TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 23/2023/QĐ-UBND TỈNH ĐỒNG NAI
Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành nhằm quy định chi tiết về nội dung chi và mức chi của Quỹ Phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các cơ quan, tổ chức và địa phương chủ động trong công tác quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản thay thế
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2023.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn hai văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, bao gồm: Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2016 về quản lý, thu - nộp, sử dụng và quyết toán Quỹ phòng, chống thiên tai và Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2021 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành
- Các cá nhân và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
NỘI DUNG CHI TIẾT VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
- Thẩm quyền quyết định chi Quỹ
- Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các nội dung chi và mức chi cụ thể theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định này, dựa trên cơ sở đề nghị của Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) có thẩm quyền quyết định nội dung chi và mức chi nhằm thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai phát sinh ngoài các nội dung quy định tại Điều 3 và Điều 4 cho các đối tượng phù hợp, theo đề nghị của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cùng cấp.
- Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh chịu trách nhiệm tổng hợp tình hình thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ từ Ủy ban nhân dân cấp huyện cũng như các cơ quan, tổ chức liên quan. Sau đó, phối hợp kiểm tra, rà soát và thống nhất nội dung, mức hỗ trợ với Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh và Hội đồng quản lý Quỹ để Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Quy trình lập dự toán và đề xuất sử dụng Quỹ
- Kế hoạch sử dụng Quỹ hàng năm: Trước ngày 31 tháng 10 hàng năm, các địa phương và đơn vị phải hoàn thành báo cáo đề xuất danh mục, nội dung cần hỗ trợ kinh phí từ Quỹ cấp tỉnh cho năm sau gửi về Cơ quan thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Cơ quan thường trực phối hợp với Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Đối với kế hoạch của cơ quan Quỹ cấp tỉnh và đề xuất của địa phương, Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội rà soát, kiểm tra, tổng hợp báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Kế hoạch chi phát sinh đột xuất khắc phục hậu quả thiên tai: Khi xảy ra thiên tai, các địa phương, đơn vị chủ động sử dụng nguồn kinh phí được trích lại để thực hiện khắc phục. Trường hợp thiệt hại vượt quá khả năng cân đối của địa phương, đơn vị lập báo cáo đề xuất Quỹ cấp tỉnh. Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh phối hợp với Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ và các sở, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, thẩm định để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ kịp thời.
- Thủ tục tạm ứng: Sau khi nhận được văn bản chấp thuận từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh tiến hành các thủ tục chi tạm ứng kinh phí cho các địa phương, đơn vị theo đúng nội dung và dự toán được phê duyệt.
- Trình tự, thủ tục và hồ sơ cấp phát, thanh quyết toán kinh phí
- Đối với tu sửa khẩn cấp công trình và khắc phục sự cố đột xuất: Các công trình phòng, chống thiên tai sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau phải phân định rõ ràng các nguồn vốn đầu tư. Công tác phê duyệt, thanh quyết toán kinh phí đầu tư khắc phục sự cố, xây dựng, sửa chữa công trình được thực hiện nghiêm túc theo các quy định pháp luật hiện hành về đầu tư công và xây dựng.
- Đối với kinh phí phục vụ tập huấn, diễn tập và các khoản chi khác: Cơ quan quản lý Quỹ thực hiện cấp phát kinh phí dựa trên hồ sơ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm phê duyệt quyết toán đối với nguồn kinh phí này khi cấp cho các huyện, thành phố. Hồ sơ thanh quyết toán bắt buộc phải có: Dự toán được duyệt, báo cáo kết quả thực hiện, hóa đơn, chứng từ liên quan và danh sách chi tiền cho lực lượng tham gia có ký nhận kèm theo kế hoạch thực hiện.
- Đối với công tác phòng, chống, ứng phó, khắc phục sự cố và tìm kiếm cứu nạn: Hồ sơ thanh quyết toán phải đảm bảo đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp lệ theo quy định. Đồng thời, phải kèm theo: Phương án phòng, chống, ứng phó, khắc phục sự cố và tìm kiếm cứu nạn; Quyết định huy động, điều động hoặc trưng dụng lực lượng, phương tiện, vật tư của cấp có thẩm quyền; Bảng kê xác định số lượng lực lượng và thời gian thực tế tham gia có xác nhận của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy cùng cấp; Hợp đồng sử dụng phương tiện, vật tư; Bảng kê xác nhận tình trạng hư hỏng hoặc mất mát phương tiện, thiết bị.
