Giới thiệu chung về Quyết định 2301/QĐ-UBND
Quyết định phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu sử dụng đất và danh mục công trình, dự án thực hiện trong năm 2016. Quyết định này tạo cơ sở pháp lý để thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Danh mục các công trình, dự án bổ sung thực hiện trong năm 2016
Theo quyết định, tổng diện tích đất bổ sung để thực hiện các công trình, dự án trong năm 2016 là 38,22 ha (trong đó diện tích hiện trạng là 0,87 ha, diện tích tăng thêm là 37,35 ha). Nguồn đất sử dụng bao gồm 13,31 ha đất trồng lúa nước (LUC) và 24,24 ha các loại đất khác. Chi tiết các hạng mục đất bổ sung bao gồm:
- Đất nông nghiệp (4,80 ha): Bổ sung Dự án sản xuất trồng ngô và nguyên liệu thức ăn cho bò sữa tại TDP La Giang, phường Trung Lương (sử dụng hoàn toàn từ đất trồng lúa nước).
- Đất ở tại nông thôn (0,27 ha): Gồm dự án xây dựng khu dân cư thôn Chùa (0,19 ha) và khu dân cư thôn Phúc Thuận (0,08 ha) tại xã Thuận Lộc.
- Đất ở tại đô thị (8,00 ha): Gồm các dự án hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phía tây Trung tâm hướng nghiệp giáo dục thường xuyên Hồng Lĩnh (1,00 ha tại phường Nam Hồng); khu dân cư TDP Ngọc Sơn, phường Đức Thuận (2,80 ha); quy hoạch khu dân cư vùng Đầu Dinh (0,70 ha tại phường Trung Lương); quy hoạch khu dân cư vùng Biền Trửa (1,30 ha tại phường Trung Lương); hạ tầng kỹ thuật khu dân cư TDP 3, phường Đậu Liêu giai đoạn 2 (2,10 ha); và quy hoạch xen dắm khu dân cư TDP 8, phường Bắc Hồng (0,10 ha).
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (0,41 ha): Gồm trụ sở làm việc Quỹ tín dụng nhân dân phường Trung Lương (0,13 ha tại phường Trung Lương) và xây dựng trụ sở Kho bạc Nhà nước thị xã Hồng Lĩnh (0,28 ha tại phường Nam Hồng).
- Đất cơ sở giáo dục đào tạo (0,60 ha): Dự án mở rộng trường mầm non Đậu Liêu tại TDP 4, phường Đậu Liêu (diện tích hiện trạng là 0,37 ha, tăng thêm 0,23 ha).
- Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao (0,50 ha): Dự án Khu thể thao vui chơi giải trí tại TDP 9, phường Bắc Hồng.
- Đất thương mại, dịch vụ (2,40 ha): Gồm dự án đầu tư kinh doanh vật liệu xây dựng thông thường của ông Võ Trí Hùng (0,20 ha tại xã Thuận Lộc) và văn phòng, trưng bày sản phẩm kính Cường lực, kho của Công ty cổ phần Linh Sơn (2,20 ha tại phường Đậu Liêu).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (10,08 ha): Tập trung chủ yếu tại phường Đậu Liêu với các dự án: Cơ sở kinh doanh vật liệu xây dựng và dịch vụ vận tải hàng hóa bằng ô tô của doanh nghiệp tư nhân vận tải Ninh Huyền (0,68 ha); Nhà máy Ngói không nung của Công ty TNHH Hoàng Linh Logistics (0,60 ha); HTX Minh Hiệp Thành sản xuất chai nhựa và sửa chữa ô tô (0,40 ha); Tổ hợp trưng bày, kinh doanh và sản xuất vật liệu xây dựng của Công ty CP Huy Hoàng (2,20 ha); Nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn của Công ty cổ phần đầu tư phát triển Việt (1,50 ha); Trạm trộn bê tông thương phẩm của Công ty Cổ phần Nacomex (2,50 ha).
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng (10,00 ha): Dự án xây dựng khu tổ chức sự kiện tại TDP Thuận Hồng, phường Đức Thuận.
- Đất giao thông (0,92 ha): Gồm sửa chữa nâng cấp đường vào trung tâm phường Đức Thuận (0,51 ha) và mở rộng các tuyến đường Minh Khai (0,20 ha), Lê Hữu Trác (0,15 ha), Bình Lạng (0,06 ha) tại phường Bắc Hồng.
