Quyết định 24/2009/QĐ-UBND ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lai Châu là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế tài chính, bộ máy quản lý và vận hành của Quỹ nhằm bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Điều lệ kèm theo Quyết định này.
- Địa vị pháp lý, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ- Địa vị pháp lý: Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lai Châu là tổ chức tài chính nhà nước có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được phép mở tài khoản tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước theo quy định pháp luật.
- Nhiệm vụ của Quỹ:
- Vận động, tiếp nhận và quản lý các nguồn tài chính bao gồm: đóng góp bắt buộc; viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện hoặc ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.
- Tổ chức thẩm định, xét chọn các chương trình, dự án hoặc hoạt động phi dự án để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ đầu tư.
- Thực hiện hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án, hoạt động phi dự án bảo vệ và phát triển rừng.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các đối tượng thụ hưởng sử dụng nguồn tài chính đúng mục đích.
- Thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật về thống kê, kế toán và kiểm toán.
- Quyền hạn của Quỹ:
- Phân bổ kinh phí cho các chương trình, dự án theo kế hoạch hàng năm đã được phê duyệt.
- Kiểm tra, đánh giá và nghiệm thu kết quả thực hiện của các chương trình, dự án nhận hỗ trợ.
- Đình chỉ hoặc thu hồi kinh phí hỗ trợ nếu phát hiện tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư vi phạm cam kết hoặc vi phạm pháp luật liên quan.
- Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định về đối tượng và hoạt động được hỗ trợ.
- Nguồn tài chính hình thành Quỹ:
- Ngân sách nhà nước cấp tỉnh hỗ trợ vốn ban đầu khi thành lập.
- Các khoản đóng góp bắt buộc từ các đối tượng theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 05/2008/NĐ-CP.
- Nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện từ các tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước.
- Nguồn nhận ủy thác từ các tổ chức, cá nhân, các quỹ và nguồn tài chính hợp pháp khác.
- Nguồn hỗ trợ từ Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Trung ương.
- Đối tượng và nội dung được hỗ trợ:
- Đối tượng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trong nước có chương trình, dự án hoặc hoạt động phi dự án phù hợp.
- Nội dung hỗ trợ: Tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về rừng; thử nghiệm, nhân rộng mô hình bảo vệ, phát triển và quản lý rừng bền vững; hỗ trợ kinh phí chống chặt phá rừng, sản xuất, vận chuyển lâm sản trái phép; thử nghiệm giống cây lâm nghiệp mới; hỗ trợ trồng cây phân tán; phát triển lâm sản ngoài gỗ; đào tạo nguồn nhân lực lâm nghiệp cơ sở; thực hiện các chương trình ủy thác khác.
- Điều kiện nhận hỗ trợ:
- Chương trình, dự án phải phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 05/2008/NĐ-CP và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tổ chức nhận hỗ trợ phải có đội ngũ cán bộ chuyên môn lâm nghiệp và kinh nghiệm thực tiễn.
- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
- Có cam kết hoàn trả toàn bộ hoặc một phần vốn đối với các nguồn hỗ trợ có điều kiện hoàn trả.
- Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ không hoàn lại toàn phần hoặc một phần vốn. Cơ quan thành lập Quỹ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục, mức hỗ trợ, thời hạn hoàn trả, cũng như các trường hợp miễn, giảm kinh phí hoàn trả.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Quỹ được thực hiện theo Quyết định số 1023/QĐ-UBND ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lai Châu, bao gồm các bộ phận cốt lõi sau:
- Hội đồng quản lý Quỹ:
- Nhiệm vụ và quyền hạn: Quản lý và sử dụng hiệu quả vốn ngân sách và các nguồn lực được giao; ban hành quy chế hoạt động; bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Ban kiểm soát; trình UBND tỉnh phương án phân cấp hỗ trợ vốn; thông qua kế hoạch kinh phí và báo cáo tài chính hàng năm.
- Chủ tịch Hội đồng: Đại diện ký nhận vốn; tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng; ký ban hành văn bản thuộc thẩm quyền; giám sát Ban điều hành và có quyền hủy bỏ quyết định của Giám đốc Quỹ nếu trái với nghị quyết của Hội đồng.
- Chế độ làm việc: Làm việc theo chế độ tập thể, họp thường kỳ ít nhất 3 tháng một lần (hoặc họp bất thường). Cuộc họp hợp lệ khi có tối thiểu 2/3 số ủy viên tham dự. Quyết định được thông qua theo nguyên tắc đa số (ít nhất 50% tổng số ủy viên tán thành), trường hợp ngang phiếu thì quyết định theo phiếu của Chủ tịch.
- Ban kiểm soát Quỹ: Hoạt động theo quy chế do Hội đồng quản lý phê duyệt. Có nhiệm vụ phát hiện, báo cáo kịp thời các dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quản lý tài chính của bộ máy điều hành. Trưởng Ban kiểm soát chịu trách nhiệm bảo mật thông tin kiểm tra khi chưa được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các sai phạm bị bỏ qua.
- Ban quản lý Quỹ (Bộ máy điều hành):
- Giám đốc Quỹ: Là đại diện pháp nhân của Quỹ, chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động nghiệp vụ trước Hội đồng quản lý và pháp luật. Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch hoạt động, tài chính; tổ chức thực hiện kế hoạch; ban hành quy định nghiệp vụ; báo cáo định kỳ; đề xuất bổ nhiệm Phó Giám đốc và Kế toán trưởng.
- Phó Giám đốc Quỹ: Giúp việc cho Giám đốc, trực tiếp điều hành các lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm về phần việc đó.
- Kế toán trưởng: Giúp việc cho Giám đốc, thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn theo Luật Kế toán.
- Bộ phận nghiệp vụ (Phòng chuyên môn): Do Hội đồng quản lý thành lập theo đề nghị của Giám đốc. Có nhiệm vụ tham mưu vận động nguồn vốn, lập kế hoạch dự toán, thực hiện thanh quyết toán, thẩm định kỹ thuật và tài chính các dự án, hướng dẫn đối tượng thụ hưởng, kiểm tra, nghiệm thu và đề xuất xử lý vi phạm.
- Kinh phí hoạt động và chế độ lương: Kinh phí hoạt động của Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát và Ban quản lý được tính vào chi phí quản lý của Quỹ. Thành viên chuyên trách hưởng lương, thưởng, phụ cấp theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp; thành viên kiêm nhiệm hưởng phụ cấp theo chế độ kiêm nhiệm hiện hành.
- Chế độ tài chính, kế toán: Thực hiện nghiêm ngặt theo quy định do Bộ Tài chính ban hành. Bộ máy kế toán được tổ chức chặt chẽ theo đúng quy định của Luật Kế toán.
- Xử lý tranh chấp: Mọi tranh chấp phát sinh giữa Quỹ với các pháp nhân, thể nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đều được giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Tổ chức lại, sáp nhập hoặc giải thể:
- Việc tổ chức lại hoặc giải thể Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ đề xuất và trình Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu xem xét, quyết định.
- Việc tổ chức lại, sáp nhập, thành lập mới các phòng ban nghiệp vụ trực thuộc bộ máy điều hành do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định dựa trên đề nghị của Giám đốc Quỹ và phương án tổ chức bộ máy đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Điều khoản thi hành:
- Quyết định ban hành Điều lệ này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở (Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công thương), Kho bạc Nhà nước tỉnh, Ngân hàng Nhà nước tỉnh, Cục Thuế tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
- Trong quá trình vận hành, Quỹ có trách nhiệm tổng kết thực tiễn, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Điều lệ khi cần thiết để phù hợp với tình hình thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2009/QĐ-UBND | Lai Châu, ngày 24 tháng 9 năm 2009 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH LAI CHÂU
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 của Chính phủ về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Quyết định số 111/2008/QĐ-BNN ngày 18/11/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 1023/QĐ-UBND ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lai Châu về việc Thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lai Châu;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công thương; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH LAI CHÂU
(Kèm theo Quyết định số 24 /2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của UBND tỉnh Lai Châu)
Điều lệ này quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, nguồn tài chính và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lai Châu theo quy định tại Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 của Chính phủ về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 05/2008/NĐ-CP).
