Quyết định 23/2021/QĐ-UBND ban hành Quy định về việc cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Xây dựng, đồng thời phân cấp rõ ràng thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương trong công tác cấp phép và quản lý trật tự xây dựng.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Phạm vi ban hành: Quyết định này ban hành kèm theo Quy định cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 11 năm 2021.
- Văn bản thay thế: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về phân cấp cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Quy định chi tiết về công trình tạm và công trình cấp phép có thời hạn
Quy định ban hành kèm theo Quyết định 23/2021/QĐ-UBND đã làm rõ các tiêu chuẩn, quy mô và thời hạn đối với một số loại hình công trình đặc thù trên địa bàn tỉnh Điện Biên:
- Công trình xây dựng tạm: Là công trình được xây dựng có thời hạn nhằm phục vụ cho việc thi công xây dựng công trình chính, hoặc sử dụng để tổ chức các sự kiện, hoạt động khác trong thời gian quy định. Đối với mục đích tổ chức sự kiện hoặc hoạt động khác, công trình tạm phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng và thời gian tồn tại của công trình.
- Cấp công trình quảng cáo: Trường hợp công trình quảng cáo được gắn vào công trình xây dựng có sẵn, cấp của công trình quảng cáo sẽ được xác định dựa theo cấp của công trình xây dựng có sẵn đó.
- Quy mô công trình cấp phép có thời hạn: Công trình hoặc nhà ở riêng lẻ được cấp phép xây dựng có thời hạn không được phép xây dựng tầng hầm hoặc tầng nửa hầm. Số tầng tối đa không quá 01 tầng và chiều cao tầng tối đa không quá 4,2m (không tính chiều cao phần mái). Công trình phải đảm bảo phù hợp với kiến trúc, cảnh quan khu vực, tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch, xây dựng và phòng cháy chữa cháy. Nhà nước khuyến khích sử dụng kết cấu đơn giản, vật liệu nhẹ và dễ tháo dỡ cho các công trình này.
- Thời hạn tồn tại của công trình có thời hạn: Thời hạn tồn tại được xác định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Xử lý đối với khu vực chưa có kế hoạch thực hiện quy hoạch: Tại những nơi chưa có kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng, thời hạn tồn tại của công trình được quy định tối đa là 03 năm. Khi hết thời hạn tồn tại ghi trong giấy phép và có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước, chủ đầu tư phải cam kết tự phá dỡ công trình. Nếu không tự nguyện phá dỡ, chủ đầu tư sẽ bị cưỡng chế và phải chịu toàn bộ chi phí phá dỡ. Trường hợp đã quá thời hạn 03 năm nhưng quy hoạch xây dựng vẫn chưa được thực hiện, chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng công trình cho đến khi có quyết định thu hồi đất. Việc hỗ trợ khi phá dỡ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan quản lý
Để đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về trật tự xây dựng, quyết định phân định rõ vai trò của từng cấp chính quyền:
- Trách nhiệm của Sở Xây dựng:
- Tổ chức cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền.
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc liên quan đến thủ tục cấp giấy phép xây dựng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân.
- Tổng hợp và báo cáo định kỳ 06 tháng, 01 năm về tình hình cấp giấy phép xây dựng cũng như công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
- Chỉ đạo Thanh tra Sở Xây dựng phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc quản lý trật tự xây dựng; tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm theo thẩm quyền hoặc theo chỉ đạo đột xuất của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Thực hiện cấp giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc thẩm quyền phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện theo dõi, kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm trật tự xây dựng; tổ chức cưỡng chế các công trình vi phạm theo đúng quy định pháp luật.
- Giao cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện tiếp nhận thông báo khởi công, hồ sơ thông báo khởi công; lập hồ sơ trích ngang các công trình trên địa bàn để quản lý; kiểm tra điều kiện khởi công và giám sát xây dựng theo giấy phép (bao gồm cả các công trình do Sở Xây dựng cấp phép trên địa bàn).
