Tóm tắt Quyết định 24/2009/QĐ-TTg ban hành Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế
Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg do Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng ký thay Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập trật tự, quản lý chặt chẽ hoạt động kinh doanh miễn thuế tại Việt Nam, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng xuất cảnh, quá cảnh, các đối tượng hưởng quyền ưu đãi miễn trừ và thuyền viên quốc tế.
Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2009. Quyết định này bãi bỏ hai văn bản trước đó bao gồm: Quyết định số 205/1998/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 1998 và Quyết định số 206/2003/QĐ-TTg ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Đối tượng và điều kiện được mua hàng miễn thuế (Điều 5)
Quy chế phân định rõ ràng 4 nhóm đối tượng được phép mua hàng miễn thuế cùng các điều kiện ràng buộc cụ thể:
- Người xuất cảnh, quá cảnh: Áp dụng cho người xuất cảnh, quá cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam sau khi hoàn thành thủ tục hoặc người đang chờ xuất cảnh. Khi mua hàng, khách hàng phải xuất trình hộ chiếu hoặc giấy thông hành hợp lệ. Riêng hành khách di chuyển bằng đường hàng không phải xuất trình Thẻ lên máy bay (Boarding pass). Đối với trường hợp mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội thành, người chờ xuất cảnh phải xuất trình hộ chiếu hợp lệ cùng vé đã đăng ký ngày xuất cảnh, và chỉ được nhận hàng tại khu vực cách ly của cửa khẩu xuất cảnh.
- Hành khách trên các chuyến bay quốc tế: Áp dụng cho hành khách trên các chuyến bay quốc tế của các hãng hàng không được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam khi thực hiện xuất cảnh.
- Đối tượng hưởng quyền ưu đãi ngoại giao và ưu đãi thuế: Bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao hoặc các chính sách ưu đãi về thuế. Khi mua hàng cho cá nhân, phải xuất trình Sổ định mức hàng miễn thuế hoặc văn bản xác nhận của Bộ, ngành quản lý trực tiếp kèm theo hộ chiếu hoặc chứng minh thư do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp. Nếu mua cho cơ quan, tổ chức phải có công hàm đề nghị hoặc giấy giới thiệu của tổ chức đó.
- Thủy thủ làm việc trên tàu biển vận tải quốc tế: Áp dụng cho cả thủy thủ trên tàu biển nước ngoài và tàu biển Việt Nam chạy tuyến quốc tế. Thủy thủ được mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu cá nhân hoặc sinh hoạt chung trên tàu trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam để sử dụng trên tàu và ngoài lãnh hải Việt Nam sau khi tàu xuất cảnh.
Định lượng mua hàng miễn thuế (Điều 6)
Chính sách định lượng đối với từng nhóm đối tượng được quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính thông thoáng nhưng vẫn kiểm soát tốt thất thu thuế:
- Đối với người xuất cảnh, quá cảnh: Được mua hàng miễn thuế không hạn chế về số lượng và trị giá, nhưng phải tự chịu trách nhiệm về thủ tục và định lượng nhập khẩu vào nước đến. Trường hợp trị giá mua hàng vượt quá mức ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam phải khai báo hải quan theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, người mua phải xuất trình chứng từ chứng minh nguồn gốc tiền tệ hợp pháp cho nhân viên bán hàng. Người xuất cảnh bằng giấy thông hành được hưởng quyền lợi mua hàng tương tự người dùng hộ chiếu.
- Đối với đối tượng ngoại giao và ưu đãi thuế: Định lượng mua hàng miễn thuế tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định riêng do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
- Đối với thuyền viên tàu biển vận tải quốc tế: Bộ Tài chính chịu trách nhiệm quy định cụ thể danh mục mặt hàng và định lượng miễn thuế. Hàng phục vụ sinh hoạt chung trong thời gian neo đậu hoặc cho hành trình tiếp theo được bán theo đơn đặt hàng (bằng văn bản giấy hoặc điện tử như email, fax) của thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu. Số hàng hóa này phải chịu sự giám sát chặt chẽ của cơ quan Hải quan cho đến khi tàu thực xuất cảnh.
Trách nhiệm của thương nhân kinh doanh hàng miễn thuế (Điều 7)
Thương nhân được cấp phép kinh doanh bán hàng miễn thuế phải tuân thủ các nghĩa vụ pháp lý nghiêm ngặt:
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về việc bán hàng đúng đối tượng, đúng định lượng quy định tại Quy chế.
- Đảm bảo tuyệt đối về chất lượng hàng hóa và vệ sinh an toàn thực phẩm theo các quy định pháp luật hiện hành.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ sáu tháng và hàng năm gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) về toàn bộ hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế theo hướng dẫn cụ thể của cơ quan quản lý.
Xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện (Điều 8 & Điều 9)
Quy chế đề ra các biện pháp chế tài và hướng dẫn chuyển tiếp rõ ràng:
- Xử lý vi phạm: Mọi cá nhân, tổ chức vi phạm quy chế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật. Đối với thương nhân vi phạm, tùy theo tính chất và mức độ sẽ bị áp dụng các hình thức xử lý như tạm đình chỉ hoạt động, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Quy định chuyển tiếp: Các thương nhân đã được cấp phép kinh doanh bán hàng miễn thuế trước ngày ban hành Quy chế này được phép tiếp tục hoạt động mà không cần phải làm lại thủ tục cấp phép mới.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn và tổ chức thi hành toàn bộ Quy chế này trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2009/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2009 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế.
|
Nơi nhận: | KT. THỦ TƯỚNG |
VỀ KINH DOANH BÁN HÀNG MIỄN THUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ)
1. Kinh doanh bán hàng miễn thuế là hoạt động kinh doanh bán hàng hóa được miễn thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi về thuế theo quy định tại Điều 4 và Điều 6 Quy chế này.