- Thời hạn thanh quyết toán: Công tác thanh quyết toán kinh phí phải được hoàn thành trong năm ngân sách được cấp. Đối với các nhiệm vụ chưa hoàn thành do nguyên nhân khách quan, các đơn vị, địa phương phải báo cáo Cơ quan quản lý Quỹ tổng hợp để đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép chuyển nguồn sang năm sau. Thời gian chỉnh lý quyết toán phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 01 của năm kế tiếp.
- Chế độ báo cáo và phê duyệt quyết toán Quỹ
- Các cơ quan, đơn vị tiếp nhận kinh phí hỗ trợ từ Quỹ cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện quyết toán trực tiếp với Cơ quan quản lý Quỹ tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ quyết toán kết quả chi Quỹ trên địa bàn (bao gồm cả chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu Quỹ và chi phí hành chính phát sinh liên quan) gửi về Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện trước ngày 15 tháng 02 năm sau để thẩm tra.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm tra báo cáo quyết toán của cấp xã; lập báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ trên toàn địa bàn huyện gửi Cơ quan quản lý Quỹ tỉnh trước ngày 28 tháng 02 năm sau; đồng thời định kỳ trước ngày 15 hàng tháng báo cáo kết quả chi Quỹ của cấp mình về Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh.
- Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh tổng hợp, lập báo cáo quyết toán năm trình Hội đồng quản lý Quỹ và Ban Kiểm soát Quỹ thống nhất trước ngày 15 tháng 3 hàng năm, sau đó gửi Sở Tài chính thẩm định để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Định kỳ trước ngày 25 hàng tháng, Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh báo cáo kết quả thu, chi Quỹ với Cơ quan quản lý Quỹ Trung ương và thực hiện các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ ĐỊA PHƯƠNG
- Trách nhiệm của các Sở, ngành cấp tỉnh
- Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ: Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Hội đồng; chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện toàn bộ quy định về Quỹ.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp hướng dẫn triển khai thực hiện quy định; tổng hợp kết quả thực hiện Quỹ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban chỉ đạo Quốc gia về phòng, chống thiên tai. Phối hợp rà soát, tham mưu hỗ trợ kinh phí khắc phục hậu quả thiên tai kịp thời, đúng đối tượng. Trường hợp Quỹ bị thiếu hụt, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sử dụng Quỹ dự phòng ngân sách các cấp để chi cho công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Sở Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng cho Quỹ; chủ trì thẩm định báo cáo quyết toán năm của Cơ quan quản lý Quỹ để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; phối hợp kiểm tra, giám sát tình hình quản lý và sử dụng Quỹ.
- Kho bạc Nhà nước tỉnh: Tiếp nhận, đối chiếu các nguồn đóng góp Quỹ từ các tổ chức, cá nhân chuyển vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước; thực hiện cấp phát kinh phí kịp thời khi có đề nghị từ Cơ quan quản lý Quỹ.
- Cơ quan quản lý Quỹ tỉnh: Tham mưu công tác thu, chi Quỹ đảm bảo hiệu quả; cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát; thực hiện công khai nguồn thu, chi Quỹ cấp tỉnh theo đúng quy định tại Nghị định số 78/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
- Hội đồng quản lý Quỹ: Cho ý kiến đối với kế hoạch thu, chi, việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn Quỹ hàng năm cùng các nội dung liên quan đến quy chế tổ chức, hoạt động của Quỹ.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Tổ chức thu, nộp, sử dụng và công khai Quỹ trên địa bàn theo đúng quy định. Thực hiện tốt công tác khắc phục hậu quả thiên tai, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể hỗ trợ người dân ổn định đời sống, sản xuất. Thống kê, đánh giá chính xác mức độ thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ; đảm bảo sử dụng kinh phí hiệu quả, đúng mục đích, không để xảy ra thất thoát, lãng phí hay tiêu cực. Chỉ đạo cấp xã công khai chính sách hỗ trợ và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cơ quan quản lý Quỹ tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Tổ chức thu, nộp, sử dụng và công khai Quỹ tại địa phương. Trực tiếp thực hiện công tác hỗ trợ người dân khắc phục hậu quả thiên tai, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các đoàn thể thăm hỏi, giúp đỡ các hộ gia đình bị thiệt hại. Tiến hành thống kê, kiểm kê, đánh giá chính xác mức độ thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ để báo cáo kịp thời lên Ủy ban nhân dân cấp huyện.
ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
- Nguyên tắc áp dụng khi có thay đổi văn bản quy phạm pháp luật
- Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu áp dụng trong Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản mới thì sẽ tự động áp dụng theo các quy định tại văn bản mới ban hành.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các ngành, địa phương và đơn vị có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy tỉnh) và Cơ quan Quản lý Quỹ cấp tỉnh để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
- Quy định chuyển tiếp đối với các công việc đang thực hiện
- Đối với các nội dung công việc, chương trình, dự án đang trong quá trình triển khai thực hiện theo quy định tại Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND và Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai thì tiếp tục được áp dụng và triển khai thực hiện theo các quy định cũ cho đến khi kết thúc hoàn toàn công việc, chương trình hoặc dự án đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2023/QĐ-UBND | Đồng Nai, ngày 23 tháng 5 năm 2023 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và đối tượng khó khăn hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1614/TTr-SNN ngày 11 tháng 4 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2023;
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành quy định về quản lý, thu - nộp, sử dụng và quyết toán quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Đồng Nai và Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý, thu - nộp, sử dụng và quyết toán Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH ĐỒNG NAI
(Kèm theo Quyết định số 23/2023/UBND ngày 23 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)
1. Quy định này quy định về nội dung chi và mức chi Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Đồng Nai (sau đây viết tắt là Quỹ).
2. Những nội dung không quy định tại Quy định này, được áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành.
Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
NỘI DUNG CHI, THẨM QUYỀN CHI VÀ ĐỊNH MỨC CHI
1. Thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai.
2. Điều tiết về Quỹ Trung ương, điều chuyển hỗ trợ các địa phương khác Thực hiện theo quy định tại Điều 21, Điều 23 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai.
1. Hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai
Sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế, thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán; tuần tra, kiểm tra phát hiện khu vực có nguy cơ xảy ra rủi ro thiên tai, sự cố công trình phòng, chống thiên tai; hỗ trợ cho lực lượng được huy động tham gia ứng phó thiên tai; hỗ trợ cho lực lượng thường trực trực ban, chỉ huy, chỉ đạo ứng phó thiên tai. Định mức chi theo Thông tư số 92/2009/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn việc thanh toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa.
2. Chi cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai
Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai; hỗ trợ tu sửa nhà ở của nhân dân bị hư hỏng do thiên tai gồm:
a) Hỗ trợ lương thực đối với tất cả thành viên hộ gia đình thiếu đói do thiên tai: Thực hiện theo khoản 1 Điều 12 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
b) Hỗ trợ nước uống, thuốc chữa bệnh, sách vở, phương tiện học tập và các nhu cầu cấp thiết khác bị thiệt hại do thiên tai: Thực hiện theo nhu cầu thực tế. Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cùng cấp thống kê chi phí thực tế, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét hỗ trợ (trường hợp sử dụng nguồn Quỹ phân bổ cho cấp xã, cấp huyện).
c) Hỗ trợ chi phí cho người bị thương nặng do thiên tai: Thực hiện theo Điều 13 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và Điều 1 Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và đối tượng khó khăn hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
d) Hỗ trợ chi phí mai táng cho hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai: Thực hiện theo Điều 14 Nghị định số số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và Điều 1 Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và đối tượng khó khăn hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
đ) Hỗ trợ hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai mà không còn nơi ở khác; Hộ gia đình phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ lụt, thiên tai; Hộ gia đình bị hư hỏng nặng do thiên tai mà không ở được: Mức hỗ trợ bằng mức hỗ trợ tối thiểu quy định tại Điều 15 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
e) Hỗ trợ tu sửa cơ sở y tế, trường học, tu sửa nhà kết hợp làm địa điểm sơ tán phòng tránh thiên tai; tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai; hỗ trợ xử lý đảm bảo giao thông thông suốt cho những đoạn tuyến giao thông đường bộ, đường sắt quan trọng trên địa bàn bị sụt trượt, sạt lở; hỗ trợ kinh phí tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn cấp công trình phòng, chống thiên tai tối đa không quá 03 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư một công trình. Các địa phương, đơn vị quản lý công trình báo cáo Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cùng cấp trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét hỗ trợ sửa chữa theo quy trình, trình tự thủ tục xây dựng cơ bản hiện hành.
g) Hỗ trợ xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai: Cơ quan y tế địa phương xây dựng kế hoạch, phương án, dự toán xử lý vệ sinh môi trường, trình UBND cùng cấp phê duyệt và triển khai thực hiện. Mức chi theo tình hình thực tế phù hợp với nhu cầu cần thiết, hợp lý theo thực tế phát sinh, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định hiện hành.
h) Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai: Thực hiện theo Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.
3. Chi hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa
a) Hỗ trợ các hoạt động: Thông tin, truyền thông và giáo dục về phòng, chống thiên tai; lập, rà soát kế hoạch phòng, chống thiên tai và phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai; hỗ trợ sắp xếp, di chuyển dân cư ra khỏi vùng thiên tai, nguy hiểm; phổ biến, tuyên truyền, giáo dục, tổ chức tập huấn, nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia công tác phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương và cộng đồng; diễn tập phòng, chống thiên tai ở các cấp; mua bảo hiểm rủi ro thiên tai cho đối tượng tham gia lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã; tập huấn và duy trì hoạt động cho các đối tượng tham gia hộ đê, lực lượng quản lý đê nhân dân, lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã, tình nguyện viên phòng, chống thiên tai; hỗ trợ xây dựng công cụ, phần mềm, quan trắc, thông tin, dự báo, cảnh báo thiên tai tại cộng đồng: Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp xã, cấp huyện lập kế hoạch, dự toán từ đầu năm trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt (trường hợp sử dụng nguồn Quỹ phân bổ cho cấp xã, cấp huyện). Trường hợp sử dụng nguồn Quỹ tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp huyện báo cáo đề xuất gửi về Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, tổng hợp, thống kê nhu cầu hỗ trợ của cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ.
b) Hỗ trợ mua sắm, đầu tư phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống thiên tai: Căn cứ theo nhu cầu thực tế cần phải trang bị phương tiện, thiết bị phục vụ cho hoạt động phòng, chống, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, các đơn vị địa phương thống kê nhu cầu, báo cáo thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh tổng hợp, xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí mua sắm, trang bị trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và thực hiện mua sắm, trang bị theo đúng quy định.
4. Chi quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ cấp tỉnh hàng năm không vượt quá 3% tổng số thu của Quỹ cấp tỉnh; trường hợp không sử dụng hết sẽ nộp vào tồn dư của Quỹ cấp tỉnh; tồn dư Quỹ cấp tỉnh sẽ được chuyển sang nguồn tài chính của Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh năm sau.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nội dung chi và mức chi tại Điều 3, Điều 4 Quy định này theo đề nghị của Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện, xã quyết định nội dung chi và mức chi thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai ngoài các nội dung chi tại Điều 3, Điều 4 Quy định này cho các đối tượng theo đề nghị của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cùng cấp.
3. Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh có trách nhiệm tổng hợp thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức liên quan; tổ chức kiểm tra, rà soát và thống nhất nội dung, mức hỗ trợ với cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh, Hội đồng quản lý quỹ trên cơ sở đó Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Điều 6. Lập dự toán, đề xuất sử dụng chi Quỹ
1. Kế hoạch sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai hàng năm
a) Trước ngày 31 tháng 10 hàng năm, các địa phương, đơn vị phải hoàn thành và gửi báo cáo đề xuất các danh mục, nội dung được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 của Quy định này cần hỗ trợ kinh phí từ nguồn Quỹ của tỉnh cho năm sau thông qua Cơ quan thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), cơ quan thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh phối hợp với Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
b) Đối với Kế hoạch của cơ quan Quỹ cấp tỉnh và đề xuất của các địa phương nêu tại điểm a: Cơ quan Quản lý quỹ cấp tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội rà soát, kiểm tra nội dung đề xuất của các địa phương, đơn vị, tổng hợp báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ và thống nhất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Kế hoạch chi phát sinh chi hỗ trợ, khắc phục hậu quả thiên tai
a) Các địa phương, đơn vị báo cáo tình hình thiệt hại do sự cố thiên tai gây ra chủ động sử dụng kinh phí được trích lại để thực hiện, trường hợp vượt quá khả năng của địa phương tổng hợp, báo cáo đề xuất Quỹ cấp tỉnh trình trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
b) Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh phối hợp Cơ quan Quản lý Quỹ cấp tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ và các Sở, ban ngành, địa phương liên quan, tổ chức kiểm tra, thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chi hỗ trợ từ nguồn Quỹ của tỉnh để kịp thời tổ chức khắc phục.
