Giới thiệu chung về Quyết định 23/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2019, thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang. Quy chế này thiết lập khung pháp lý toàn diện nhằm chuẩn hóa công tác quản lý, tổ chức, bầu cử và hoạt động của các đơn vị tự quản dưới cấp xã trên địa bàn tỉnh.
Quy định về bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng ấp, khu phố (Điều 5)
Công tác nhân sự đối với chức danh Trưởng ấp, khu phố được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm tính dân chủ, công khai và minh bạch tại cơ sở:
- Nguyên tắc bầu cử: Việc bầu cử Trưởng ấp, khu phố phải tuân thủ tuyệt đối bốn nguyên tắc cốt lõi bao gồm phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
- Tổ chức bầu cử: Cuộc bầu cử được tổ chức riêng biệt dưới sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn từ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh cùng các sở, ngành liên quan. Ngày bầu cử được ấn định vào ngày Chủ nhật do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định và Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm công bố công khai.
- Thành phần cử tri: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền quyết định thành phần cử tri tham gia bỏ phiếu (có thể là toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình). Cử tri tham gia phải từ đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ quyền bầu cử theo quy định của pháp luật.
- Quy trình thực hiện: Các thủ tục bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng ấp, khu phố được thực hiện thống nhất theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV và các văn bản pháp luật liên quan khác.
Hoạt động và công tác tổ chức, phân loại ấp, khu phố (Điều 6 và Điều 7)
Quy chế quy định rõ ràng về phương thức hoạt động cũng như các thủ tục hành chính liên quan đến địa giới hành chính cấp cơ sở:
- Hoạt động của ấp, khu phố: Nội dung hoạt động chi tiết của ấp, khu phố được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV.
- Thành lập, sáp nhập, giải thể và đặt tên: Các điều kiện để thành lập mới, sáp nhập, giải thể, đặt hoặc đổi tên ấp, khu phố tuân thủ khoản 4 và khoản 5 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV. Quy trình và hồ sơ thực hiện dựa trên Điều 8, Điều 9 Thông tư số 04/2012/TT-BNV và các khoản 6, 7 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV.
- Chuyển ấp thành khu phố: Trong trường hợp thành lập phường, thị trấn từ đơn vị hành chính xã, việc chuyển đổi từ ấp thành khu phố được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV.
- Phân loại ấp, khu phố: Việc phân loại quy mô và tính chất của ấp, khu phố căn cứ vào Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về tiêu chí phân loại và các quy định pháp luật hiện hành khác.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện (Chương III)
Quy chế phân định rõ ràng trách nhiệm của từng cấp, từng ngành để đảm bảo sự phối hợp đồng bộ và hiệu quả trong quản lý:
1. Trách nhiệm của Sở Nội vụ (Điều 8):
- Thẩm định hồ sơ thành lập mới, sáp nhập, đặt tên, đổi tên ấp, khu phố để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chuyển đổi ấp thành khu phố thuộc phường, thị trấn sau khi có Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện quy chế này.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra công tác tổ chức thực hiện bầu cử.
- Tổng hợp và báo cáo định kỳ vào tháng 12 hàng năm cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ về tình hình thực hiện quy chế.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính (Điều 9):
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã lập dự toán, phân bổ, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí phục vụ cho công tác bầu cử theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (Điều 10):
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xin chủ trương thành lập mới; gửi hồ sơ đề nghị về Sở Nội vụ thẩm định; quyết định chủ trương ghép cụm dân cư vào ấp, khu phố hiện có; phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp hướng dẫn, kiểm tra cấp xã thực hiện bầu cử; chỉ đạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho Trưởng, Phó ấp, khu phố; thực hiện đầy đủ chế độ chính sách và báo cáo tỉnh trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định việc ghép cụm dân cư vào ấp, khu phố hiện có sau khi được Ủy ban nhân dân cấp huyện thông qua; trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện quy chế trên địa bàn quản lý.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (Điều 11):
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Tổ chức thực hiện các quy định hoạt động theo Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN; xây dựng các đề án thành lập, sáp nhập, đổi tên hoặc ghép cụm dân cư trình cấp huyện; trực tiếp triển khai công tác bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm; kiểm tra, giám sát thường xuyên và báo cáo cấp huyện trước ngày 10 tháng 11 hàng năm.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Quản lý và chỉ đạo trực tiếp hoạt động của Trưởng ấp, khu phố trên địa bàn, bảo đảm tuân thủ Thông tư số 14/2018/TT-BNV và các quy định liên quan.