2. Cửa hàng miễn thuế là điểm bán hàng miễn thuế của thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế quy định tại Điều 3 Quy chế này.
3. Quy định đối với hàng miễn thuế:
a) Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế là hàng hóa sản xuất tại Việt Nam, hàng hóa nhập khẩu được phép lưu thông theo quy định của pháp luật;
b) Hàng hóa nhập khẩu chưa nộp thuế đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế được quản lý theo chế độ hàng tạm nhập và được lưu lại tại cửa hàng miễn thuế trong thời hạn không quá 365 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan đối với lô hàng nhập khẩu;
d) Trường hợp cần kéo dài thời hạn tạm nhập, tạm xuất hàng hóa lưu tại cửa hàng miễn thuế nêu trên, thương nhân có văn bản gửi cơ quan Hải quan đề nghị gia hạn, thời hạn gia hạn một lần không quá 180 ngày cho mỗi lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu;
e) Hàng hóa bị đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất, kém chất lượng không được bán phục vụ tiêu dùng; thương nhân lập biên bản về tình trạng hàng hóa có xác nhận của cơ quan Hải quan và tổ chức hủy bỏ theo quy định về hủy bỏ phế liệu dưới sự giám sát của cơ quan Hải quan và báo cáo Tổng cục Hải quan kết quả hủy bỏ hàng hóa.
Điều 2. Cấp phép hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế
Thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế phải có giấy phép hoạt động do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố sở tại có cửa khẩu quốc tế cấp dưới hình thức Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại.
Điều 3. Địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế
2. Trong nội thành (Downtown Duty Free Shop) để phục vụ người chờ xuất cảnh, đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 4. Chính sách thuế đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế
1. Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng; được miễn thuế nhập khẩu nếu là hàng nhập khẩu.
3. Các mặt hàng là thuốc lá, bia, rượu, bia, hàng điện máy bán tại cửa hàng miễn thuế phải dán tem “VIETNAM DUTY NOT PAID” do Bộ Tài chính phát hành. Bộ Tài chính quy định cụ thể vị trí dán tem “VIETNAM DUTY NOT PAID” đối với các mặt hàng nêu trên. Các mặt hàng khác không phải dán tem.
Điều 5. Đối tượng và điều kiện được mua hàng miễn thuế
1. Đối tượng và điều kiện được mua hàng là người xuất cảnh, quá cảnh:
Điều 6. Định lượng mua hàng miễn thuế
Người xuất cảnh bằng giấy thông hành xuất nhập cảnh được mua hàng miễn thuế như khách xuất cảnh bằng hộ chiếu hợp lệ.
a) Hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam được bán theo đơn đặt hàng của thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu để sử dụng trên tàu;
b) Hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu của thuyền viên cho hành trình tiếp theo được bán theo đơn đặt hàng của thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu. Số hàng hóa này chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan cho đến khi tàu rời cảng;
c) Đơn đặt hàng có thể sử dụng chứng từ giấy, điện tử như e-mail, fax.
Điều 7. Trách nhiệm của thương nhân
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bán hàng miễn thuế đúng đối tượng, định lượng quy định và thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành và Quy chế này.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng hàng hóa, vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Định kỳ sáu tháng và hàng năm, thương nhân báo cáo Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) về hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế. Nội dung báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan).
1. Mọi cá nhân, tổ chức liên quan vi phạm quy định tại Quy chế này sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật.
2. Thương nhân vi phạm quy định tại Quy chế này, tùy theo tính chất mức độ cụ thể sẽ bị xử lý tạm đình chỉ hoạt động, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
1. Thương nhân đã được phép kinh doanh bán hàng miễn thuế trước ngày ban hành Quy chế này không phải làm lại thủ tục cấp phép kinh doanh.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quy chế này.
|
| KT. THỦ TƯỚNG |
- 1Quyết định 205/1998/QĐ-TTg về Quy chế Cửa hàng kinh doanh miễn thuế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 206/2003/QĐ-TTg sửa đổi Quy chế về cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định 205/1998/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 167/2016/NĐ-CP về kinh doanh hàng miễn thuế
- 1Quyết định 205/1998/QĐ-TTg về Quy chế Cửa hàng kinh doanh miễn thuế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 206/2003/QĐ-TTg sửa đổi Quy chế về cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định 205/1998/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 44/2013/QĐ-TTg sửa đổi Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế kèm theo Quyết định 24/2009/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 39/2015/QĐ-TTg sửa đổi Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế kèm theo Quyết định 24/2009/QĐ-TTg và 44/2013/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BTC năm 2016 Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 167/2016/NĐ-CP về kinh doanh hàng miễn thuế
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Luật Đầu tư 2005
- 3Luật Doanh nghiệp 2005
- 4Thông tư 120/2009/TT-BTC hướng dẫn Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế kèm theo Quyết định 24/2009/QĐ-TTg do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 148/2013/TT- BTC hướng dẫn Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế kèm theo Quyết định 24/2009/QĐ-TTg và 44/2013/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 6Thông tư 207/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 148/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế kèm theo Quyết định 24/2009/QĐ-TTg và 44/2013/QĐ-TTg sửa đổi Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế kèm theo Quyết định 24/2009/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Quyết định 24/2009/QĐ-TTg ban hành Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 24/2009/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/02/2009
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 131 đến số 132
- Ngày hiệu lực: 01/07/2009
- Ngày hết hiệu lực: 15/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra