Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND ban hành Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/9/2020, thiết lập một hệ thống tiêu chuẩn đánh giá chặt chẽ nhằm đảm bảo chất lượng hoạt động bổ trợ tư pháp và sự phân bổ hợp lý các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh.
- Tiêu chí về nhân sự của Văn phòng công chứng
Quy định đưa ra thang điểm chi tiết cho từng vị trí nhân sự hỗ trợ nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp trong vận hành:
- Nhân viên nghiệp vụ (Tối thiểu 06 điểm, tối đa 16 điểm): Điểm số được tính dựa trên số lượng, trình độ và kinh nghiệm. Có 02 nhân viên trình độ đại học chuyên ngành luật đạt 06 điểm; từ nhân viên thứ 3 trở lên được cộng 01 điểm/nhân viên (tối đa cộng thêm 02 điểm). Nhân viên có Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng được cộng 01 điểm/người (tối đa 04 điểm). Nhân viên có thời gian công tác tại tổ chức hành nghề công chứng từ đủ 01 năm trở lên được cộng 01 điểm/người (tối đa 04 điểm).
- Nhân viên kế toán (Tối thiểu 03 điểm, tối đa 04 điểm): Nhân viên kế toán có trình độ từ cao đẳng trở lên chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán được tính 03 điểm. Nếu có kinh nghiệm làm công tác kế toán từ 01 năm trở lên được cộng thêm 01 điểm.
- Nhân viên lưu trữ (Tối thiểu 02 điểm, tối đa 03 điểm): Văn phòng công chứng có nhân viên phụ trách lưu trữ được tính 02 điểm. Nếu nhân viên này có bằng cao đẳng trở lên chuyên ngành lưu trữ thì được cộng thêm 01 điểm.
- Tiêu chí về trụ sở và cơ sở vật chất
Yêu cầu về cơ sở hạ tầng được quy định nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn lưu trữ hồ sơ và thuận tiện cho người dân:
- Quyền sở hữu trụ sở: Trụ sở do Văn phòng công chứng thuê, mượn có thời hạn từ 01 năm trở lên được tính 04 điểm; trụ sở thuộc quyền sở hữu của một trong các công chứng viên hợp danh được tính 05 điểm.
- Vị trí đặt trụ sở (Bắt buộc đạt 08 điểm): Phải đảm bảo khoảng cách hợp lý, không nằm cùng địa bàn xã, phường, thị trấn với tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động (đạt 04 điểm); vị trí thuận lợi cho việc liên hệ của người dân, không gây cản trở giao thông và đảm bảo an ninh trật tự (đạt 04 điểm).
- Diện tích trụ sở (Tối thiểu 12 điểm, tối đa 15 điểm): Tổng diện tích sử dụng (không tính bãi đỗ xe và công trình phụ) từ 80 m2 đến dưới 150 m2 đạt 04 điểm, từ 150 m2 trở lên đạt 05 điểm. Diện tích khu vực tiếp khách từ 20 m2 đến dưới 40 m2 đạt 04 điểm, từ 40 m2 trở lên đạt 05 điểm. Diện tích kho lưu trữ hồ sơ từ 20 m2 đến dưới 40 m2 đạt 04 điểm, từ 40 m2 trở lên đạt 05 điểm.
- Cơ sở vật chất bắt buộc (Đạt 15 điểm): Trang bị đầy đủ máy vi tính, máy in, máy photocopy và kết nối internet (06 điểm); trang bị bàn ghế làm việc, bàn ghế tiếp khách, tủ kệ lưu trữ hồ sơ (06 điểm); lắp đặt đầy đủ thiết bị phòng cháy, chữa cháy theo quy định (03 điểm).
- Các trường hợp không được tính điểm và giới hạn số lượng
Quy định thiết lập các rào cản pháp lý nhằm ngăn ngừa vi phạm và kiểm soát số lượng văn phòng:
- Công chứng viên chấm dứt tư cách hợp danh tại Văn phòng công chứng cũ chưa đủ 02 năm tính đến ngày nộp hồ sơ mới sẽ không được tính điểm tiêu chí về Công chứng viên (trừ trường hợp thành lập tại huyện chưa có tổ chức hành nghề công chứng).
- Công chứng viên đang bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng chưa đủ thời hạn xóa kỷ luật (chưa đủ 06 tháng đối với cảnh cáo, chưa đủ 01 năm đối với các hình thức xử phạt khác) thì không được tính điểm tiêu chí Công chứng viên.
- Không xét duyệt hồ sơ thành lập mới trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh nếu đã có từ 04 tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động, hoặc trên địa bàn các huyện khác nếu đã có từ 02 tổ chức đang hoạt động.
