Quyết định 2361/QĐ-TTg năm 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em giai đoạn 2016 - 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh cho trẻ em, giảm thiểu các nguy cơ xâm hại và hỗ trợ kịp thời cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên phạm vi toàn quốc.
- Mục tiêu và phạm vi áp dụng của Chương trình
Chương trình hướng tới việc bảo vệ toàn diện cho trẻ em, đặc biệt là nhóm đối tượng dễ bị tổn thương, cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Bảo đảm mọi trẻ em đều được bảo vệ an toàn, giảm thiểu tối đa nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và bị xâm hại. Đồng thời, hỗ trợ can thiệp, trợ giúp kịp thời để trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt phục hồi thể chất, tinh thần, hòa nhập cộng đồng và phát triển bình đẳng.
- Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt xuống dưới mức 5% tổng số trẻ em; kiềm chế sự gia tăng số lượng trẻ em bị xâm hại; bảo đảm 90% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc kịp thời để phục hồi và hòa nhập.
- Đối tượng và phạm vi: Áp dụng đối với mọi trẻ em trên toàn quốc, trong đó ưu tiên hàng đầu cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em thuộc hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và trẻ em sinh sống tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Các nội dung trọng tâm của Chương trình bảo vệ trẻ em
Để đạt được các mục tiêu đề ra, Chương trình tập trung triển khai 5 nhóm nội dung cốt lõi sau:
- Truyền thông, giáo dục và vận động xã hội: Tổ chức các chiến dịch truyền thông chuyên đề nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng bảo vệ trẻ em cho gia đình, nhà trường và cộng đồng. Phát triển các sản phẩm truyền thông đa dạng, phù hợp với từng nhóm đối tượng và đẩy mạnh tuyên truyền trực tiếp tại cơ sở.
- Củng cố tổ chức và nâng cao năng lực nhân sự: Duy trì, nâng cao hiệu quả của Ban chỉ đạo, Ban điều hành bảo vệ trẻ em các cấp. Đào tạo, tập huấn chuyên môn cho đội ngũ công chức, viên chức, cộng tác viên làm công tác trẻ em, đặc biệt là cấp xã.
- Phát triển hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em chuyên nghiệp: Xây dựng và vận hành các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em (cả công lập và ngoài công lập). Hoàn thiện quy trình tiếp nhận, quản lý ca đối với các trường hợp trẻ em cần sự can thiệp, trợ giúp khẩn cấp.
- Xây dựng hệ thống theo dõi, giám sát và đánh giá: Thiết lập bộ chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện Chương trình; ứng dụng phần mềm quản lý thông tin, dữ liệu tích hợp về bảo vệ trẻ em để phục vụ công tác quản lý và hoạch định chính sách.
- Nâng cao năng lực tư pháp và xử lý vi phạm: Tập huấn cho cán bộ làm việc trong quá trình tố tụng liên quan đến người chưa thành niên. Nghiên cứu áp dụng các biện pháp xử lý chuyển hướng, thân thiện và xây dựng mô hình phòng ngừa, giáo dục trẻ em vi phạm pháp luật tại cộng đồng.
- Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện chủ yếu
Chương trình đề ra các giải pháp đồng bộ nhằm bảo đảm tính khả thi trong quá trình triển khai:
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền; đưa các mục tiêu bảo vệ trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 5 năm của địa phương.
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quyền trẻ em, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về trẻ em.
- Huy động sự tham gia tích cực của các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và cộng đồng; tăng cường hợp tác quốc tế để tranh thủ nguồn lực tài chính và kinh nghiệm chuyên môn.
- Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình
Kinh phí triển khai Chương trình được bảo đảm từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm:
- Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán hàng năm của các Bộ, ngành, địa phương và Chương trình mục tiêu Hỗ trợ phát triển hệ thống trợ giúp xã hội giai đoạn 2016 - 2020.
- Nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm triển khai của các Bộ, ngành và địa phương
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan trung ương và địa phương nhằm bảo đảm sự phối hợp liên ngành chặt chẽ:
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Chịu trách nhiệm chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình trên toàn quốc; định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Bảo đảm cân đối, bố trí kinh phí thường xuyên và vốn đầu tư phát triển; vận động nguồn vốn ODA phục vụ các mục tiêu của Chương trình.
- Bộ Tư pháp: Tăng cường trợ giúp pháp lý cho trẻ em, quản lý nhà nước về nuôi con nuôi và hoàn thiện thể chế tư pháp thân thiện với trẻ em.