Điều khoản chuyển tiếp và áp dụng pháp luật (Điều 12)
Để đảm bảo tính liên tục và ổn định trong bộ máy quản lý cơ sở, quy chế đưa ra các quy định chuyển tiếp cụ thể:
- Giữ nguyên cơ cấu tổ chức: Kể từ ngày quy chế có hiệu lực, các ấp, khu phố hiện tại tiếp tục giữ nguyên cơ cấu tổ chức cho đến khi tiến hành bầu cử Trưởng ấp, khu phố mới theo quy định.
- Áp dụng văn bản pháp luật liên quan: Những nội dung không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chế này sẽ được thực hiện theo Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN; Thông tư số 04/2012/TT-BNV; Thông tư số 14/2018/TT-BNV.
- Ưu tiên áp dụng văn bản Trung ương: Trong trường hợp cơ quan trung ương ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới có quy định khác với quy chế này, các địa phương sẽ áp dụng theo văn bản mới của Trung ương.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và địa phương có trách nhiệm phản ánh bằng văn bản về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2019/QĐ-UBND | Tiền Giang, ngày 27 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ẤP, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn ngày 20 tháng 4 năm 2007;
Căn cứ Nghị quyết Liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1172/TTr-SNV ngày 17 tháng 5 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2019 và thay thế Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ẤP, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này Quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; các sở, ban, ngành tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Ấp, khu phố
1. Ấp được tổ chức ở xã; dưới xã là ấp.
2. Khu phố được tổ chức ở phường, thị trấn; dưới phường, thị trấn là khu phố.
3. Ấp, khu phố không phải là một cấp hành chính mà là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư có chung địa bàn cư trú trong một khu vực ở một xã, phường, thị trấn; Là nơi thực hiện dân chủ trực tiếp và rộng rãi để phát huy các hình thức hoạt động tự quản, tổ chức nhân dân thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ cấp trên giao.
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố
1. Bảo đảm tính tự quản của cộng đồng dân cư, chấp hành sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng và sự quản lý nhà nước trực tiếp của chính quyền cấp xã và.
2. Tuân thủ pháp luật, thực hiện theo hương ước (quy ước); Đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch.
3. Không chia tách các ấp, khu phố đang hoạt động ổn định; Thực hiện sáp nhập các ấp, khu phố phù hợp với điều kiện, đặc điểm từng địa phương.
4. Trường hợp do quy hoạch giải phóng mặt bằng, quy hoạch giãn dân, do di dân ở vùng sâu, vùng xa hoặc nơi có địa hình bị chia cắt phức tạp, địa bàn rộng, giao thông đi lại khó khăn thì điều kiện thành lập ấp, khu phố mới có thể thấp hơn Quy định tại Điều 7 của Quy chế này. Trong trường hợp cộng đồng dân cư mới hình thành không đủ điều kiện thành lập ấp mới, khu phố mới thì ghép vào ấp, khu phố liền kề.
Chương II
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ẤP, KHU PHỐ
Điều 4. Tổ chức của ấp, khu phố
1. Mỗi ấp có Trưởng ấp; Mỗi khu phố có Trưởng khu phố. Trường hợp cần thiết thì có 01 Phó Trưởng ấp, 01 Phó Trưởng khu phố.
2. Trưởng ấp, khu phố do nhân dân trong ấp, khu phố bầu cử theo Quy định tại Quy chế này và các Quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan. Nhiệm kỳ của Trưởng ấp, khu phố là năm (05) năm.
Trường hợp do thành lập ấp, khu phố mới hoặc khuyết Trưởng ấp, khu phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử Trưởng ấp, khu phố lâm thời để điều hành hoạt động của ấp, khu phố cho đến khi bầu được Trưởng ấp, khu phố trong thời hạn không quá sáu (06) tháng kể từ ngày có quyết định cử Trưởng ấp, khu phố lâm thời.
3. Phó Trưởng ấp, khu phố do Trưởng ấp, khu phố lựa chọn sau khi thống nhất với Trưởng Ban công tác Mặt trận ấp, khu phố; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Phó Trưởng ấp, khu phố. Nhiệm kỳ của Phó trưởng ấp, khu phố theo nhiệm kỳ của Trưởng ấp, khu phố.