- Báo cáo định kỳ 06 tháng và 01 năm về tình hình cấp phép và quản lý trật tự xây dựng gửi Sở Xây dựng để tổng hợp.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người dân, tổ chức trên địa bàn chấp hành nghiêm các quy định về quản lý và cấp giấy phép xây dựng.
- Thực hiện giám sát, kiểm tra, kịp thời phát hiện và lập biên bản đình chỉ thi công, ra quyết định xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo thẩm quyền.
- Thông báo ngay cho cơ quan cấp phép xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện khi phát hiện công trình xây dựng sai phép để phối hợp xử lý.
- Phối hợp với cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện kiểm tra điều kiện khởi công và quản lý quá trình xây dựng công trình trên địa bàn xã.
- Cơ chế giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phải kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để được hướng dẫn giải quyết. Đối với những trường hợp vượt quá thẩm quyền, Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2021/QĐ-UBND | Điện Biên, ngày 05 tháng 11 năm 2021 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quảng cáo ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BXD, ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 11 năm 2021 và thay thế Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về phân cấp cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/2021/QĐ-UBND ngày 05/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
Quy định này quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng, gia hạn giấy phép xây dựng; cấp giấy phép xây dựng có thời hạn; quản lý trật tự xây dựng và tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng công trình; quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng và tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng và tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng công trình; chủ đầu tư và tổ chức, cá nhân liên quan đến đầu tư xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 3. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng
1. Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên; trừ các công trình quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng cấp III, cấp IV, nhà ở riêng lẻ và công trình quảng cáo trên địa bàn do mình quản lý.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.
Riêng đối với trường hợp thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng làm đổi cấp công trình dẫn đến thay đổi về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng thực hiện việc điều chỉnh giấy phép xây dựng theo quy định.
4. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình chính, cấp cao nhất thực hiện cấp giấy phép xây dựng cho các công trình còn lại thuộc dự án.
5. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định thì Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng.
Điều 4. Tiếp nhận thông báo khởi công
1. Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ thông báo khởi công xây dựng:
UBND cấp huyện: Giao cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp huyện tiếp nhận thông báo khởi công đối với các công trình xây dựng trên địa bàn do mình quản lý, bao gồm cả các công trình thuộc thẩm quyền cấp phép của Sở Xây dựng.
2. Chủ đầu tư xây dựng có trách nhiệm:
a) Gửi hồ sơ thông báo khởi công xây dựng công trình được quy định tại khoản 3 Điều này (bao gồm cả công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên) đến cơ quan có thẩm quyền được quy định tại khoản 1 Điều này trước thời điểm khởi công xây dựng ít nhất là 03 ngày làm việc.
b) Gửi thông báo khởi công xây dựng đến cơ quan cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình do Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng.
3. Hồ sơ thông báo khởi công:
a) Đối với công trình thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020: Thông báo khởi công theo mẫu được quy định tại Phụ lục V Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ và hồ sơ thiết kế xây dựng, giấy tờ chứng minh việc đáp ứng điều kiện về cấp phép xây dựng.
b) Đối với công trình có yêu cầu cấp giấy phép xây dựng: Thông báo khởi công và hồ sơ thiết kế xây dựng kèm theo giấy phép xây dựng được cấp.
1. Công trình xây dựng tạm là công trình được xây dựng có thời hạn phục vụ các mục đích sau:
a) Thi công xây dựng công trình chính;
b) Sử dụng cho việc tổ chức các sự kiện hoặc hoạt động khác trong thời gian quy định và phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình, thời gian tồn tại của công trình tạm.