- Đất cơ sở tín ngưỡng (0,04 ha): Dự án mở rộng Đền Tích Thiện tại TDP Thuận An, phường Đức Thuận.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa (0,20 ha): Dự án xây dựng khu lăng mộ, nhà tưởng niệm của Giáo sư Nguyễn Đức Bình tại TDP Quỳnh Lâm, phường Trung Lương.
Số liệu tổng hợp sau khi điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2016
Sau khi thực hiện điều chỉnh và bổ sung, tổng diện tích đất tự nhiên của thị xã Hồng Lĩnh giữ nguyên ở mức 5.897,15 ha. Tuy nhiên, cơ cấu các nhóm đất có sự biến động cụ thể như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Giảm từ 3.429,95 ha xuống còn 3.417,47 ha. Trong đó, đất trồng lúa (LUA) giảm từ 1.693,56 ha xuống 1.680,69 ha (đất chuyên trồng lúa nước LUC giảm từ 1.583,02 ha xuống 1.570,15 ha, đất trồng lúa nước còn lại LUK giữ nguyên 110,55 ha); đất trồng cây hàng năm khác (HNK) tăng từ 86,86 ha lên 91,25 ha; đất trồng cây lâu năm (CLN) giảm từ 411,49 ha xuống 407,49 ha. Các loại đất rừng phòng hộ (1.017,77 ha), đất rừng sản xuất (153,85 ha), đất nuôi trồng thủy sản (40,02 ha) và đất nông nghiệp khác (26,40 ha) được giữ nguyên.
- Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Tăng từ 1.695,87 ha lên 1.726,43 ha. Sự biến động chi tiết của các loại đất phi nông nghiệp bao gồm:
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD) tăng từ 18,91 ha lên 25,19 ha.
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS) tăng từ 6,02 ha lên 10,02 ha.
- Đất phát triển hạ tầng (DHT) tăng từ 723,95 ha lên 728,14 ha.
- Đất ở tại nông thôn (ONT) tăng từ 35,85 ha lên 36,12 ha.
- Đất ở tại đô thị (ODT) tăng từ 267,86 ha lên 271,12 ha.
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS) tăng từ 6,61 ha lên 7,43 ha.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD) tăng từ 90,35 ha lên 90,55 ha.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX) tăng từ 115,48 ha lên 115,98 ha.
- Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH) tăng từ 6,04 ha lên 6,54 ha.
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV) tăng từ 9,86 ha lên 20,36 ha.
- Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN) tăng từ 9,23 ha lên 9,27 ha.
- Các loại đất phi nông nghiệp khác giữ nguyên diện tích đã được duyệt trước đó.
- Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Giảm từ 771,33 ha xuống còn 753,25 ha do được đưa vào khai thác, sử dụng cho các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp nêu trên.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất bổ sung được triển khai hiệu quả, đúng quy định pháp luật, Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan:
- Ủy ban nhân dân thị xã Hồng Lĩnh:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất bổ sung theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
- Tổng hợp kết quả thực hiện để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
- Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của Ủy ban nhân dân thị xã Hồng Lĩnh.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Hồng Lĩnh và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2301/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 17 tháng 08 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 THỊ XÃ HỒNG LĨNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 158/NQ-HĐND ngày 12/12/2015 của HĐND tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2016; Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 28/6/2016 của HĐND tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất bổ sung năm 2016;
Căn cứ Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 21/01/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2016) thị xã Hồng Lĩnh; Quyết định số 884/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 thị xã Hồng Lĩnh;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thị xã Hồng Lĩnh tại Tờ trình số 91/TTr-UBND ngày 24/6/2016; của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2176/TTr-STNMT ngày 15/8/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 thị xã Hồng Lĩnh, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Danh mục các công trình, dự án bổ sung thực hiện trong năm 2016
Đơn vị tính: Ha
| STT | Hạng mục | Diện tích quy hoạch (ha) | Diện tích hiện trạng (ha) | Tăng thêm | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ hiệu trạng sử dụng đất cấp xã | ||
