TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 2353/QĐ-UBND TỈNH LÀO CAI
Quyết định 2353/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định về việc giao kế hoạch thu Quỹ phòng, chống thiên tai đợt 1 năm 2016. Văn bản xác định rõ tổng kinh phí cần thu, chỉ tiêu phân bổ cho từng nhóm cơ quan, tổ chức, địa phương, doanh nghiệp, đồng thời quy định cụ thể mức đóng góp của từng nhóm đối tượng và phân công trách nhiệm thu nộp đối với từng cấp chính quyền, cơ quan quản lý.
1. Kế hoạch thu và định mức đóng góp Quỹ phòng, chống thiên tai đợt 1 năm 2016
Tổng số kinh phí giao thu Quỹ phòng, chống thiên tai đợt 1 năm 2016 trên toàn tỉnh Lào Cai là 12.141.064.522 đồng. Mức thu và định mức đóng góp được phân bổ chi tiết như sau:
- Khối cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn: Chỉ tiêu thu là 861.684.930 đồng.
Mức đóng góp: Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, lực lượng vũ trang hưởng lương và cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước đóng góp 1 ngày lương/người/năm dựa trên mức lương cơ bản (sau khi đã trừ các khoản thuế và bảo hiểm phải nộp).
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ tiêu thu được giao là 4.614.681.364 đồng.
- Các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập (doanh nghiệp): Chỉ tiêu thu là 5.727.498.228 đồng.
Mức đóng góp: Mức đóng bắt buộc một năm đối với các doanh nghiệp là hai phần vạn (0,02%) trên tổng giá trị tài sản hiện có tại Việt Nam theo báo cáo tài chính hàng năm. Mức đóng tối thiểu là 500.000 đồng, tối đa là 100.000.000 đồng và khoản tiền này được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Người lao động trong doanh nghiệp nhà nước và các đối tượng lao động khác: Chỉ tiêu thu là 937.200.000 đồng.
Mức đóng góp: Người lao động trong các doanh nghiệp nhà nước đóng 1 ngày lương/người/năm tính theo mức lương tối thiểu vùng. Các đối tượng lao động khác (ngoài cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước) đóng mức cố định là 15.000 đồng/người/năm.
2. Phân công trách nhiệm tổ chức thu Quỹ phòng, chống thiên tai
Quyết định quy định rõ cơ chế phân cấp thu và trách nhiệm nộp quỹ của từng cơ quan, đơn vị, chính quyền địa phương như sau:
- Cục Thuế tỉnh Lào Cai: Chịu trách nhiệm trực tiếp thu quỹ đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý thuế theo phân cấp, sau đó chuyển toàn bộ số tiền thu được vào tài khoản Quỹ phòng, chống thiên tai của tỉnh.
- Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố: Chịu trách nhiệm tổ chức thu quỹ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cán bộ, nhân viên thuộc lực lượng vũ trang trong phạm vi quản lý và nộp vào tài khoản cơ quan quản lý quỹ cấp tỉnh hoặc tài khoản cấp huyện (do UBND tỉnh ủy quyền).
- Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn: Trực tiếp tổ chức thu quỹ đối với các đối tượng lao động khác trên địa bàn quản lý và thực hiện nộp vào tài khoản cấp huyện theo ủy quyền của UBND tỉnh.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định 2353/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các ông/bà Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc các doanh nghiệp cùng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm căn cứ Quyết định để tổ chức triển khai thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2353/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 26 tháng 7 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
GIAO KẾ HOẠCH THU QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI ĐỢT 1 NĂM 2016
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý quỹ phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 06/QĐ-UBND ngày 05/01/2016 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thành lập Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Lào Cai;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 129/TTr-SNN ngày 01/6/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao kế hoạch thu quỹ phòng, chống thiên tai đợt 1 năm 2016 cho các cơ quan, đơn vị và UBND các huyện, thành phố như sau:
Tổng số kinh phí giao năm 2016: 12.141.064.522 đồng, trong đó:
- Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy và các Ban Đảng Tỉnh ủy, các Ban HĐND tỉnh, Ủy ban MTTQ và các đoàn thể cấp tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh: 861.684.930 đồng.
- UBND các huyện, thành phố: 4.614.681.364 đồng.
(Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, lực lượng vũ trang hưởng lương, cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước đóng 1 ngày lương/người/năm theo mức lương cơ bản sau khi trừ các khoản thuế, bảo hiểm phải nộp).
- Các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập (doanh nghiệp): 5.727.498.228 đồng (Mức đóng bắt buộc một năm là hai phần vạn trên tổng giá trị tài sản hiện có tại Việt Nam theo báo cáo tài chính hàng năm nhưng tối thiểu 500.000 đồng, tối đa 100 triệu đồng và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh).
