Quyết định số 233/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập các chỉ tiêu phân bổ, chuyển mục đích và thu hồi đất trên địa bàn huyện, tạo cơ sở thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong năm 2021.
- Chỉ tiêu phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2021
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Đắk Mil được xác định và phân bổ trong năm 2021 là 68.157,68 ha. Diện tích này được phân bổ chi tiết cho các đơn vị hành chính cấp xã (gồm thị trấn Đắk Mil và 9 xã: Đắk Gằn, Đắk N’Drót, Đắk R'La, Đắk Sắk, Đắk Lao, Đức Mạnh, Đức Minh, Long Sơn, Thuận An) theo các nhóm đất cụ thể sau:
- Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Chiếm phần lớn diện tích toàn huyện với 63.054,67 ha. Trong đó, các loại đất chiếm tỷ trọng lớn gồm: Đất trồng cây lâu năm (CLN) đạt 37.442,70 ha; Đất rừng sản xuất (RSX) đạt 17.518,31 ha (tập trung chủ yếu tại xã Đắk Lao với 17.443,94 ha); Đất trồng cây hàng năm khác (HNK) đạt 4.045,25 ha; Đất rừng phòng hộ (RPH) đạt 2.356,05 ha (nằm hoàn toàn tại xã Đắk Lao); Đất trồng lúa (LUA) đạt 1.140,14 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước LUC là 711,95 ha); Đất nông nghiệp khác (NKH) đạt 317,16 ha; Đất nuôi trồng thủy sản (NTS) đạt 235,05 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích được phân bổ là 5.026,57 ha. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm: Đất phát triển hạ tầng (DHT) chiếm 2.348,60 ha (trong đó đất giao thông DGT là 1.393,22 ha, đất thủy lợi DTL là 732,16 ha); Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) đạt 1.066,19 ha; Đất ở tại nông thôn (ONT) đạt 670,51 ha; Đất quốc phòng (CQP) đạt 392,54 ha; Đất ở tại đô thị (ODT) đạt 96,78 ha (nằm hoàn toàn tại thị trấn Đắk Mil); Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD) đạt 94,27 ha; Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC) đạt 75,87 ha; Đất thương mại, dịch vụ (TMD) đạt 50,85 ha; Đất cụm công nghiệp (SKN) đạt 50,14 ha (nằm hoàn toàn tại xã Thuận An); Đất cơ sở tôn giáo (TON) đạt 43,10 ha; Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV) đạt 29,25 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Diện tích còn lại chưa đưa vào sử dụng là 76,45 ha (phân bổ tại các xã Đắk R'La, Đắk Gằn, Đắk Lao và Thuận An).
- Đất đô thị (KDT): Đạt diện tích 481,68 ha (chỉ tiêu này mang tính chất thống kê, không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên của huyện).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong năm trên địa bàn huyện Đắk Mil được phê duyệt với các chỉ tiêu cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển mục đích là 425,67 ha. Trong đó, các địa phương có diện tích chuyển đổi lớn nhất là xã Đắk Gằn (125,95 ha), thị trấn Đắk Mil (100,00 ha) và xã Đức Mạnh (94,31 ha). Cơ cấu diện tích chuyển đổi gồm: Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất phi nông nghiệp (CLN/PNN) là 406,72 ha; Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất phi nông nghiệp (HNK/PNN) là 18,95 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 2,08 ha, tập trung hoàn toàn tại địa bàn thị trấn Đắk Mil.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 2,08 ha, được triển khai tại khu vực thị trấn Đắk Mil.
- Kế hoạch thu hồi đất năm 2021
Để triển khai các công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, huyện Đắk Mil thực hiện thu hồi tổng cộng 286,58 ha đất trong năm 2021. Toàn bộ diện tích thu hồi này đều thuộc nhóm đất nông nghiệp (NNP), cụ thể:
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): Thu hồi diện tích lớn nhất với 281,88 ha. Các địa bàn có diện tích thu hồi đất trồng cây lâu năm lớn bao gồm xã Thuận An (90,44 ha), xã Đức Mạnh (80,41 ha) và thị trấn Đắk Mil (61,53 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): Thu hồi diện tích 4,70 ha (trong đó xã Đắk Gằn thu hồi 2,70 ha và xã Đắk R'La thu hồi 2,00 ha).
- Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân huyện Đắk Mil
Sau khi kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, UBND huyện Đắk Mil có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước sau:
- Tổ chức công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2021 theo đúng trình tự, thủ tục và thời gian quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
- Kiên quyết không giải quyết việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thu hồi đất đối với các trường hợp không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và UBND tỉnh về tính chính xác, tính khả thi của Kế hoạch sử dụng đất năm 2021, cũng như sự phù hợp về vị trí của các công trình, dự án trong kế hoạch đối với quy hoạch ngành, lĩnh vực liên quan.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành quyết định thuộc về Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Đắk Mil và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 233/QĐ-UBND | Đắk Nông, ngày 08 tháng 02 năm 2021 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 HUYỆN ĐẮK MIL, TỈNH ĐẮK NÔNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BNTMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 31/TTr-STNMT ngày 04 tháng 02 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2021:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Phân theo đơn vị hành chính (ha) | |||||||||
| TT. Đắk Mil | Xã Đắk Gằn | Xã Đắk N’Drót | Xã Đắk R'La | Xã Đắk Sắk | Xã Đắk Lao | Xã Đức Mạnh | Xã Đức Minh | Xã Long Sơn | Xã Thuận An | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) ... (14) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 68.157,68 | 481,68 | 7.640,60 | 4.652,79 | 9.338,26 | 3.112,53 | 25.385,88 | 4.902,18 | 3.434,74 | 3.014,37 | 6.194,66 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 63.054,67 | 131,49 | 7.097,09 | 4.397,14 | 8.791,15 | 2.790,58 | 24.285,43 | 4.471,86 | 2.930,66 | 2.777,17 | 5.382,10 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 1.140,14 | - | 109,94 | 49,05 | 83,77 | 192,47 | - | 114,74 | 372,49 | 98,08 | 119,59 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 711,95 | - | - | - | - | 91,26 | - | 105,84 | 351,70 | 50,46 | 112,70 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 4.045,25 | 2,55 | 513,21 | 490,80 | 2.466,72 | 2,43 | 103,14 | 202,48 | 22,11 | 224,36 | 17,45 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 37.442,70 | 121,38 | 6.313,47 | 3.803,12 | 6.171,09 | 2.564,93 | 4.296,61 | 4.108,05 | 2.491,46 | 2.425,07 | 5.147,52 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 2.356,05 | - | - | - | - | - | 2.356,05 | - | - | - | - |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 17.518,31 | 2,67 | 11,29 | - | 22,61 | - | 17.443,94 | 23,99 | - | - | 13,82 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 235,05 | 4,90 | 28,97 | 29,14 | 20,82 | 26,68 | 50,05 | 14,53 | 27,15 | 3,80 | 29,01 |
| 1.7 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 317,16 | - | 120,21 | 25,02 | 26,12 | 4,06 | 35,64 | 8,08 | 17,45 | 25,86 | 54,72 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 5.026,57 | 350,19 | 514,69 | 255,16 | 517,52 | 321,95 | 1.088,48 | 430,32 | 504,08 | 237,21 | 806,97 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 392,54 | 8,44 | - | 4,10 | 33,28 | 5,55 | 299,02 | 16,93 | - | - | 25,22 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 7,34 | 1,62 | - | 0,20 | - | - | - | - | 0,09 | - | 5,43 |
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 50,14 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | 50,14 |
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 50,85 | 10,57 | 1,74 | 0,74 | 1,97 | 0,71 | 9,03 | 2,09 | 0,60 | 0,18 | 23,22 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 24,61 | 0,82 | 7,22 | - | 0,06 | - | 4,14 | (0,05) | - | - | 12,41 |
| 2.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 3,42 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | 3,42 |
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 2.348,60 | 152,67 | 231,00 | 134,52 | 216,56 | 152,46 | 382,45 | 191,92 | 308,99 | 154,70 | 423,34 |
| 2.7.1 | Đất giao thông | DGT | 1.393,22 | 62,36 | 152,27 | 99,76 | 163,08 | 101,04 | 245,89 | 157,67 | 131,02 | 69,35 | 210,78 |
| 2.7.2 | Đất thủy lợi | DTL | 732,16 | 68,11 | 47,09 | 26,93 | 26,23 | 38,61 | 125,18 | 20,42 | 169,49 | 13,65 | 196,45 |
| 2.7.3 | Đất công trình năng lượng | DNL | 119,24 | - | 26,78 | 1,00 | 17,28 | 0,05 | - | 5,05 | - | 69,07 | - |
| 2.7.4 | Đất bưu chính viễn thông | DBV | 0,46 | 0,20 | 0,02 | 0,06 | 0,04 | 0,02 | - | 0,09 | - | - | 0,02 |
| 2.7.5 | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 2,78 | 2,70 | - | - | - | - | 0,05 | - | - | - | 0,03 |
| 2.7.6 | Đất cơ sở y tế | DYT | 16,17 | 1,41 | 0,18 | 0,28 | 0,26 | 0,21 | 8,48 | 0,32 | 0,10 | 0,28 | 4,65 |
| 2.7.7 | Đất cơ sở giáo dục-đào tạo | DGD | 64,05 | 11,32 | 3,58 | 6,21 | 8,54 | 10,11 | 2,66 | 5,73 | 5,44 | 1,81 | 8,65 |
| 2.7.8 | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 15,41 | 5,34 | 0,65 | 0,29 | 0,48 | 1,45 | 0,19 | 2,22 | 2,28 | - | 2,52 |
| 2.7.9 | Đất cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 0,38 | 0,38 | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.7.10 | Đất chợ | DCH | 4,74 | 0,84 | 0,42 | - | 0,65 | 0,96 | - | 0,43 | 0,65 | 0,54 | 0,25 |
| 2.8 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 4,60 | - | - | - | - | 4,35 | 0,25 | - | - | - | - |
| 2.9 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 18,47 | - | - | 2,00 | 0,56 | 0,50 | 15,41 | - | - | - | - |
| 2.10 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 670,51 | - | 48,85 | 38,90 | 66,63 | 91,16 | 81,13 | 100,97 | 125,29 | 14,40 | 103,18 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | ODT | 96,78 | 96,78 | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 75,87 | 64,96 | 0,60 | 0,52 | 0,62 | 0,91 | 3,80 | 0,26 | 0,16 | 0,58 | 3,46 |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 4,40 | 1,02 | - | - | - | - | 1,10 | - | - | - | 2,27 |
| 2.14 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 43,10 | 0,63 | 1,47 | 2,27 | 2,61 | 11,18 | 0,50 | 6,52 | 14,18 | - | 3,74 |
| 2.15 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 94,27 | 2,26 | 13,65 | 6,34 | 7,96 | 11,11 | 9,78 | 15,11 | 11,48 | 5,97 | 10,61 |
| 2.16 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 35,32 | - | - | - | 11,01 | - | 11,68 | 4,97 | - | 7,66 | - |
| 2.17 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 8,56 | 0,69 | 1,12 | 1,41 | 0,61 | 1,00 | 0,89 | 1,62 | 0,11 | 0,40 | 0,70 |
| 2.18 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 29,25 | 6,98 | - | - | - | - | 8,36 | - | - | - | 13,91 |
| 2.19 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,08 | - | - | - | - | - | 0,06 | 0,02 | - | - | - |
| 2.20 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.066,19 | 2,75 | 207,38 | 64,15 | 175,65 | 43,02 | 260,88 | 89,96 | 43,17 | 53,31 | 125,92 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 1,66 | - | 1,66 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 76,45 | - | 28,82 | 0,49 | 29,58 | - | 11,97 | - | - | - | 5,59 |
| 4 | Đất đô thị* | KDT | 481,68 | 481,68 | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Phân theo đơn vị hành chính (ha) | |||||||||
| TT. Đắk Mil | Xã Đắk Gằn | Xã Đắk N'Drót | Xã Đắk R'La | Xã Đắk Sắk | Xã Đắk Lao | Xã Đức Mạnh | Xã Đức Minh | Xã Long Sơn | Xã Thuận An | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) ... (14) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 425,67 | 100,00 | 125,95 | 35,34 | 3,54 | 56,98 | 2,55 | 94,31 | 1,64 | 7,00 | 0,84 |
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 18,95 | 4,45 | 3,92 | 2,70 | 2,00 | 2,03 | - | 8,00 | - | 0,30 | - |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 406,72 | 95,55 | 122,03 | 32,64 | 1,54 | 54,95 | 2,55 | 86,31 | 1,64 | 6,70 | 0,84 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 2,08 | 2,08 | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.1 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 2,08 | 2,08 | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
3. Kế hoạch thu hồi đất năm 2021
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Phân theo đơn vị hành chính (ha) | |||||||||
| TT. Đắk Mil | Xã Đắk Gằn | Xã Đắk N'Drót | Xã Đắk R'La | Xã Đắk Sắk | Xã Đắk Lao | Xã Đức Mạnh | Xã Đức Minh | Xã Long Sơn | Xã Thuận An | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) ... (14) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH |
| 286,58 | 61,53 | 23,90 | 1,00 | 25,30 | 0,05 | 80,41 | 0,05 | 3,90 | - | 90,44 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 286,58 | 61,53 | 23,90 | 1,00 | 25,30 | 0,05 | 80,41 | 0,05 | 3,90 | - | 90,44 |
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 4,70 | - | 2,70 | - | 2,00 | - | - | - | - | - | - |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 281,88 | 61,53 | 21,20 | 1,00 | 23,30 | 0,05 | 80,41 | 0,05 | 3,90 | - | 90,44 |
Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND huyện Đắk Mil có trách nhiệm:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai, ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với những trường hợp không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
- UBND huyện Đắk Mil chịu trách nhiệm về việc xây dựng Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 và sự phù hợp của vị trí các công trình, dự án đưa vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 với các quy hoạch ngành, lĩnh vực liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện Đắk Mil và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 64/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 65/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
- 3Quyết định 442/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
- 4Quyết định 639/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 7Thông tư 27/2018/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Quyết định 64/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
- 9Quyết định 65/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
- 10Quyết định 442/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
- 11Quyết định 639/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông
Quyết định 233/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông
- Số hiệu: 233/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/02/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
- Người ký: Lê Trọng Yên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/02/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
