Tóm tắt Quyết định 2318/QĐ-UBND năm 2016 về kiện toàn Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tỉnh Phú Thọ
Quyết định số 2318/QĐ-UBND được ban hành nhằm kiện toàn lại cơ cấu tổ chức và xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục và xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thúc đẩy, duy trì và nâng cao chất lượng công tác giáo dục toàn dân tại địa phương.
1. Cơ cấu nhân sự Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục và xóa mù chữ tỉnh Phú Thọ
Ban Chỉ đạo được kiện toàn với cơ cấu thành viên chặt chẽ, đại diện cho các cơ quan, sở, ngành liên quan trực tiếp đến công tác giáo dục và tài chính, cụ thể như sau:
- Trưởng Ban: Ông Hà Kế San, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, chịu trách nhiệm chỉ đạo chung.
- Các Phó Trưởng Ban:
- Ông Nguyễn Minh Tường, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo – giữ vai trò Phó Trưởng Ban Thường trực.
- Ông Đào Quý Cường, Phó Giám đốc Sở Tài chính.
- Ông Nguyễn Văn Hải, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Các Ủy viên: Gồm các lãnh đạo cấp phó của Sở Giáo dục và Đào tạo (ông Nguyễn Xuân Khải, bà Nguyễn Thị Thu Huyền, ông Phùng Quốc Lập), đại diện Sở Nội vụ (ông Điêu Văn Lộc), Văn phòng UBND tỉnh (ông Nguyễn Ngọc Anh), Công đoàn Ngành giáo dục tỉnh (ông Đặng Minh Tiến), Hội Khuyến học tỉnh (bà Nguyễn Thị Thành Chung) cùng các Trưởng phòng chuyên môn thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Tổ thư ký giúp việc: Gồm 06 thành viên do ông Hoàng Anh Tuấn (Phó Chánh văn phòng Sở Giáo dục và Đào tạo) làm Tổ trưởng, cùng các phó trưởng phòng và chuyên viên thuộc các phòng chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo
Ban Chỉ đạo có trách nhiệm thực hiện toàn diện các hoạt động liên quan đến công tác phổ cập giáo dục và xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh, bao gồm các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Tham mưu, giúp lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện các chủ trương, kế hoạch về phổ cập giáo dục và xóa mù chữ theo đúng hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định pháp luật hiện hành.
- Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ban Chỉ đạo Trung ương và Bộ Giáo dục và Đào tạo về tiến độ cũng như kết quả thực hiện kế hoạch tại địa phương.
- Ứng dụng công nghệ thông tin thông qua việc sử dụng hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ thống nhất trên toàn quốc để cập nhật, lưu trữ, quản lý và khai thác dữ liệu.
- Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra và hỗ trợ các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện việc cập nhật dữ liệu vào hệ thống thông tin đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và đúng thời hạn quy định.
- Đề xuất các giải pháp căn cơ nhằm duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và ngăn ngừa tối đa tình trạng tái mù chữ trong cộng đồng.
- Tổ chức các đợt thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; tham mưu cho UBND tỉnh công nhận kết quả cho các đơn vị cấp huyện và đề nghị cấp có thẩm quyền kiểm tra, công nhận tỉnh Phú Thọ đạt chuẩn theo quy định.
- Chủ trì phối hợp với các tổ chức đoàn thể xã hội để triển khai sâu rộng phong trào; thực hiện công tác sơ kết, tổng kết và báo cáo định kỳ hàng năm về Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Về chế độ làm việc và sử dụng con dấu: Các thành viên Ban Chỉ đạo hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và Ban Chỉ đạo sẽ tự giải thể sau năm 2020. Khi ban hành văn bản, Trưởng Ban Chỉ đạo được phép sử dụng con dấu của UBND tỉnh; Phó Trưởng Ban Thường trực được sử dụng con dấu của Sở Giáo dục và Đào tạo. Nhiệm vụ chi tiết của từng thành viên sẽ do Trưởng ban phân công cụ thể.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 521/QĐ-UBND ngày 06/03/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục - Chống mù chữ tỉnh Phú Thọ.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2318/QĐ-UBND | Phú Thọ, ngày 13 tháng 9 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC KIỆN TOÀN BAN CHỈ ĐẠO PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ TỈNH PHÚ THỌ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 31/2001/NĐ-CP ngày 11/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 115/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
Căn cứ Quyết định số 692/QĐ-TTg ngày 04/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xóa mù chữ đến năm 2020”;
Căn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
Căn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1460/TTr-SGD&ĐT ngày 6 tháng 9 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Kiện toàn Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục - Chống mù chữ tỉnh Phú Thọ, gồm các ông (bà) có tên sau:
1. Trưởng Ban: Ông Hà Kế San, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các Phó Trưởng Ban:
- Ông Nguyễn Minh Tường, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo - Phó Trưởng Ban Thường trực.
- Ông Đào Quý Cường, Phó Giám đốc Sở Tài Chính.
- Ông Nguyễn Văn Hải, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư.