- Người lao động trong các doanh nghiệp nhà nước: 937.200.000 đồng.
(Người lao động trong các doanh nghiệp đóng 1 ngày lương/người/năm theo mức lương tối thiểu vùng; người lao động khác, trừ các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, lực lượng vũ trang hưởng lương, cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước đóng 15.000 đồng/người/năm).
(có phụ biểu chi tiết kèm theo)
Điều 2. Giao Cục Thuế tỉnh thu quỹ phòng, chống thiên tai của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh do Cục Thuế quản lý về thuế theo phân cấp và chuyển vào tài khoản quỹ phòng chống thiên tai của tỉnh.
Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm thu của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cán bộ, nhân viên trong lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản lý và chuyển vào tài khoản cơ quan quản lý quỹ cấp tỉnh hoặc vào tài khoản cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền.
Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn tổ chức thu của các đối tượng lao động khác trên địa bàn và nộp vào tài khoản cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ BIỂU
CHỈ TIÊU THU QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI NĂM 2016
(Kèm theo Quyết định số 2353/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 của UBND tỉnh Lào Cai)
| TT | Tên cơ quan đơn vị | Kế hoạch giao năm 2016 | Ghi chú |
| I | Tỉnh ủy | 46.491.615 | 46.491.615 |
| 1 | Văn phòng Tỉnh ủy | 8.250.000 |
|
| 2 | Ban tổ chức Tỉnh ủy | 3.743.000 |
|
| 3 | Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy | 5.100.000 |
|
| 4 | Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy | 4.070.000 |
|
| 5 | Ban dân vận | 2.412.000 |
|
| 6 | Báo Lào Cai | 5.073.615 |
|
| 7 | Trường Chính trị Tỉnh | 9.526.000 |
|
| 8 | Đảng ủy khối cơ quan | 2.717.000 |
|
| 9 | Đảng ủy khối doanh nghiệp | 5.600.000 |
|
| II | Đoàn Đại biểu Quốc hội - Hội đồng nhân dân | 9.160.000 | 9.160.000 |
| III | Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh | 10.350.000 | 10.350.000 |
| IV | Mặt trận Tổ quốc - Các Đoàn thể | 23.151.147 | 23.151.147 |
| 1 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 4.020.917 |
|
| 2 | Hội Nông dân tỉnh | 4.253.000 |
|
| 3 | Hội Cựu chiến binh tỉnh | 576.000 |
|
| 4 | Tỉnh Đoàn Lào Cai | 4.093.230 |
|
| 5 | Hội Liên hiệp Phụ nữ | 5.128.000 |
|
| 6 | Liên đoàn Lao động tỉnh | 5.080.000 |
|
| VI | Các Sở, ngành | 268.916.096 | 268.916.096 |
| 1 | Sở Kế hoạch và đầu tư | 17.553.000 |
|
| 2 | Sở Tài chính | 13.048.000 |
|
| 3 | Sở Khoa học - Công nghệ | 13.048.000 |
|
| 4 | Sở Giao thông vận tải | 28.900.000 |
|
| 5 | Sở Lao động Thương binh và xã hội | 5.380.000 |
|
| 6 | Sở Công thương | 9.620.000 |
|
| 7 | Sở Xây dựng | 27.936.000 |
|
| 8 | Sở Thông tin - Truyền thông | 5.070.000 |
|
| 9 | Sở Y tế | 7.430.079 |
|
| 10 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 13.000.000 |
|
| 11 | Sở Văn hóa -Thể thao- du lịch | 10.171.000 |
|
| 12 | Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn | 67.846.601 |
|
| 13 | Sở Tư pháp | 10.623.051 |
|
| 14 | Sở Ngoại vụ | 3.655.467 |
|
| 15 | Sở Nội vụ | 15.885.000 |
|
| 16 | Sở Tài nguyên - Môi trường | 19.749.898 |
|
| VII | Ban, ngành | 68.448.971 | 68.448.971 |
| 1 | Thanh tra tỉnh | 6.583.000 |
|
| 2 | Ban Dân tộc tỉnh | 4.400.000 |
|
| 3 | Ban Quản lý khu kinh tế Lào Cai | 21.291.971 |
|
| 4 | Vườn Quốc gia Hoàng Liên | 19.091.000 |
|
| 5 | Đài Phát thanh -Truyền hình | 15.000.000 |
|
| 6 | Quỹ Bảo vệ Phát triển rừng | 2.083.000 |
|
| VIII | Các trường chuyên nghiệp | 61.018.833 | 61.018.833 |
| 49 | Cao đẳng Sư phạm | 14.634.000 |
|
| 50 | Cao đẳng Cộng đồng | 26.371.000 |
|
| 51 | Trung học Y tế | 6.708.833 |
|
| 52 | Trung cấp nghề | 9.305.000 |
|
| 53 | Trung cấp Văn hóa - nghệ thuật | 4.000.000 |
|
| IX | Hội Chữ thập đỏ tỉnh | 1.760.000 | 1.760.000 |
| X | Các cơ quan ngành dọc đóng tại tỉnh | 372.388.268 | 372.388.268 |
| 1 | Công an tỉnh | 143.000.000 |
|
| 2 | Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh | 52.038.000 |
|
| 3 | Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh | 27.764.741 |
|
| 4 | Viện kiểm sát Nhân dân | 14.000.000 |
|
| 5 | Tòa án nhân dân | 4.939.000 |
|
| 6 | Cục thống kê | 10.116.000 |
|
| 7 | Cục Hải quan | 48.030.527 |
|
| 8 | Cục Thuế Tỉnh | 19.191.000 |
