Quyết định 24/2014/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và các khoản lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam áp dụng cho năm học 2014-2015. Văn bản phân chia rõ ràng mức thu theo từng khu vực địa lý (thành thị, nông thôn, miền núi) và cấp học nhằm đảm bảo tính phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương.
- Quy định chung về thu học phí
- Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì thực hiện đóng học phí theo mức quy định của khu vực đó.
- Thời gian thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non được tính theo số tháng thực học thực tế.
- Thời gian thu học phí đối với các cơ sở giáo dục phổ thông được tính cố định là 9 tháng/năm.
- Học phí học nghề trong các trường phổ thông công lập được thực hiện theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.
- Mức học phí tại thành phố Phủ Lý
Địa bàn thành phố Phủ Lý được chia làm hai khu vực: Khu vực thành thị (gồm các phường thuộc thành phố) và khu vực nông thôn (gồm các xã còn lại). Mức thu cụ thể như sau:
- Giáo dục mầm non (Nhà trẻ): Khu vực thành thị là 120.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 55.000 đồng/tháng/học sinh.
- Giáo dục mầm non (Mẫu giáo): Khu vực thành thị là 100.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 55.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học cơ sở (THCS): Khu vực thành thị là 80.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 45.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học phổ thông (THPT): Khu vực thành thị là 95.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 60.000 đồng/tháng/học sinh.
- Học sinh bổ túc THPT tại các trung tâm giáo dục thường xuyên: Khu vực thành thị là 125.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 115.000 đồng/tháng/học sinh.
- Mức học phí tại các huyện thuộc tỉnh Hà Nam
Địa bàn các huyện được phân chia thành ba khu vực: Khu vực thành thị (gồm 5 thị trấn: Hòa Mạc, Đồng Văn, Quế, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ); Khu vực miền núi (gồm 13 xã miền núi và 2 thị trấn Ba Sao, Kiện Khê); Khu vực nông thôn (gồm các xã còn lại). Mức thu cụ thể như sau:
- Giáo dục mầm non (Nhà trẻ): Khu vực thành thị là 110.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 55.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực miền núi là 50.000 đồng/tháng/học sinh.
- Giáo dục mầm non (Mẫu giáo): Khu vực thành thị là 90.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 55.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực miền núi là 45.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học cơ sở (THCS): Khu vực thành thị là 70.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 45.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực miền núi là 40.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học phổ thông (THPT): Khu vực thành thị là 80.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 60.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực miền núi là 50.000 đồng/tháng/học sinh.
- Học sinh bổ túc THPT tại các trung tâm giáo dục thường xuyên: Khu vực thành thị là 125.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 115.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực miền núi là 115.000 đồng/tháng/học sinh.
- Quy định về các khoản lệ phí tuyển sinh và thi cử
Mức lệ phí tuyển sinh, lệ phí thi và phúc khảo trên địa bàn tỉnh được áp dụng thống nhất như sau:
- Lệ phí thi tuyển sinh vào lớp 10: Đối với môn chuyên là 60.000 đồng/môn thi; đối với môn không chuyên (hệ đại trà) là 40.000 đồng/môn thi.
- Lệ phí phúc khảo bài thi: Áp dụng cho bài thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp THPT và bổ túc THPT với mức thu là 20.000 đồng/môn.
- Lệ phí thi nghề phổ thông: Mức thu là 30.000 đồng/học sinh.
- Lệ phí xét tuyển: Áp dụng trong trường hợp không tổ chức thi tuyển với mức thu là 15.000 đồng/học sinh.
- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kho bạc Nhà nước Hà Nam, Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; cùng các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập hoạt động trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2014/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 28 tháng 7 năm 2014 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Căn cứ Nghị định 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGD&ĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động thương binh và xã hội về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT, ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,
Căn cứ Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam, khóa XVII - kỳ họp thứ chín về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2014-2015;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 706/TTr-SGDĐT ngày 05 tháng 6 năm 2014 về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2014-2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2014-2015, cụ thể như sau:
1. Đối với thành phố Phủ Lý:
- Khu vực thành thị: gồm các phường của thành phố.
- Khu vực nông thôn: gồm các xã còn lại.
Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.
Mức thu:
a) Giáo dục mầm non:
- Nhà trẻ:
+ Khu vực thành thị: 120 000 đ/tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 55 000 đ/tháng/học sinh.
- Mẫu giáo:
+ Khu vực thành thị: 100 000 đ/tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 55 000 đ/tháng/học sinh.
b) Trung học cơ sở:
- Khu vực thành thị: 80 000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 45 000 đ/tháng/học sinh.
c) Trung học phổ thông (THPT):
- Khu vực thành thị: 95 000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 60 000 đ/tháng/học sinh.
d) Học sinh bổ túc THPT ở các trung tâm giáo dục thường xuyên:
- Khu vực thành thị: 125 000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 115 000 đ/tháng/học sinh.
2. Đối với các huyện:
- Khu vực thành thị gồm 5 thị trấn: Hòa Mạc, Đồng Văn, Quế, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ.
- Khu vực miền núi: gồm 13 xã miền núi và 2 thị trấn (Ba Sao, Kiện Khê).
- Khu vực nông thôn: gồm các xã còn lại.
Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.
Mức thu:
a) Giáo dục mầm non:
- Nhà trẻ:
+ Khu vực thành thị: 110 000 đ/tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 55 000 đ/tháng/học sinh.
+ Khu vực miền núi: 50 000 đ/tháng/học sinh.
- Mẫu giáo:
+ Khu vực thành thị: 90 000 đ/tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 55 000 đ/tháng/học sinh.
+ Khu vực miền núi: 45 000 đ/tháng/học sinh.
b) Trung học cơ sở:
- Khu vực thành thị: 70 000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 45 000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 40 000 đ/tháng/học sinh.
c) Trung học phổ thông:
- Khu vực thành thị: 80 000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 60 000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 50 000 đ/tháng/học sinh.
d) Học sinh bổ túc THPT ở các trung tâm giáo dục thường xuyên:
- Khu vực thành thị: 125 000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 115 000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 115 000 đ/tháng/học sinh.
3. Học phí học nghề trong các trường phổ thông công lập:
Thực hiện theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
4. Thời gian thu:
- Đối với cơ sở giáo dục Mầm non: học phí được thu theo số tháng thực học.
- Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông: học phí được thu 9 tháng/ năm.
1. Lệ phí thi tuyển sinh vào lớp 10:
- Môn chuyên: 60.000 đồng/ môn thi.
- Môn không chuyên (đại trà): 40.000 đồng/ môn thi.
2. Lệ phí phúc khảo bài thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp THPT và bổ túc THPT: 20.000 đồng/ môn.
3. Lệ phí thi nghề phổ thông: 30.000 đồng/ học sinh
4. Lệ phí xét tuyển (nếu không tổ chức thi tuyển): 15.000 đồng/ học sinh.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kho bạc Nhà nước Hà Nam, Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 36/2013/QĐ-UBND về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2013 - 2014
- 2Quyết định 12/2014/QĐ-UBND quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông năm học 2014-2015 của trường công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 3Nghị quyết 99/2014/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông năm học 2014-2015 của trường công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 4Quyết định 49/2014/QĐ-UBND quy định mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà cho năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5Quyết định 35/2014/QĐ-UBND về mức thu học phí năm học 2014-2015 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An
- 6Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1Quyết định 36/2013/QĐ-UBND về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2013 - 2014
- 2Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1Luật Giáo dục 2005
- 2Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 5Thông tư liên tịch 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Thông tư liên tịch 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT hướng dẫn nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực do Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 7Quyết định 31/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 8Nghị định 74/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015
- 9Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị quyết 10/2014/NQ-HĐND về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2014 - 2015
- 11Quyết định 12/2014/QĐ-UBND quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông năm học 2014-2015 của trường công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 12Nghị quyết 99/2014/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông năm học 2014-2015 của trường công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 13Quyết định 49/2014/QĐ-UBND quy định mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà cho năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 14Quyết định 35/2014/QĐ-UBND về mức thu học phí năm học 2014-2015 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An
Quyết định 24/2014/QĐ-UBND về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2014-2015
- Số hiệu: 24/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/07/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Mai Tiến Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2014
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
