| 5 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 2.000 |
| 6 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 3.000 |
| 7 | Than các loại | tấn | 10.000 |
2. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp
Để lại 100% khoản thu này cho ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố.
4. Các nội dung khác về phí bảo vệ môi trường đối khai thác khoáng sản được thực hiện theo Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2017 và thay thế Quyết định số 70/2016/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 của UBND tỉnh về mức thu phí và tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 51/2016/QĐ-UBND Bảng quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2017-2020
- 2Quyết định 70/2016/QĐ-UBND quy định mức thu phí và tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An
- 3Quyết định 50a/2016/QĐ-UBND Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020 do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 4Quyết định 35/2016/QĐ-UBND Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2017, thời kỳ ổn định 2017-2020
- 5Quyết định 65/2015/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 65/2013/QĐ-UBND về mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại tử nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
- 6Quyết định 51/2023/QĐ-UBND triển khai Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND về quy định mức thu, đơn vị tính phí và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An
- 1Quyết định 70/2016/QĐ-UBND quy định mức thu phí và tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An
- 2Quyết định 51/2023/QĐ-UBND triển khai Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND về quy định mức thu, đơn vị tính phí và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật phí và lệ phí 2015
- 3Nghị định 164/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 4Quyết định 51/2016/QĐ-UBND Bảng quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2017-2020
- 5Quyết định 50a/2016/QĐ-UBND Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020 do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 6Quyết định 35/2016/QĐ-UBND Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2017, thời kỳ ổn định 2017-2020
- 7Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND về mức thu phí và tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An
- 8Quyết định 65/2015/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 65/2013/QĐ-UBND về mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại tử nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
Quyết định 24/2017/QĐ-UBND về mức thu phí và tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An
- Số hiệu: 24/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/05/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: Lê Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