|
| 9 | Kho bạc nhà nước tỉnh | 36.312.000 |
|
| 10 | Cục thi hành án dân sự | 4.000.000 |
|
| 12 | Bảo hiểm xã hội tỉnh | 10.997.000 |
|
| 13 | Chi cục Kiểm dịch động vật vùng Lào Cai | 2.000.000 |
|
| XI | UBND các huyện, thành phố | 4.614.681.364 | 4.614.681.364 |
| 1 | Thành phố Lào Cai | 530.000.000 |
|
| 2 | Huyện Bảo Thắng | 405.000.000 |
|
| 3 | Huyện Bảo Yên | 395.814.000 |
|
| 4 | Huyện Văn Bàn | 556.365.000 |
|
| 5 | Huyện Sa Pa | 844.406.856 |
|
| 6 | Huyện Bắc Hà | 519.382.837 |
|
| 7 | Huyện Si Ma Cai | 395.625.000 |
|
| 8 | Huyện Mường Khương | 343.860.739 |
|
| 9 | Huyện Bát Xát | 624.226.932 |
|
| XII | Khối các doanh nghiệp (mức nộp 2/10.000 tổng giá trị tài sản hiện có) các Doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh quản lý | 5.727.498.228 | 5.727.498.228 |
| 1 | Người lao động trong các doanh nghiệp nhà nước 9.372 người, dự kiến thu bình quân theo mức lương tối thiểu vùng vùng... là 100.000/1 người (giao Cục Thuế tỉnh thu) | 937.200.000 | 937.200.000 |
| 2 | Người lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 10.457 người (số lao động này thường có sự biến động, không ổn định nên giao cho các huyện, thành phố tổng hợp, dự kiến mức thu theo năm và báo cáo UBND tỉnh) |
|
|
|
| Tổng cộng | 12.141.064.522 | 12.141.064.522 |
- 1Quyết định 368/QĐ-UBND năm 2016 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của tổ chức của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Lào Cai
- 2Quyết định 08/2016/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Tĩnh
- 3Quyết định 1391/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Lâm Đồng
- 4Kế hoạch 392/KH-UBND phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2016
- 5Quyết định 1664/QĐ-UBND năm 2016 Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố Hải Phòng
- 6Quyết định 1754/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch Phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2016
- 7Quyết định 318/QĐ-UBND năm 2016 Quy chế về tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Tây Ninh
- 8Quyết định 3741/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch thu Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Thanh Hóa năm 2016
- 9Quyết định 471/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum
- 10Quyết định 3693/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Long An
- 11Quyết định 1931/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch phòng, chống thiên tai tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2020
- 12Quyết định 219/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2017
- 1Nghị định 94/2014/NĐ-CP thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Quyết định 368/QĐ-UBND năm 2016 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của tổ chức của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Lào Cai
- 4Quyết định 08/2016/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Tĩnh
- 5Quyết định 1391/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Lâm Đồng
- 6Kế hoạch 392/KH-UBND phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2016
- 7Quyết định 1664/QĐ-UBND năm 2016 Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố Hải Phòng
- 8Quyết định 1754/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch Phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2016
- 9Quyết định 318/QĐ-UBND năm 2016 Quy chế về tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Tây Ninh
- 10Quyết định 3741/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch thu Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Thanh Hóa năm 2016
- 11Quyết định 471/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum
- 12Quyết định 3693/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Long An
- 13Quyết định 1931/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch phòng, chống thiên tai tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2020
- 14Quyết định 219/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2017
Quyết định 2353/QĐ-UBND giao kế hoạch thu quỹ phòng, chống thiên tai đợt 1 năm 2016 do tỉnh Lào Cai ban hành
- Số hiệu: 2353/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/07/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Đặng Xuân Phong
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