3. Sau khi có văn bản chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh lập thủ tục chi tạm ứng cho các địa phương, đơn vị theo đúng nội dung và kinh phí được duyệt.
Điều 7. Trình tự, thủ tục và hồ sơ cấp phát, thanh quyết toán kinh phí chi Quỹ
1. Cấp phát, thanh quyết toán kinh phí đối với tu sửa khẩn cấp công trình phòng, chống thiên tai; kinh phí được hỗ trợ đột xuất để khắc phục sự cố công trình, hỗ trợ thiệt hại do thiên tai gây ra: Đối với các công trình phòng, chống thiên tai sử dụng từ nhiều nguồn vốn khác nhau, phải phân rõ các nguồn vốn được đầu tư cho công trình. Công tác phê duyệt, thanh quyết toán kinh phí đầu tư khắc phục sự cố công trình, xây dựng, sửa chữa công trình phòng, chống thiên tai được thực hiện theo các quy định hiện hành.
2. Cấp phát, thanh quyết toán kinh phí phục vụ tập huấn, diễn tập và các khoản chi khác
a) Cơ quan quản lý Quỹ căn cứ vào hồ sơ được cấp thẩm quyền phê duyệt để cấp phát kinh phí.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm phê duyệt quyết toán kinh phí phục vụ tập huấn, diễn tập và các khoản chi khác từ nguồn Quỹ của tỉnh cấp cho các huyện, thành phố.
c) Hồ sơ thanh quyết toán đối với tập huấn, diễn tập và các khoản chi khác gồm có: Dự toán được phê duyệt, báo cáo kết quả thực hiện, các chứng từ, hóa đơn có liên quan, danh sách chi cho lực lượng tham gia có ký nhận (kèm theo kế hoạch thực hiện).
3. Thanh quyết toán kinh phí phòng, chống, ứng phó, khắc phục sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong thiên tai:
Hồ sơ thanh quyết toán phải đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định, Phương án phòng, chống, ứng phó, khắc phục sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; Quyết định huy động, điều động, trưng dụng lực lượng, phương tiện, vật tư, trang thiết bị của cấp có thẩm quyền; Bảng kê xác định số lượng lực lượng tham gia, thời gian thực tế tham gia có xác nhận của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn đơn vị, địa phương; Hợp đồng sử dụng phương tiện, vật tư, trang thiết bị; Bảng kê xác nhận tình trạng hư hỏng hoặc mất phương tiện và các chứng từ có liên quan theo quy định hiện hành.
4. Thời hạn thanh quyết toán kinh phí: Công tác thanh quyết toán phải hoàn thành trong năm được cấp kinh phí. Các công việc chưa kịp hoàn thành trong năm do nguyên nhân khách quan, các đơn vị, địa phương báo cáo gửi Cơ quan quản lý Quỹ tổng hợp đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục thực hiện. Thời gian chỉnh lý quyết toán hoàn thành trước ngày 31 tháng 01 năm sau.