3. Các Ủy viên:
- Ông Nguyễn Xuân Khải, Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Bà Nguyễn Thị Thu Huyền, Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Ông Phùng Quốc Lập, Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Ông Điêu Văn Lộc, Phó Giám đốc Sở Nội vụ;
- Ông Nguyễn Ngọc Anh, Phó Chánh Văn Phòng UBND tỉnh;
- Ông Đặng Minh Tiến, Chủ tịch Công đoàn Ngành giáo dục tỉnh;
- Ông Nguyễn Tuấn Anh, Chánh Văn phòng Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Ông Phạm Văn Phúc, Trưởng phòng Đào tạo bồi dưỡng, Sở GD&ĐT;
- Ông Đỗ Thanh, Trưởng phòng Giáo dục Trung học, Sở GD&ĐT;
- Bà Phạm Thị Lan Anh, Trưởng phòng Giáo dục Tiểu học, Sở GD&ĐT;
- Bà Tạ Thị Tuyết Lan, Trưởng phòng Giáo dục Mầm non, Sở GD&ĐT;
- Ông Trần Minh Tuấn, Trưởng phòng Kế Hoạch Tài Chính, Sở GD&ĐT;
- Bà Nguyễn Thị Thành Chung, Phó Chủ tịch Hội Khuyến học tỉnh Phú Thọ
4. Tổ thư ký:
- Ông Hoàng Anh Tuấn, Phó Chánh văn phòng Sở GD&ĐT - Tổ trưởng;
- Ông Nguyễn Văn Hảo, Phó Trưởng phòng Giáo dục Trung học, Sở GD&ĐT;
- Ông Nguyễn Thúc Sinh, Phó Trưởng phòng Giáo dục Tiểu học, Sở GD&ĐT;
- Bà Trần Thị Chính, Chuyên viên phòng Giáo dục Mầm non, Sở GD&ĐT;
- Ông Hán Quốc Trí, Chuyên viên phòng Đào tạo bồi dưỡng, Sở GD&ĐT;
- Ông Nguyễn Thành Công, Cán bộ Sở GD&ĐT.
Điều 2. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo
1. Giúp lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các chủ trương, kế hoạch của công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trong tỉnh;
2. Chịu trách nhiệm trước Ban Chỉ đạo Trung ương và Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện tiến độ kế hoạch phổ cập giáo dục, xóa mù chữ thuộc tỉnh;
3. Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của tỉnh theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và trên cơ sở các quy định hiện hành của Nhà nước;
4. Sử dụng hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ thống nhất trong cả nước để cập nhật, lưu giữ, quản lí, khai thác thông tin về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
5. Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, hỗ trợ huyện cập nhật dữ liệu vào hệ thống thông tin quản lí, phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đúng biểu mẫu, thời gian, đầy đủ, chính xác;
6. Tham mưu UBND tỉnh về các giải pháp duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, hạn chế tối đa hiện tượng tái mù chữ.
7. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, về thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận kết quả phổ cập giáo dục, kết quả xóa mù chữ cho các huyện, thị, thành của tỉnh và đề nghị cấp có thẩm quyền kiểm tra công nhận tỉnh đạt chuẩn;
8. Phối hợp với các tổ chức đoàn thể để triển khai thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, tiến hành sơ kết, tổng kết và báo cáo số liệu, kết quả, công tác phổ cập giáo dục, công tác xóa mù chữ hàng năm về Bộ Giáo dục và Đào tạo;
9. Ban Chỉ đạo Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và tự giải thể sau năm 2020;
10. Các văn bản do Trưởng Ban Chỉ đạo ký được sử dụng con dấu của UBND tỉnh, các văn bản do Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo ký được sử dụng con dấu của Sở Giáo dục và Đào tạo;
11. Nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên do Trưởng ban phân công.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 521/QĐ-UBND ngày 06/03/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Kiện toàn Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục - Chống mù chữ tỉnh Phú Thọ. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành và các ông (bà) có tên tại Điều 1 căn cứ Quyết định thực hiện./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Công văn 2752/UB-VX thực hiện định mức chi ngân sách cho công tác Phổ cập Giáo dục, xóa mù chữ do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Nghị quyết 99/2014/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3Quyết định 1220/QĐ-UBND năm 2016 về kiện toàn Ban Chỉ đạo Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tỉnh Ninh Bình
- 4Quyết định 3470/QĐ-UBND năm 2016 kiện toàn Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tỉnh Quảng Nam
- 5Kế hoạch 2413/KH-UBND năm 2016 phát huy ưu điểm, khắc phục, sửa chữa khuyết điểm sau giám sát về tổ chức thực hiện Kế hoạch 20-KH/TU do tỉnh Kon Tum ban hành
- 6Quyết định 1448/QĐ-BCĐ năm 2016 Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2020
- 7Quyết định 11/2017/QĐ-UBND quy định nội dung chi đối với công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn do tỉnh Bình Phước ban hành
- 1Nghị định 115/2010/NĐ-CP quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
- 2Nghị định 31/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 75/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục
- 3Công văn 2752/UB-VX thực hiện định mức chi ngân sách cho công tác Phổ cập Giáo dục, xóa mù chữ do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Quyết định 692/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Đề án "Xóa mù chữ đến năm 2020" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Nghị định 20/2014/NĐ-CP về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
- 6Nghị quyết 99/2014/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Thông tư 07/2016/TT-BGDĐT Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 9Quyết định 1220/QĐ-UBND năm 2016 về kiện toàn Ban Chỉ đạo Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tỉnh Ninh Bình
- 10Quyết định 3470/QĐ-UBND năm 2016 kiện toàn Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tỉnh Quảng Nam
- 11Kế hoạch 2413/KH-UBND năm 2016 phát huy ưu điểm, khắc phục, sửa chữa khuyết điểm sau giám sát về tổ chức thực hiện Kế hoạch 20-KH/TU do tỉnh Kon Tum ban hành
- 12Quyết định 1448/QĐ-BCĐ năm 2016 Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2020
- 13Quyết định 11/2017/QĐ-UBND quy định nội dung chi đối với công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn do tỉnh Bình Phước ban hành
Quyết định 2318/QĐ-UBND năm 2016 về kiện toàn Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tỉnh Phú Thọ
- Số hiệu: 2318/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/09/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Bùi Minh Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