Điều 2. Địa vị pháp lý của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lai Châu
1. Tên gọi của Quỹ: Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lai Châu
- Tên gọi Quốc tế: Lai Châu Provinces Forest Protection and Development Fund.
- Tên viết tắt: Lai Châu PFPDF.
2. Cấp thành lập: Uỷ ban nhân dân Tỉnh Lai Châu.
3. Cơ quan quản lý trực tiếp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Địa điểm trụ sở làm việc: Phường Tân Phong - Thị xã Lai Châu - Tỉnh Lai Châu.
5. Quỹ có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toán riêng, được phép sử dụng con dấu của Sở Nông nghiệp & PTNT để hoạt động, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng ở địa phương theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Mục đích thành lập và nguyên tắc hoạt động của Quỹ
1. Mục đích thành lập Quỹ
a) Huy động các nguồn lực của xã hội để bảo vệ và phát triển rừng, góp phần thực hiện chủ trương xã hội hoá nghề rừng;
b) Nâng cao nhận thức và trách nhiệm đối với công tác bảo vệ và phát triển rừng của những người được hưởng lợi từ rừng hoặc có các hoạt động ảnh hưởng trực tiếp đến rừng;
c) Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý, sử dụng và bảo vệ rừng cho các chủ rừng, góp phần thực hiện chiến lược phát triển lâm nghiệp.
2. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ
a) Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, nhưng phải bảo toàn vốn nhà nước cấp ban đầu;
b) Quỹ hỗ trợ cho các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án mà ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu đầu tư;
c) Phải đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả, sử dụng đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ
1. Tiếp nhận vốn ngân sách của cấp tỉnh, vốn tài trợ, viện trợ; huy động các nguồn vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để tạo nguồn vốn.
2. Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn ủy thác từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng ủy thác.
3. Tiếp nhận và quản lý các khoản đóng góp bắt buộc theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 05/2008/NĐ-CP.
4. Thực hiện hỗ trợ vốn cho các chương trình, dự án, hoạt động phi dự án theo quy định tại Nghị định số 05/2008/NĐ-CP.
Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ
1. Nhiệm vụ của Quỹ
a) Vận động, tiếp nhận và quản lý các khoản đóng góp bắt buộc; nguồn viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện, uỷ thác của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; nguồn tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước;
b) Tổ chức thẩm định, xét chọn chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc quyết định hỗ trợ đầu tư;
c) Hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án;
d) Chỉ đạo, hướng dẫn các đối tượng được hưởng nguồn tài chính do Quỹ hỗ trợ;
đ) Thực hiện các quy định của pháp luật về thống kê, kế toán và kiểm toán;
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc quy định.
2. Quyền hạn của Quỹ
a) Phân bổ kinh phí cho từng chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án theo kế hoạch hàng năm được phê duyệt;
b) Kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án được Quỹ hỗ trợ;
c) Đình chỉ, thu hồi kinh phí đã hỗ trợ khi phát hiện tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn vi phạm cam kết về sử dụng kinh phí hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật liên quan;
d) Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành, bổ sung, sửa đổi các quy định về đối tượng, hoạt động được hỗ trợ từ Quỹ.
3. Quỹ là tổ chức tài chính nhà nước có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
NGUỒN VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ
Điều 6. Nguồn tài chính hình thành Quỹ
1. Ngân sách nhà nước cấp tỉnh hỗ trợ vốn ban đầu khi thành lập Quỹ.
2. Nguồn thu từ các khoản đóng góp bắt buộc của các đối tượng quy định tại Điều 10 Nghị định số 05/2008/NĐ-CP.
3. Nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức quốc tế; tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.
4. Nguồn nhận ủy thác từ các tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân trong nước và ngoài nước; từ các Quỹ và các nguồn tài chính khác.
5. Nguồn hỗ trợ từ Quỹ Trung ương.
Điều 7. Đối tượng và nội dung được hỗ trợ
1. Đối tượng được hỗ trợ là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trong nước có chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các nội dung được hỗ trợ
Tùy theo điều kiện cụ thể của Quỹ, nội dung các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án được xem xét, hỗ trợ bao gồm:
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng;
b) Thử nghiệm và phổ biến, nhân rộng mô hình bảo vệ và phát triển rừng, quản lý rừng bền vững;
c) Hỗ trợ kinh phí để chống chặt, phá rừng và sản xuất, kinh doanh, vận chuyển lâm sản trái phép;
d) Thử nghiệm, ứng dụng giống cây trồng lâm nghiệp mới;
đ) Hỗ trợ trồng cây phân tán;
e) Phát triển lâm sản ngoài gỗ trên đất lâm nghiệp;
g) Đào tạo nguồn nhân lực cho việc bảo vệ và phát triển rừng ở cơ sở;
h) Thực hiện chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án khác do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước uỷ thác.
1. Chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án phù hợp với nội dung được hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 05/2008/NĐ-CP và được cấp có thẩm quyền quyết định.
2. Tổ chức được hỗ trợ có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn về lâm nghiệp và kinh nghiệm thực hiện chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng.
3. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được hỗ trợ khi có đủ năng lực dân sự thực hiện chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án do Quỹ hỗ trợ.
4. Có cam kết hoàn trả toàn bộ hoặc một phần vốn nếu nguồn hỗ trợ có điều kiện phải hoàn trả.
Điều 9. Phương thức hỗ trợ tài chính của Quỹ.
1. Hỗ trợ không hoàn lại toàn phần hoặc một phần vốn cho việc thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án được quy định tại Điều 12 Nghị định số 05/2008/NĐ-CP.
2. Cơ quan có thẩm quyền thành lập Quỹ quy định cụ thể trình tự, thủ tục, đối tượng được hỗ trợ không hoàn lại toàn phần hoặc một phần vốn tùy theo từng loại chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án; đồng thời quy định mức hỗ trợ, thời gian hoàn trả khoản hỗ trợ, các trường hợp được xét miễn, giảm khoản kinh phí phải hoàn trả.
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA QUỸ
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Quỹ thực hiện theo Quyết định số 1023/QĐ-UBND ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lai Châu.
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ
1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ
a) Tổ chức nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn ngân sách và các nguồn lực do Nhà nước giao cho Quỹ.
b) Được sử dụng con dấu của Quỹ trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ.
c) Ban hành các loại quy chế liên quan đến hoạt động của Quỹ.
d) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các thành viên của Ban kiểm soát theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát.
e) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân cấp, điều chỉnh phân cấp giữa Hội đồng quản lý Quỹ và Giám đốc Quỹ trong việc quyết định hỗ trợ vốn.
f) Thông qua kế hoạch kinh phí và báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ.
g) Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật.
h) Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm khác theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng không được trái với quy định của Nghị định số 05/2008/NĐ-CP.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
a) Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ, cùng Giám đốc Quỹ ký nhận vốn và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Quỹ.
b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ theo quy định tại Điều 12 Điều lệ này.
c) Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ.
d) Tổ chức theo dõi và giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; có quyền hủy bỏ các quyết định của Giám đốc Quỹ trái với nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.
e) Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc cho ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền. Người được ủy quyền chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ về các công việc được ủy quyền.
f) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
3. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ
a) Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, họp thường kỳ tối thiểu 3 tháng một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Hội đồng quản lý Quỹ. Khi cần thiết, Hội đồng quản lý Quỹ có thể họp bất thường để giải quyết các vấn đề cấp bách của Quỹ theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, hoặc theo đề nghị của Giám đốc Quỹ hoặc Trưởng ban kiểm soát, sau khi được Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ chấp thuận.
b) Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ chỉ có hiệu lực khi có ít nhất 2/3 số ủy viên của Hội đồng tham dự. Ủy viên Hội đồng vắng mặt phải thông báo lý do vắng bằng văn bản. Cuộc họp do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc phó chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt làm Chủ tọa. Trong trường hợp cấp bách, việc xin ý kiến các ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ có thể được thực hiện bằng văn bản.
c) Tài liệu họp phải được chuẩn bị và gửi tới các ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ tối thiểu 3 ngày làm việc trước ngày họp. Nội dung cuộc họp phải được ghi chép đầy đủ vào biên bản họp.