Điều 8. Báo cáo, phê duyệt quyết toán chi Quỹ
1. Các cơ quan, đơn vị tiếp nhận kinh phí hỗ trợ từ Quỹ tỉnh chịu trách nhiệm quyết toán với cơ quan quản lý Quỹ tỉnh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán kết quả chi Quỹ trên địa bàn (bao gồm cả chi phí hỗ trợ thù lao cho lực lượng trực tiếp thu Quỹ, chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ), gửi báo cáo về Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện trước ngày 15 tháng 02 năm sau để thẩm tra.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm
a) Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm tra báo cáo quyết toán thu, chi của cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý và lập báo cáo kết quả chi Quỹ trên địa bàn cấp huyện.
b) Quyết toán kết quả chi Quỹ trên địa bàn (bao gồm cả chi phí hỗ trợ thù lao cho lực lượng trực tiếp thu Quỹ, chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ) và gửi cơ quan quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh trước ngày 28 tháng 02 năm sau.
c) Định kỳ trước ngày 15 hàng tháng báo cáo kết quả chi Quỹ của cấp mình với cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh.
4. Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh
a) Có trách nhiệm tổng hợp, lập báo cáo quyết toán năm báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ thống nhất và tổng hợp trước ngày 15 tháng 3 hàng năm gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Định kỳ trước ngày 25 hàng tháng báo cáo kết quả thu, chi Quỹ với cơ quan quản lý Quỹ Trung ương; thực hiện các báo cáo đột xuất liên quan đến việc quản lý thu, chi, quyết toán Quỹ theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Tổng hợp và phối hợp với các đơn vị, địa phương đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục thực hiện đối với các công việc chưa kịp hoàn thành trong năm do nguyên nhân khách quan.
Điều 9. Trách nhiệm của các sở, ngành cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Hội đồng và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Quy định này; hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện Quỹ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ đạo Quốc gia về phòng, chống thiên tai.
b) Phối hợp với các sở, ngành và địa phương có liên quan kiểm tra, rà soát và tham mưu đề xuất hỗ trợ kinh phí khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh kịp thời, đúng đối tượng, định mức quy định. Trường hợp Quỹ phòng chống thiên tai thiếu không đủ chi, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định sử dụng Quỹ dự phòng ngân sách các cấp để chi cho công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai.
c) Phối hợp, hướng dẫn Quỹ Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Sở Tài chính và các Sở, cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.
3. Sở Tài chính
a) Hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán Quỹ; thẩm định báo cáo quyết toán của cơ quan quản lý Quỹ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
b) Phối hợp với Cơ quan thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh trong việc kiểm tra, giám sát tình hình quản lý, sử dụng Quỹ.
4. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tiếp nhận, đối chiếu nguồn đóng góp Quỹ từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân và địa phương chuyển vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước và cấp phát khi có đề nghị của cơ quan quản lý Quỹ.
5. Cơ quan quản lý Quỹ tỉnh
a) Tham mưu thực hiện việc thu, chi Quỹ hiệu quả.
b) Cung cấp thông tin về Quỹ cho các cơ quan, đơn vị thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động Quỹ.
c) Công khai nguồn thu, chi Quỹ cấp tỉnh và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Khoản 4 Điều 20 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai.
6. Hội đồng quản lý Quỹ
Có ý kiến đối với Kế hoạch thu, chi; việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán nguồn Quỹ hàng năm và các nội dung khác có liên quan đến quy chế tổ chức, hoạt động của cơ quan Quỹ.
7. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Tổ chức thực hiện việc thu, nộp, sử dụng Quỹ và công khai Quỹ theo quy định tại Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan;
b) Thực hiện tốt công tác khắc phục hậu quả thiên tai; phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội tổ chức thăm hỏi, động viên hỗ trợ, giúp đỡ các hộ gia đình bị thiệt hại do thiên tai sớm ổn định cuộc sống, sinh hoạt và sản xuất;
c) Thực hiện việc thống kê, kiểm kê, đánh giá chính xác mức độ thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ khôi phục sản xuất và hỗ trợ đảm bảo kịp thời, đúng quy định;
d) Sử dụng kinh phí hỗ trợ đảm bảo có hiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng, không để thất thoát, lãng phí và xảy ra tiêu cực; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với các phòng, ban, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện công khai chính sách hỗ trợ của nhà nước theo quy định tại Khoản 3, Điều 20 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai.