| Diện tích (ha) | Sử dụng từ các loại đất (ha) | |||||||
| LUC | Đất khác | |||||||
|
| Đất nông nghiệp | 4,80 |
| 4,80 | 4,80 |
|
|
|
| 1 | Dự án sản xuất trồng ngô và nguyên liệu thức ăn cho bò sữa | 4,80 |
|
| 4,80 |
| Phường Trung Lương | TDP La Giang |
|
| Đất ở tại nông thôn | 0,27 |
| 0,27 |
| 0,27 |
|
|
| 2 | Xây dựng khu dân cư thôn Chùa | 0,19 |
|
|
| 0,19 | Xã Thuận Lộc | thôn Chùa |
| 3 | Xây dựng khu dân cư thôn Phúc Thuận | 0,08 |
|
|
| 0,19 | Xã Thuận Lộc | thôn Phúc Thuận |
|
| Đất ở tại đô thị | 8,00 |
| 3,00 | 7,38 | 0,62 |
|
|
| 4 | Hạ tầng kỹ thuật (khu dân cư) phía tây Trung tâm hướng nghiệp giáo dục thường xuyên Hồng Lĩnh | 1,00 |
|
| 1,00 |
| Phường Nam Hồng | TDP 8 |
| 5 | Hạ tầng kỹ thuật (khu dân cư) TDP Ngọc Sơn, phường Đức Thuận (khu dân cư khối 7, 8 cũ giai đoạn 2) | 2,80 |
|
| 2,28 | 0,52 | Phường Đức Thuận | TDP Ngọc Sơn |
| 6 | Quy hoạch khu dân cư vùng Đầu Dinh - TDP Trung Lý, Tiên Sơn | 0,70 |
|
| 0,70 |
| Phường Trung Lương | TDP Trung Lý, Tiên Sơn |
| 7 | Quy hoạch khu dân cư vùng Biền Trửa - TDP Tuần cầu | 1,30 |
|
| 1,30 |
| Phường Trung Lương | TDP Tuần Cầu |
| 8 | Hạ tầng , kỹ thuật (khu dân cư) TDP 3, phường Đậu Liêu (giai đoạn 2) | 2,10 |
|
| 2,10 |
| Phường Đậu Liệu | TDP 3 |
| 9 | Quy hoạch xen dắm khu dân cư Tổ dân phố 8, phường Bắc Hồng | 0,10 |
|
|
| 0,10 | Phường Bắc Hồng | TDP 8 |
|
| Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 0,41 |
| 0,41 | 0,22 | 0,19 |
|
|
| 10 | Trụ sở làm việc Quỹ tín dụng nhân dân phường Trung Lương | 0,13 |
|
| 0,13 |
| Phường Trung Lương | TDP Tiên Sơn |
| 11 | Xây dựng trụ sở Kho bạc Nhà nước thị xã Hồng Lĩnh | 0,28 |
|
| 0,09 | 0,19 | Phường Nam Hồng | TDP 7 |
|
| Đất cơ sở giáo dục đào tạo | 0,60 | 0,37 | 0,23 |
| 0,23 |
|
|
| 12 | Mở rộng trường mầm non Đậu Liêu | 0,60 | 0,37 | 0,23 |
| 0,23 | Phường Đậu Liêu | TDP 4 |
|
| Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | 0,50 |
| 0,50 |
| 0,50 |
| TDP 9 |
| 13 | Khu thể thao vui chơi giải trí | 0,50 |
|
|
| 0,50 | Phường Bắc Hồng | TDP9 |
|
| Đất thương mại, dịch vụ | 2,40 |
| 2,40 | 0,20 | 2,20 |
|
|
| 14 | Đầu tư kinh doanh VLXD thông thường của ông Võ Trí Hùng | 0,20 |
|
| 0,20 |
| Xã Thuận Lộc | Thôn Thuận Giang |
| 15 | Văn phòng, trưng bày sản phẩm kính Cường lực, kho của Công ty cổ phần Linh Sơn | 2,20 |
|
|
| 2,20 | Phường Đậu Liêu | TDP 4 |
|
| Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 10,08 | 0,50 | 9,58 |
| 9,58 |
|
|
| 16 | Cơ sở kinh doanh vật liệu xây dựng và dịch vụ vận tải hàng hóa bằng ô tô của doanh nghiệp tư nhân vận tải Ninh Huyền | 0,68 |
|
|
| 0,68 | Phường Đậu Liêu | TDP số 4 |
| 17 | Nhà máy Ngói không nung của Công ty TNHH Hoàng Linh Logistics | 0,60 |
|
|
| 0,60 | Phường Đậu Liêu | TDP số 4 |
| 18 | HTX Minh Hiệp Thành sản xuất chai nhựa và sửa chữa ô tô | 0,40 |
|
|
| 0,40 | Phường Đậu Liêu | TDP số 8 |
| 19 | Tổ hợp trưng bày, kinh doanh và sản xuất vật liệu xây dựng của Công ty CP Huy Hoàng | 2,20 | 0,50 | 1,70 |
| 1,70 | Phường Đậu Liêu | TDP 8 |
| 20 | Tổ hợp trưng bày, kinh doanh và sản xuất vật liệu xây dựng của Công ty CP Huy Hoàng | 2,20 |
|
|
| 2,20 | Phường Đậu Liêu | TDP 8 |
| 21 | Nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn của Công ty cổ phần đầu tư phát triển Việt | 1,50 |
|
|
| 1,50 | Phường Đậu Liêu | TDP số 8 |
| 22 | Trạm trộn bê tông thương phẩm của Công ty Cổ phần Nacomex | 2,50 |
|
|
| 2,50 | Phường Đậu Liêu | TDP số 8 |
|
| Đất sử dụng vào mục đích công cộng | 10,00 |
| 10,00 |
| 10,00 |
|
|
| 23 | Xây dựng khu tổ chức sự kiện | 10,00 |
|
|
| 10,00 | Phường Đức Thuận | TDP Thuận Hồng |
|
| Đất giao thông | 0,92 |
| 0,92 | 0,51 | 0,41 |
|
|
| 24 | Sửa chữa nâng cấp đường vào trung tâm phường Đức Thuận | 0,51 |
|
| 0,51 |
| Phường Đức Thuận | TDP Thuận An |
| 25 | Mở rộng đường Minh Khai | 0,20 |
|
|
| 0,20 | Phường Bắc Hồng | TDP 10 |
| 26 | Mở rộng đường Lê Hữu Trác | 0,15 |
|
|
| 0,15 | Phường Bắc Hồng | TDP 8 |
| 27 | Mở rộng đường Bình Lạng | 0,06 |
|
|
| 0,06 | Phường Bắc Hồng | TDP 5 |
|
| Đất cơ sở tín ngưỡng | 0,04 |
| 0,04 |
| 0,04 |
|
|
| 28 | Mở rộng Đền Tích Thiện | 0,04 |
|
|
| 0,04 | Phường Đức Thuận | TDP Thuận An |
|
| Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 0,20 |
| 0,20 | 0,20 | 0,20 |
|
|
| 29 | Xây dựng khu lăng mộ, nhà tưởng niệm của Giáo sư Nguyễn Đức Bình | 0,20 |
|
|