d) Hội đồng quản lý Quỹ quyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số, mỗi ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ có một phiếu biểu quyết ngang nhau. Các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ có hiệu lực khi có ít nhất 50% trở lên tổng số ủy viên trong Hội đồng biểu quyết tán thành. Trường hợp số phiếu biểu quyết ngang nhau thì ý kiến theo phiếu của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là quyết định cuối cùng. Ủy viên của Hội đồng quản lý Quỹ có quyền bảo lưu ý kiến của mình và báo cáo lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
e) Nội dung và kết luận của các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ phải được ghi rõ trong biên bản cuộc họp được Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ký, trong một số trường hợp đặc biệt có thể được tất cả các ủy viên tham dự cuộc họp ký. Kết luận của cuộc họp được thể hiện bằng Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ và phải được gửi tới tất cả các ủy viên của Hội đồng quản lý Quỹ.
f) Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ thay mặt Hội đồng ký ban hành các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả phát sinh từ các quyết định đó. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có thể ủy quyền bằng văn bản cho một ủy viên Hội đồng ký thay.
g) Các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ có tính bắt buộc thi hành đối với hoạt động của Quỹ. Giám đốc Quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định đó. Giám đốc Quỹ có quyền đề nghị Hội đồng quản lý quỹ xem xét lại hoặc bảo lưu ý kiến và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, nhưng trong thời gian chưa có quyết định khác của Hội đồng quản lý Quỹ hay quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì vẫn phải chấp hành các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.
Điều 12. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát
Ban kiểm soát Quỹ hoạt động theo Quy chế do Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt. Ban kiểm soát còn có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Kịp thời phát hiện và báo cáo ngay với Hội đồng quản lý Quỹ và trong trường hợp cần thiết thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về những hoạt động không bình thường, có dấu hiệu vi phạm pháp luật, hoặc các vi phạm trong việc quản lý tài chính của bộ máy điều hành Quỹ.
2. Không được tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa được Hội đồng quản lý Quỹ chấp thuận.
3. Trưởng Ban kiểm soát Quỹ phải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ và pháp luật về những tiêu cực hoặc bỏ qua các hành vi vi phạm đã phát hiện; về các thiệt hại của Quỹ nếu tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa có sự chấp thuận của Hội đồng quản lý Quỹ.
4. Trường hợp đột xuất, vì lợi ích của Quỹ và trách nhiệm của Ban Kiểm soát Quỹ, Trưởng ban kiểm soát Quỹ có quyền báo cáo trực tiếp với Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 13. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên, bộ phận trong Ban quản lý Quỹ (Bộ máy điều hành)
1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc Quỹ
a) Giám đốc là người đại diện pháp nhân của Quỹ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của Quỹ, do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm.
b) Giám đốc Quỹ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Đại diện pháp nhân của Quỹ trước pháp luật trong việc tố tụng, tranh chấp, giải thể và những vấn đề thuộc phạm vi điều hành tác nghiệp của Quỹ;
- Xây dựng kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm; xây dựng kế hoạch huy động vốn, kế hoạch tài chính trình Hội đồng quản lý Quỹ thông qua;
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch đã được duyệt và các hoạt động khác của Quỹ phù hợp với quy định tại Điều lệ này và các quy định khác có liên quan;
- Căn cứ các quy chế hoạt động nghiệp vụ do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành, ban hành các quy định về nghiệp vụ hoạt động của Quỹ;
- Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về các hoạt động của Quỹ cho Hội đồng quản lý Quỹ, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính;
- Đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm khen thưởng, kỷ luật đối với Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của Quỹ;
- Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác của Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Hội đồng quản lý Quỹ ủy nhiệm nhưng không được trái với quy định tại Nghị định số 05/2008/NĐ-CP.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Giám đốc
a) Phó Giám đốc giúp Giám đốc quỹ điều hành Quỹ, được phân công quản lý, điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Quỹ; chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về phần việc được phân công.
b) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Giám đốc quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.
3. Nhiệm vụ và Quyền hạn của Kế toán trưởng
a) Kế toán trưởng là người giúp việc cho Giám đốc Quỹ, có trách nhiệm và quyền hạn theo quy định của Luật kế toán; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về phần việc được giao.
b) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Kế toán trưởng do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.
4. Bộ phận nghiệp vụ (phòng nghiệp vụ chuyên môn):
a) Tổ chức
- Các bộ phận nghiệp vụ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể theo đề nghị của Giám đốc Quỹ, có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Hội đồng quản lý Quỹ và Giám đốc Quỹ giao.
- Lãnh đạo các bộ phận nghiệp vụ do Giám đốc Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật.
- Lãnh đạo các bộ phận nghiệp vụ và cán bộ công chức, viên chức làm nhiệm vụ chuyên môn, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.
b) Nhiệm vụ
- Tham mưu vận động, tiếp nhận, tạo nguồn.
- Tham mưu giúp Giám đốc Quỹ xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí hàng năm trình Hội đồng quản lý Quỹ, UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Giúp Hội đồng quản lý Quỹ thanh quyết toán việc thu chi của Quỹ Bảo vệ phát triển rừng theo quy định của pháp luật
- Giúp Hội đồng quản lý Quỹ tổng hợp các đăng ký xin hỗ trợ, thẩm định chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ.
- Thẩm định kỹ thuật, hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án;
- Hướng dẫn các đối tượng được hưởng nguồn tài chính do Quỹ hỗ trợ;
- Kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án được quỹ hỗ trợ và đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ đình chỉ, thu hồi kinh phí đã hỗ trợ khi phát hiện tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn vi phạm cam kết về sử dụng kinh phí hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật liên quan;
Điều 14. Kinh phí hoạt động, chế độ lương, phụ cấp của Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát và ban quản lí Quỹ
1. Kinh phí hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát Quỹ và Ban quản lý Quỹ được tính vào chi phí quản lý của Quỹ.
2. Các thành viên chuyên trách được hưởng chế độ tiền lương, thưởng, phụ cấp theo quy định hiện hành áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp. Các thành viên làm việc theo chế độ kiêm nhiệm được hưởng các khoản phụ cấp theo quy định về chế độ kiêm nhiệm.
Điều 15. Chế độ tài chính, kế toán
1. Chế độ tài chính, kế toán của Quỹ thực hiện theo quy định do Bộ Tài chính ban hành.
2. Bộ máy kế toán của Quỹ được tổ chức theo quy định của pháp luật về kế toán.
XỬ LÝ TRANH CHẤP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ
Điều 16. Mọi tranh chấp giữa Quỹ với pháp nhân và thế nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của Quỹ được xử lý theo pháp luật hiện hành.
Điều 17. Việc tổ chức lại hoặc giải thể Quỹ do Hội đồng Quản lý Quỹ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; các trường hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Việc tổ chức lại, sáp nhập, thành lập mới các đơn vị, phòng ban nghiệp vụ trực thuộc bộ máy điều hành của Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định theo đề nghị của Giám đốc Quỹ, trên cơ sở phương thức tổ chức bộ máy quản lý đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 19. Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành.
Điều 20. Trong quá trình thực hiện, Quỹ có trách nhiệm tổng kết hoạt động, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ này (nếu cần thiết)./.
- 1Quyết định 1586/QĐ-UBND năm 2013 sửa đổi Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Phước
- 2Quyết định 48/2013/QĐ-UBND Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Hà Tĩnh
- 3Quyết định 894/QĐ-UBND năm 2014 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng
- 4Quyết định 42/2011/QĐ-UBND Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lai Châu
- 5Quyết định 171/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu trong kỳ hệ thống hóa năm 2019-2023
- 1Luật Kế toán 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 05/2008/NĐ-CP về việc quỹ bảo vệ và phát triển rừng
- 4Quyết định 111/2008/QĐ-BNN về Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quyết định 1586/QĐ-UBND năm 2013 sửa đổi Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Phước
- 6Quyết định 48/2013/QĐ-UBND Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Hà Tĩnh
- 7Quyết định 894/QĐ-UBND năm 2014 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng
Quyết định 24/2009/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lai Châu
- Số hiệu: 24/2009/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/09/2009
- Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu
- Người ký: Lê Trọng Quảng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/10/2009
- Ngày hết hiệu lực: 02/01/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