- Bộ Công an: Chủ trì phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm xâm hại trẻ em và tội phạm trong lứa tuổi chưa thành niên; áp dụng quy trình điều tra thân thiện.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo: Xây dựng môi trường học đường an toàn, lành mạnh, không bạo lực; tích hợp giáo dục kỹ năng sống và kỹ năng tự bảo vệ vào chương trình giảng dạy.
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Quản lý chặt chẽ các sản phẩm văn hóa dành cho trẻ em, đề xuất chính sách bảo vệ trẻ em trong các hoạt động giải trí, du lịch.
- Bộ Thông tin và Truyền thông: Nghiên cứu, xây dựng các giải pháp bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng và định hướng tiếp cận thông tin lành mạnh.
- Bộ Nội vụ: Nghiên cứu, đề xuất các quy định về việc kiện toàn và nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên chức làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp.
- Bộ Y tế: Hướng dẫn quy trình chăm sóc y tế, hỗ trợ phục hồi cho trẻ em bị xâm hại và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chủ động xây dựng kế hoạch địa phương, lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bố trí ngân sách và nhân lực để thực hiện hiệu quả các mục tiêu của Chương trình tại địa bàn.
- Các tổ chức chính trị - xã hội và cơ quan tư pháp: Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao tích cực tham gia tuyên truyền, giám sát việc thực hiện chính sách pháp luật về bảo vệ trẻ em.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định 2361/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2361/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2015 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 71/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em;
Căn cứ Quyết định số 1555/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2012 - 2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau đây:
I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu tổng quát:
Mọi trẻ em đều được bảo vệ để giảm nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, chú trọng bảo vệ trẻ em để không bị xâm hại; trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, hòa nhập cộng đồng và có cơ hội phát triển.
2. Các mục tiêu cụ thể:
a) Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên tổng số trẻ em xuống còn 5%. Giảm tỷ lệ gia tăng số trẻ em bị xâm hại. Trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt được quản lý và có các biện pháp can thiệp, trợ giúp kịp thời.
b) 90% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, hòa nhập cộng đồng và có cơ hội phát triển.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA CHƯƠNG TRÌNH
Trẻ em, ưu tiên trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em vùng dân tộc thiểu số, trẻ em ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn trên phạm vi toàn quốc.
III. NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Truyền thông, giáo dục, vận động xã hội nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức và kỹ năng bảo vệ, chăm sóc trẻ em cho chính quyền các cấp, các tổ chức, gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và bản thân trẻ em.
a) Tổ chức các chiến dịch truyền thông về bảo vệ trẻ em theo chủ đề nhằm thu hút sự tham gia của xã hội về bảo vệ trẻ em;
b) Nghiên cứu, xây dựng và phát triển các chương trình, sản xuất các tài liệu, sản phẩm truyền thông về bảo vệ, chăm sóc trẻ em;
c) Mở rộng các hình thức truyền thông, giáo dục về bảo vệ trẻ em phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn dân cư. Tổ chức các hình thức truyền thông trực tiếp tại cộng đồng, trong trường học về kiến thức, kỹ năng bảo vệ, chăm sóc trẻ em cho cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em và bản thân trẻ em.
2. Củng cố hệ thống tổ chức, nhân lực và nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức, cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
a) Duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động của ban chỉ đạo, ban điều hành, nhóm công tác liên ngành về bảo vệ trẻ em, nhóm trẻ em nòng cốt ở các tỉnh, huyện, xã; củng cố đội ngũ công chức, viên chức làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp, đặc biệt là cấp xã; xây dựng và thực hiện đề án phát triển đội ngũ cộng tác viên ở cơ sở đáp ứng nhu cầu của công tác bảo vệ trẻ em;
b) Nghiên cứu, xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức đào tạo, tập huấn cho đội ngũ công chức, viên chức trong hệ thống quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc trẻ em, thành viên của ban chỉ đạo, ban điều hành, nhóm công tác liên ngành về bảo vệ trẻ em các cấp, đội ngũ cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em;
c) Tổ chức trao đổi, chia sẻ, học tập kinh nghiệm trong nước và ngoài nước về xây dựng hệ thống bảo vệ trẻ em, về mô hình tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em.
3. Phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em chuyên nghiệp, có đủ điều kiện đáp ứng nhu cầu cần sự bảo vệ của mọi trẻ em.
a) Xây dựng các loại hình cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, bao gồm cả cơ sở công lập và cơ sở ngoài công lập đáp ứng yêu cầu của công tác bảo vệ trẻ em;
b) Nghiên cứu, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định chức năng, nhiệm vụ, điều kiện thành lập, hoạt động và giải thể của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em;
c) Xây dựng danh mục tiêu chuẩn, quy trình tiếp nhận và cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em. Tổ chức tiếp nhận và quản lý trường hợp đối với trẻ em cần sự can thiệp, trợ giúp để đáp ứng kịp thời việc cung cấp các dịch vụ bảo vệ trẻ em hiệu quả.
4. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình.
a) Xây dựng bộ chỉ tiêu theo dõi, giám sát, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện Chương trình; xây dựng hệ thống phần mềm theo dõi thông tin về bảo vệ trẻ em tích hợp với hệ thống thống kê dữ liệu về bảo vệ, chăm sóc trẻ em;
b) Tổ chức khảo sát đánh giá đầu kỳ, giữa kỳ và cuối kỳ về kết quả thực hiện Chương trình.
5. Nâng cao năng lực, hoàn thiện thể chế về bảo vệ trẻ em trong quá trình tố tụng và xử lý vi phạm hành chính.
a) Biên soạn, xây dựng tài liệu, tổ chức tập huấn cho đội ngũ công chức, viên chức trực tiếp làm việc với trẻ em và người chưa thành niên trong quá trình tố tụng và xử lý vi phạm hành chính;
b) Nghiên cứu, đề xuất việc áp dụng các biện pháp bảo vệ trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ em có liên quan đến quá trình tố tụng và xử lý vi phạm hành chính, chú trọng các biện pháp xử lý không chính thức; xây dựng mô hình phòng ngừa, quản lý, giáo dục trẻ em vi phạm pháp luật tại cộng đồng;
c) Duy trì và mở rộng mô hình phòng điều tra, xét xử thân thiện đối với trẻ em.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác bảo vệ trẻ em. Nâng cao hiệu quả hoạt động và điều hành của ban chỉ đạo, ban điều hành bảo vệ trẻ em các cấp; bố trí đủ nhân lực, kinh phí và các điều kiện cần thiết khác cho việc thực hiện công tác bảo vệ trẻ em. Đưa các mục tiêu bảo vệ trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 5 năm và hàng năm ở Trung ương và địa phương. Duy trì việc thực hiện hiệu quả cơ chế báo cáo, thông tin tới các cấp về công tác bảo vệ trẻ em.
2. Đẩy mạnh thông tin, truyền thông, giáo dục, vận động xã hội nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về bảo vệ trẻ em của chính quyền các cấp, các tổ chức, gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và trẻ em.
3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ; phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quyền trẻ em.
4. Huy động sự tham gia của các cơ quan, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp cho việc thực hiện Chương trình.
5. Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm tranh thủ nguồn lực, kinh nghiệm về bảo vệ trẻ em.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Chương trình bao gồm:
- Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và các địa phương; Chương trình mục tiêu Hỗ trợ phát triển hệ thống trợ giúp xã hội giai đoạn 2016 - 2020 theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
- Tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;
- Các nguồn hợp pháp khác.
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch triển khai, thực hiện Chương trình;
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện các hoạt động của Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
c) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện Chương trình; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chương trình và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Bộ Tài chính bố trí kinh phí thực hiện Chương trình trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan Trung ương và địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, bố trí vốn đầu tư phát triển để thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật về đầu tư công; vận động các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho việc thực hiện nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình.
4. Bộ Tư pháp tăng cường hướng dẫn, thường xuyên kiểm tra việc tổ chức thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý cho trẻ em; bảo đảm hiệu lực quản lý nhà nước về công tác nuôi con nuôi; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật liên quan đến bảo vệ, chăm sóc trẻ em; tổ chức nâng cao năng lực, hoàn thiện thể chế về bảo vệ trẻ em trong quá trình tố tụng và xử lý vi phạm hành chính.
5. Bộ Công an xây dựng và thực hiện kế hoạch đấu tranh, phòng ngừa tội phạm xâm hại trẻ em, tội phạm trong lứa tuổi trẻ em; tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả việc quản lý, giáo dục trẻ em vi phạm pháp luật ở các trường giáo dưỡng, trại giam; xây dựng và áp dụng quy trình điều tra thân thiện với trẻ em vi phạm pháp luật.