| 0,20 | Phường Trung Lương | TDP Quỳnh Lâm |
|
| Tổng | 38,22 | 0,87 | 37,35 | 13,31 | 24,24 |
|
|
2. Tổng hợp số liệu sau khi điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2016
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích đã được UBND tỉnh duyệt (ha) | Tổng diện tích sau khi điều chỉnh (ha) |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN |
| 5.897,15 | 5.897,15 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 3.429,95 | 3.417,47 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 1.693,56 | 1.680,69 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 1.583,02 | 1.570,15 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 110,55 | 110,55 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 86,86 | 91,25 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 411,49 | 407,49 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 1.017,77 | 1.017,77 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 153,85 | 153,85 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 40,02 | 40,02 |
| 1.7 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 26,40 | 26,40 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 1.695,87 | 1.726,43 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 51,62 | 51,62 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 1,66 | 1,66 |
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 38,28 | 38,28 |
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 18,91 | 25,19 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 58,59 | 58,59 |
| 2.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 6,02 | 10,02 |
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 723,95 | 728,14 |
| 2.8 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 33,48 | 33,48 |
| 2.9 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 13,47 | 13,47 |
| 2.10 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 35,85 | 36,12 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | ODT | 267,86 | 271,12 |
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 9,63 | 9,63 |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 6,61 | 7,43 |
| 2.14 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 4,52 | 4,52 |
| 2.15 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 90,35 | 90,55 |
| 2.16 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 115,48 | 115,98 |
| 2.17 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 6,04 | 6,54 |
| 2.18 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 9,86 | 20,36 |
| 2.19 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 9,23 | 9,27 |
| 2.20 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 139,21 | 139,21 |
| 2.21 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 55,29 | 55,29 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 771,33 | 753,25 |
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:
1. Ủy ban nhân dân thị xã Hồng Lĩnh có trách nhiệm:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Tham mưu UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của UBND thị xã Hồng Lĩnh theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND thị xã Hồng Lĩnh và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 470/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
- 2Quyết định 2288/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
- 3Quyết định 2289/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- 4Quyết định 2561/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
- 5Quyết định 1925/QĐ-UBND bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 158/NQ-HĐND năm 2015 thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2016 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 6Quyết định 470/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
- 7Quyết định 2288/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
- 8Quyết định 2289/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- 9Quyết định 2561/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
- 10Quyết định 1925/QĐ-UBND bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng
Quyết định 2301/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 2301/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/08/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Đặng Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