đ) Kết thúc đợt thiên tai, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả thực hiện hỗ trợ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
e) Hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Cơ quan quản lý Quỹ, Ban Chỉ Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức thực hiện việc thu, nộp, sử dụng Quỹ và công khai Quỹ theo quy định tại Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan.
b) Thực hiện tốt công tác hỗ trợ người dân khắc phục hậu quả thiên tai; phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội tổ chức thăm hỏi, động viên hỗ trợ, giúp đỡ các hộ gia đình bị thiệt hại do thiên tai sớm ổn định cuộc sống, sinh hoạt và sản xuất.
c) Thống kê, kiểm kê, đánh giá chính xác mức độ thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ khôi phục sản xuất và hỗ trợ báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Điều 10. Việc sửa đổi, bổ sung
1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới ban hành.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn vướng mắc hoặc có vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ các ngành, địa phương và đơn vị báo cáo đề xuất bằng văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Cơ quan Quản lý Quỹ cấp tỉnh để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp
Các nội dung công việc, chương trình, dự án đang triển khai thực hiện theo quy định tại Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định về quản lý, thu nộp, sử dụng và quyết toán Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Đồng Nai và Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý, thu nộp, sử dụng và quyết toán Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai được tiếp tục áp dụng, triển khai thực hiện đến khi kết thúc công việc, chương trình, dự án.
- 1Quyết định 47/2016/QĐ-UBND Quy định về quản lý, thu - nộp, sử dụng và quyết toán Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Đồng Nai
- 2Quyết định 02/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về quản lý, thu - nộp, sử dụng và quyết toán Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Đồng Nai kèm theo Quyết định 47/2016/QĐ-UBND
- 3Quyết định 01/2023/QĐ-UBND quy định nội dung chi, mức chi Quỹ Phòng, chống thiên tai của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 4Quyết định 05/2023/QĐ-UBND hướng dẫn nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 5Quyết định 25/2023/QĐ-UBND quy định nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Ninh Thuận
- 6Chỉ thị 07/CT-UBND về tăng cường công tác phòng, chống thiên tai - tìm kiếm cứu nạn và bảo đảm an toàn công trình thủy lợi, đê điều năm 2023 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 7Quyết định 988/QĐ-UBND năm 2023 về cập nhật Kế hoạch Phòng, chống thiên tai tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2022-2025
- 8Quyết định 10/2023/QĐ-UBND về Quy định cụ thể và tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 9Kế hoạch 94/KH-UBND về thu, nộp Quỹ Phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2023
- 10Quyết định 11/2023/QĐ-UBND quy định nội dung chi và mức chi Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Thái Nguyên
- 11Quyết định 1923/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch thu Quỹ Phòng, chống thiên tai năm 2023, trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 12Quyết định 28/2023/QĐ-UBND về Quy định nội dung, mức chi Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Lào Cai
- 1Thông tư 92/2009/TT-BTC hướng dẫn thanh toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm hoạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật phòng, chống thiên tai năm 2013
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Nghị định 02/2017/NĐ-CP về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh
- 6Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
- 10Nghị định 66/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi
- 11Nghị định 78/2021/NĐ-CP về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- 12Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND về quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và đối tượng khó khăn hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 13Quyết định 01/2023/QĐ-UBND quy định nội dung chi, mức chi Quỹ Phòng, chống thiên tai của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 14Quyết định 05/2023/QĐ-UBND hướng dẫn nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 15Quyết định 25/2023/QĐ-UBND quy định nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Ninh Thuận
- 16Chỉ thị 07/CT-UBND về tăng cường công tác phòng, chống thiên tai - tìm kiếm cứu nạn và bảo đảm an toàn công trình thủy lợi, đê điều năm 2023 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 17Quyết định 988/QĐ-UBND năm 2023 về cập nhật Kế hoạch Phòng, chống thiên tai tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2022-2025
- 18Quyết định 10/2023/QĐ-UBND về Quy định cụ thể và tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 19Kế hoạch 94/KH-UBND về thu, nộp Quỹ Phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2023
- 20Quyết định 11/2023/QĐ-UBND quy định nội dung chi và mức chi Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Thái Nguyên
- 21Quyết định 1923/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch thu Quỹ Phòng, chống thiên tai năm 2023, trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 22Quyết định 28/2023/QĐ-UBND về Quy định nội dung, mức chi Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Lào Cai
Quyết định 23/2023/QĐ-UBND Quy định nội dung chi và mức chi Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Đồng Nai
- Số hiệu: 23/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/05/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
- Người ký: Võ Tấn Đức
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