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai xây dựng môi trường lành mạnh, không có bạo lực trong nhà trường và các cơ sở giáo dục; tiếp tục triển khai có hiệu quả phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, năng lực về bảo vệ trẻ em cho cán bộ quản lý, giáo viên, cán bộ phụ trách công tác Đoàn - Đội; tích hợp việc giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ, kỹ năng giao tiếp, ứng xử tích cực cho học sinh vào chương trình giáo dục trong nhà trường và các cơ sở giáo dục.
7. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu, đề xuất chính sách bảo vệ trẻ em trong các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý chặt chẽ việc xuất bản các sản phẩm văn hóa và việc tổ chức các hoạt động văn hóa đảm bảo cho trẻ em được tiếp cận môi trường văn hóa lành mạnh.
8. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu, đề xuất chính sách bảo vệ trẻ em tiếp cận, sử dụng các nguồn thông tin, phương tiện truyền thông lành mạnh và bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.
9. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu, đề xuất các quy định về việc kiện toàn và nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên chức làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp.
10. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về chăm sóc và hỗ trợ trẻ em bị xâm hại, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
11. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hoạt động hàng năm về bảo vệ trẻ em phù hợp với Chương trình và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành chức năng có liên quan; lồng ghép thực hiện có hiệu quả Chương trình với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình khác có liên quan của địa phương; chủ động bố trí ngân sách, nhân lực của địa phương để thực hiện Chương trình; đẩy mạnh phối hợp liên ngành trong việc thực hiện hoạt động bảo vệ trẻ em; kiểm tra, thanh tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện Chương trình; định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về kết quả thực hiện Chương trình để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
12. Căn cứ vào nội dung hoạt động tại phần III, Điều 1 của Quyết định và chức năng, nhiệm vụ được giao, các Bộ, ngành, địa phương lập dự toán kinh phí triển khai thực hiện Chương trình trong dự toán chi hàng năm của cơ quan, đơn vị mình theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước; định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về kết quả thực hiện Chương trình để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
13. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức thành viên khác của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, các tổ chức chính trị - xã hội, Hội Bảo vệ quyền trẻ em Việt Nam và các tổ chức xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ chức triển khai các hoạt động của Chương trình; đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; tham gia xây dựng pháp luật, chính sách và giám sát việc thực hiện Chương trình.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. THỦ TƯỚNG |
- 1Báo cáo 289/BC-BTP năm 2013 đánh giá giữa kỳ Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011 - 2015 do Bộ Tư pháp ban hành
- 2Công văn 8430/VPCP-QHQT năm 2014 phê duyệt đóng góp cho Quỹ Ủy ban Thúc đẩy và Bảo vệ Quyền của Phụ nữ và Trẻ em ASEAN do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 335/QĐ-LĐTBXH năm 2015 phê duyệt Kế hoạch hoạt động thực hiện dự án Tăng cường hệ thống bảo vệ trẻ em năm 2015 - 2016 do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Quyết định 234/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2016 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Thông tư liên tịch 03/2016/TTLT-BTP-BNG-BCA-BLĐTBXH hướng dẫn việc theo dõi tình hình phát triển của trẻ em Việt Nam được cho làm con nuôi nước ngoài và bảo vệ trẻ em trong trường hợp cần thiết do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao - Bộ Công an - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 2004
- 4Nghị định 71/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
- 5Quyết định 1555/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2012 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Báo cáo 289/BC-BTP năm 2013 đánh giá giữa kỳ Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011 - 2015 do Bộ Tư pháp ban hành
- 7Công văn 8430/VPCP-QHQT năm 2014 phê duyệt đóng góp cho Quỹ Ủy ban Thúc đẩy và Bảo vệ Quyền của Phụ nữ và Trẻ em ASEAN do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 335/QĐ-LĐTBXH năm 2015 phê duyệt Kế hoạch hoạt động thực hiện dự án Tăng cường hệ thống bảo vệ trẻ em năm 2015 - 2016 do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9Quyết định 234/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2016 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Thông tư liên tịch 03/2016/TTLT-BTP-BNG-BCA-BLĐTBXH hướng dẫn việc theo dõi tình hình phát triển của trẻ em Việt Nam được cho làm con nuôi nước ngoài và bảo vệ trẻ em trong trường hợp cần thiết do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao - Bộ Công an - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
Quyết định 2361/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em giai đoạn 2016 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 2361/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/12/2015
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Vũ Đức Đam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