- Cơ chế chấm điểm và xét duyệt hồ sơ
Quy trình thẩm định được thực hiện chặt chẽ thông qua Tổ xét duyệt:
- Tổ xét duyệt hồ sơ: Do Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập, gồm từ 05 đến 07 thành viên, có nhiệm vụ kiểm tra, chấm điểm và tham mưu trình UBND tỉnh quyết định cho phép hoặc từ chối thành lập.
- Cách thức chấm điểm: Điểm số của hồ sơ là điểm trung bình cộng của các thành viên Tổ xét duyệt. Mọi kết quả chấm điểm phải lập biên bản có chữ ký xác nhận. Trường hợp điểm số giữa các thành viên chênh lệch từ 05 điểm trở lên, Tổ trưởng Tổ xét duyệt sẽ xem xét và đưa ra quyết định cuối cùng.
- Nguyên tắc lựa chọn khi có nhiều hồ sơ: Trên cùng một địa bàn cấp huyện, hồ sơ có tổng điểm cao nhất sẽ được chọn. Nếu có nhiều hồ sơ bằng điểm nhau, thứ tự ưu tiên lựa chọn lần lượt dựa trên: Điểm tiêu chí công chứng viên cao hơn; khoảng cách trụ sở đến tổ chức hành nghề công chứng khác xa hơn; điểm tiêu chí nhân viên nghiệp vụ cao hơn; điểm tiêu chí diện tích trụ sở cao hơn.
- Trách nhiệm của các bên liên quan
Quy định phân định rõ trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức và cơ quan quản lý nhà nước:
- Công chứng viên sáng lập: Có trách nhiệm triển khai thực hiện đúng các nội dung, cam kết đã nêu trong Đề án thành lập sau khi được UBND tỉnh phê duyệt.
- Các Văn phòng công chứng đã thành lập trước ngày Quyết định có hiệu lực: Phải tự rà soát, kiện toàn tổ chức và cơ sở vật chất để đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định trong thời hạn tối đa là 02 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
- Sở Tư pháp tỉnh Hà Tĩnh: Chịu trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh xét duyệt hồ sơ; tiến hành kiểm tra thực tế trụ sở, cơ sở vật chất và nhân sự trước khi cấp Giấy đăng ký hoạt động; đôn đốc, kiểm tra việc kiện toàn của các văn phòng cũ; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm hoặc không thực hiện đúng Đề án; tổng hợp khó khăn, vướng mắc để báo cáo UBND tỉnh giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2020/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 31 tháng 8 năm 2020 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 20/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;
Căn cứ Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Văn bản số 349/TTr-STP ngày 24/7/2020 và Văn bản số 388/-BC-STP ngày 24/8/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành hèm theo Quyết định số: 23/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
1. Quy định này quy định về tiêu chí và cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo quy định của Luật Công chứng năm 2014 và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Quy định này áp dụng đối với các công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc nộp, xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Nguyên tắc xét duyệt hồ sơ
1. Đảm bảo tính chính xác, công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng chỉ được chấm điểm theo các tiêu chí khi có giấy tờ hợp lệ chứng minh. Công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ.
3. Việc thành lập Văn phòng công chứng phải phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương;
Điều 3. Tiêu chí và số điểm của từng tiêu chí xét duyệt
1. Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng được chấm điểm trên 06 tiêu chí với tổng số tối đa 100 điểm, cụ thể như sau:
a) Tiêu chí về công chứng viên: Tối thiểu 15 điểm, tối đa 34 điểm.
b) Tiêu chí về nhân viên nghiệp vụ: Tối thiểu 06 điểm, tối đa 16 điểm.
c) Tiêu chí về nhân viên kế toán: Tối thiểu 03 điểm, tối đa 04 điểm.
d) Tiêu chí về nhân viên lưu trữ: Tối thiểu 02 điểm, tối đa 03 điểm,
đ) Tiêu chí về trụ sở làm việc: Tối thiểu 24 điểm, tối đa 28 điểm.
e) Tiêu chí về cơ sở vật chất (bắt buộc): 15 điểm.
2. Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng được xét chọn phải đạt từ 65 điểm trở lên, trong đó phải đạt điểm tối thiểu hoặc bắt buộc của từng tiêu chí quy định tại Khoản 1 Điều này.
NỘI DUNG, SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ
Điều 4. Tiêu chí về Công chứng viên: Tối thiểu 15 điểm, tối đa 34 điểm
1. Số lượng công chứng viên: Tối thiểu 06 điểm, tối đa 10 điểm.
a) Văn phòng công chứng có 02 công chứng viên thành lập: 06 điểm.
b) Văn phòng công chứng có 03 công chứng viên hợp danh trở lên: Cộng thêm 02 điểm/công chứng viên thứ ba trở lên, tối đa 04 điểm.