2. Cấp công trình quảng cáo gắn vào công trình xây dựng có sẵn được xác định theo cấp công trình xây dựng có sẵn.
3. Quy mô, thời hạn công trình được cấp giấy phép có thời hạn:
a) Công trình, nhà ở không xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm, có số tầng tối đa không quá 01 tầng và chiều cao tầng tối đa không quá 4,2m (chưa kể chiều cao phần mái); phải phù hợp với kiến trúc, cảnh quan trong khu vực và tuân thủ các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch, xây dựng, phòng cháy chữa cháy; khuyến khích sử dụng kết cấu đơn giản và vật liệu nhẹ, dễ tháo dỡ.
b) Thời hạn tồn tại của công trình theo kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
c) Tại nơi chưa có kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng, thời hạn tồn tại của công trình được quy định tối đa là 03 năm. Khi hết thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn và cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất, chủ đầu tư cam kết tự phá dỡ công trình, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ. Trường hợp quá thời hạn này mà quy hoạch xây dựng chưa thực hiện được, chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng công trình cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất. Việc hỗ trợ khi phá dỡ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
1. Sở Xây dựng
a) Tổ chức cấp giấy phép xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp;
b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân và giải đáp các vướng mắc liên quan đến giấy phép xây dựng;
c) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng định kỳ sáu tháng, một năm tình hình cấp giấy phép và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh;
d) Giao Thanh tra Sở Xây dựng phối hợp quản lý trật tự xây dựng với Ủy ban nhân dân cấp huyện; thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo thẩm quyền hoặc trường hợp đột xuất theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Tổ chức cấp giấy phép xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp;
b) Chỉ đạo cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp huyện theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm trên địa bàn; tổ chức thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Giao cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp huyện tiếp nhận thông báo khởi công và hồ sơ thông báo khởi công; lập hồ sơ trích ngang các công trình xây dựng trên địa bàn để theo dõi, quản lý; tổ chức kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình và kiểm tra, quản lý xây dựng công trình theo giấy phép xây dựng được cấp, bao gồm cả các công trình do Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng tại địa phương;
d) Báo cáo định kỳ 6 tháng, một năm tình hình cấp giấy phép và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
3. Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý và cấp Giấy phép xây dựng;
b) Quản lý, theo dõi, kiểm tra phát hiện kịp thời, lập biên bản đình chỉ xây dựng và ra quyết định thực hiện xử lý các hành vi vi phạm trật tự xây dựng theo thẩm quyền. Thông báo ngay cho cơ quan cấp phép xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện để chỉ đạo cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp huyện phối hợp xử lý khi phát hiện xây dựng sai với giấy phép xây dựng được cấp. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp huyện kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình và quản lý, xây dựng công trình theo giấy phép xây dựng được cấp trên địa bàn quản lý.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để hướng dẫn giải quyết. Trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 15/2016/QĐ-UBND về quy định phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 2Quyết định 05/2017/QĐ-UBND Quy định về phân cấp cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 3Quyết định 13/2018/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng công trình và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 4Quyết định 38/2021/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 5Quyết định 43/2021/QĐ-UBND quy định về một số nội dung về cấp Giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 6Quyết định 27/2021/QĐ-UBND quy định về quy mô công trình, thời hạn tồn tại của công trình để cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn và phân cấp cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 7Quyết định 55/2021/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 8Quyết định 38/2021/QĐ-UBND hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 9Quyết định 67/2025/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
- 1Luật Quảng cáo 2012
- 2Luật Xây dựng 2014
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Quyết định 15/2016/QĐ-UBND về quy định phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 6Quyết định 13/2018/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng công trình và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 10Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
- 11Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 12Thông tư 06/2021/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 13Quyết định 38/2021/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 14Quyết định 43/2021/QĐ-UBND quy định về một số nội dung về cấp Giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 15Quyết định 27/2021/QĐ-UBND quy định về quy mô công trình, thời hạn tồn tại của công trình để cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn và phân cấp cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 16Quyết định 55/2021/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 17Quyết định 38/2021/QĐ-UBND hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quyết định 23/2021/QĐ-UBND quy định cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- Số hiệu: 23/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/11/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Điện Biên
- Người ký: Lê Thành Đô
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/11/2021
- Ngày hết hiệu lực: 02/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