2. Kinh nghiệm của các Công chứng viên hợp danh (thời gian hành nghề công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng): Tối thiểu 09 điểm, tối đa 20 điểm.
a) Dưới 02 năm: 04 điểm/công chứng viên.
b) Từ 02 năm đến dưới 05 năm: 05 điểm/công chứng viên.
c) Từ 05 năm trở lên: 06 điểm/công chứng viên;
3. Kinh nghiệm quản lý của Trưởng Văn phòng công chứng: 04 điểm
a) Trưởng Văn phòng công chứng đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý doanh nghiệp: 01 điểm;
b) Trưởng Văn phòng công chứng đã từng là Trưởng phòng công chứng hoặc Trưởng Văn phòng công chứng: 03 điểm.
Điều 5. Tiêu chí về nhân viên nghiệp vụ: Tối thiểu 06 điểm, tối đa 16 điểm
Nhân viên nghiệp vụ (người giúp việc về chuyên môn cho công chứng viên) được tính điểm như sau:
1. Có 02 nhân viên có trình độ đại học chuyên ngành luật: 06 điểm; từ 03 nhân viên trở lên có trình độ đại học chuyên ngành luật: cộng 01 điểm/nhân viên, cộng tối đa 02 điểm.
2. Có Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng: Cộng 01 điểm/nhân viên, tối đa 04 điểm.
3. Có thời gian công tác tại tổ chức hành nghề công chứng từ đủ 01 năm trở lên: Cộng 01 điểm/nhân viên, tối đa 04 điểm.
Điều 6. Tiêu chí về nhân viên kế toán: Tối thiểu 03 điểm, tối đa 04 điểm
1. Nhân viên kế toán có trình độ cao đẳng trở lên chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán: 03 điểm.
2. Nhân viên kế toán có thời gian làm công tác kế toán từ 01 năm trở lên: Cộng 01 điểm.
Điều 7. Tiêu chí về nhân viên lưu trữ: Tối thiểu 02 điểm, tối đa 03 điểm
1. Văn phòng công chứng có nhân viên phụ trách lưu trữ: 02 điểm.
2. Nhân viên phụ trách lưu trữ có bằng cao đẳng trở lên chuyên ngành lưu trữ: Cộng 01 điểm.
Điều 8. Tiêu chí về trụ sở Văn phòng công chứng: Tối thiểu 24 điểm, tối đa 28 điểm
1. Quyền sở hữu trụ sở:
a) Trụ sở do Văn phòng công chứng thuê, mượn có thời hạn từ 01 năm trở lên: 04 điểm.
b) Trụ sở thuộc quyền sở hữu của một trong các công chứng viên hợp danh: 05 điểm.
2. Vị trí dự kiến đặt trụ sở (bắt buộc): 08 điểm
a) Có khoảng cách hợp lý (không cùng một địa bàn xã, phường, thị trấn) với trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động: 04 điểm.
b) Vị trí thuận lợi cho việc liên hệ của người yêu cầu công chứng (không cản trở giao thông; đảm bảo giao thông đi lại thuận tiện cho tổ chức, cá nhân; đảm bảo an ninh trật tự): 04 điểm.
3. Diện tích trụ sở: Tối thiểu 12 điểm, tối đa 15 điểm.
a) Tổng diện tích trụ sở (không bao gồm diện tích sử dụng cho bãi đỗ xe và công trình phụ):
- Từ 80 m2 đến dưới 150 m2: 04 điểm.
- Từ 150 m2 trở lên: 05 điểm.
b) Diện tích nơi tiếp người yêu cầu công chứng:
- Từ 20m2 đến dưới 40m2: 04 điểm.
- Từ 40m2 trở lên: 05 điểm.
c) Diện tích nơi lưu trữ hồ sơ công chứng:
- Từ 20m2 đến dưới 40m2: 04 điểm;
- Từ 40m2 trở lên: 05 điểm.
Điều 9. Tiêu chí về cơ sở vật chất (bắt buộc): 15 điểm
1. Trang bị máy vi tính, máy in, máy photocopy, kết nối internet: 06 điểm
2. Trang bị bàn ghế làm việc, bàn ghế tiếp khách, tủ hoặc kệ lưu trữ hồ sơ: 06 điểm.
3. Lắp đặt thiết bị phòng cháy, chữa cháy: 03 điểm.
Điều 10. Những trường hợp không được tính điểm
1. Công chứng viên chấm dứt tư cách thành viên hợp danh tại Văn phòng công chứng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng mới chưa đủ 02 năm thì công chứng viên đó không được tính điểm về tiêu chí tại Điều 4 Quy định này, trừ trường hợp thành lập Văn phòng công chứng tại các đơn vị cấp huyện chưa có tổ chức hành nghề công chứng.
2. Công chứng viên bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động công chứng mà từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt đến ngày nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng chưa đủ 06 tháng đối với hình thức xử phạt cảnh cáo, chưa đủ 01 năm đối với các hình thức xử phạt khác thì công chứng viên đó không được tính điểm về tiêu chí tại Điều 4 Quy định này.
3. Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh khi đã có 04 tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động hoặc trên địa bàn cấp huyện khác khi đã có 02 tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động.
Điều 11. Tổ xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
1. Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập Tổ xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. Tổ xét duyệt có 05 hoặc 07 thành viên.
2. Tổ xét duyệt có trách nhiệm kiểm tra, chấm điểm hồ sơ và tham mưu cho Giám đốc Sở Tư pháp trình UBND tỉnh cho phép thành lập Văn phòng công chứng hoặc từ chối đề nghị thành lập Văn phòng công chứng theo quy định.
Điều 12. Cách thức chấm điểm và xét duyệt
1. Điểm của từng hồ sơ được tính bằng điểm trung bình cộng của các thành viên tham gia chấm điểm.
2. Việc xét duyệt và chấm điểm hồ sơ phải được lập thành biên bản và có chữ ký của các thành viên Tổ xét duyệt.
3. Trường hợp có chênh lệch về tổng điểm chấm giữa các thành viên từ 05 điểm trở lên thì Tổ trưởng xem xét, quyết định.
4. Trường hợp trên một địa bàn cấp huyện có nhiều hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trong một lần xét duyệt thì lựa chọn hồ sơ có tổng số điểm cao nhất. Trường hợp nhiều hồ sơ có số điểm cao nhất bằng nhau trên một đơn vị hành chính cấp huyện thì thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Hồ sơ có số điểm tiêu chí về công chứng viên cao hơn;
b) Trụ sở dự kiến của Văn phòng công chứng đề nghị thành lập có khoảng cách so với tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động xa hơn;
c) Hồ sơ có số điểm về tiêu chí nhân viên nghiệp vụ cao hơn;
d) Hồ sơ có số điểm về tiêu chí diện tích trụ sở cao hơn.
Điều 13. Trách nhiệm của công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
Công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có trách nhiệm thực hiện các nội dung tại Đề án sau khi được UBND tỉnh cho phép thành lập Văn phòng công chứng.
Điều 14. Trách nhiệm của các Văn phòng công chứng thành lập trước ngày Quy định này có hiệu lực
Các Văn phòng công chứng thành lập trước ngày Quy định này có hiệu lực có trách nhiệm tự rà soát và từng bước kiện toàn để đáp ứng điều kiện tại Khoản 2 Điều 3 Quy định này trong thời hạn 02 năm kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành.
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
1. Tham mưu UBND tỉnh xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng theo quy định của Luật Công chứng, các văn bản pháp luật có liên quan và Quy định này.
2. Kiểm tra trụ sở, điều kiện cơ sở vật chất, nhân sự của Văn phòng công chứng trước khi cấp Giấy đăng ký hoạt động. Trường hợp Văn phòng công chứng không thực hiện đúng các nội dung trong Đề án thành lập đã được xét duyệt, Sở Tư pháp xem xét xử lý hoặc đề nghị UBND tính xử lý theo thẩm quyền.
3. Rà soát, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Điều 14 Quy định này; trường hợp Văn phòng công chứng không thực hiện đúng quy định thì xem xét xử lý hoặc tham mưu UBND tỉnh xử lý theo thẩm quyền.
4. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung, Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định./.
- 1Quyết định 32/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 2Quyết định 27/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3Quyết định 32/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 4Quyết định 2766/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 5Quyết định 39/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 6Quyết định 248/QĐ-UBND năm 2020 quy định về tiêu chí và cách thức xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 7Quyết định 27/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 1Luật Công chứng 2014
- 2Nghị định 29/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng
- 3Thông tư 06/2015/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng do Bộ trưởng Bộ Tư Pháp ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Quyết định 32/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 7Quyết định 27/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 8Quyết định 32/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 9Quyết định 2766/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 10Quyết định 39/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 11Quyết định 248/QĐ-UBND năm 2020 quy định về tiêu chí và cách thức xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 12Quyết định 27/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Quyết định 23/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 23/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/08/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Trần Tiến Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