4. Tiêu chuẩn Trưởng ấp, khu phố và Phó Trưởng ấp, khu phố thực hiện theo Quy định tại Điều 11 Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ấp, khu phố thực hiện theo Quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ Trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng ấp, khu phố theo phân công của Trưởng ấp, khu phố trên cơ sở đảm bảo Quy định pháp luật hiện hành.
Điều 5. Bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng ấp, khu phố
1. Nguyên tắc bầu cử: Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
2. Việc bầu cử được tổ chức thành cuộc bầu cử riêng theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các sở, ngành, địa phương có liên quan. Ngày bầu cử tại các địa phương được tổ chức vào ngày chủ nhật do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định và Ủy ban nhân dân cấp xã công bố.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành phần cử tri (là toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình) tham gia bầu cử. Cử tri phải là người đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử theo Quy định của pháp luật.
4. Quy trình bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng ấp, khu phố thực hiện theo Quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 6. Hoạt động của ấp, khu phố
Nội dung hoạt động của ấp, khu phố thực hiện theo khoản 3 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV.
Điều 7. Thành lập mới, sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên ấp, khu phố, ghép cụm dân cư vào ấp, khu phố hiện có; Chuyển ấp thành khu phố trong trường hợp thành lập phường, thị trấn từ đơn vị hành chính xã; Phân loại ấp, khu phố
1. Điều kiện thành lập mới, sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên ấp, khu phố được thực hiện theo Quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV.
2. Quy trình và hồ sơ thành lập mới, sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên ấp, khu phố, ghép cụm dân cư vào ấp, khu phố hiện có được thực hiện theo Quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông tư số 04/2012/TT-BNV và khoản 6, khoản 7 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV.
3. Việc chuyển ấp thành khu phố trong trường hợp thành lập phường, thị trấn từ đơn vị hành chính xã được thực hiện theo Quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV.
4. Việc phân loại ấp, khu phố được thực hiện theo Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành tiêu chí phân loại ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh và các Quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Thẩm định việc thành lập mới, sáp nhập, đặt tên, đổi tên ấp, khu phố trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chuyển ấp thành khu phố thuộc phường, thị trấn sau khi có Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập phường, thị trấn từ đơn vị hành chính xã.
3. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện việc thực hiện Quy chế này.
4. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức thực hiện việc bầu cử theo Quy định của Quy chế này và các Quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan.
5. Tháng 12 hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ về việc thực hiện Quy chế này.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã lập dự toán, phân bổ, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện công tác bầu cử được quy định tại Quy chế này và các văn bản hướng dẫn, quy định hiện hành khác có liên quan.
Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xin chủ trương về việc thành lập ấp mới, khu phố mới;
b) Gửi Tờ trình kèm hồ sơ về việc thành lập mới, sáp nhập, đặt tên, đổi tên ấp, khu phố về Sở Nội vụ để thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Quyết định về chủ trương ghép cụm dân cư vào ấp, khu phố hiện có theo quy định;
d) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, các đoàn thể, các cơ quan có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện quy trình bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo quy định;
đ) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tổ chức bồi dưỡng cho Trưởng ấp, khu phố và Phó Trưởng ấp, khu phố theo kế hoạch, chương trình bồi dưỡng quy định;
e) Thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng ấp, khu phố và Phó Trưởng ấp, khu phố theo Quy định của pháp luật;
g) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) về việc thực hiện Quy chế này trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Quyết định ghép cụm dân cư vào ấp, khu phố hiện có sau khi đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện thông qua;
b) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Quy chế này trên địa bàn quản lý.
Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Tổ chức thực hiện các Quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố theo Quy định tại Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN, các văn bản hướng dẫn, quy định hiện hành khác có liên quan và Quy chế này;
b) Xây dựng Đề án thành lập mới, sáp nhập, đặt tên, đổi tên ấp, khu phố và ghép cụm dân cư vào ấp, khu phố hiện có trình Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định;
c) Tổ chức triển khai thực hiện công tác bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo quy định của Quy chế này và các quy định, hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền;
d) Thường xuyên chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Quy chế này;
đ) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ) về việc thực hiện Quy chế này trước ngày 10 tháng 11 hàng năm.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
Quản lý, chỉ đạo hoạt động của Trưởng ấp, khu phố trên địa bàn bảo đảm theo Quy định tại Thông tư số 14/2018/TT-BNV; Quy chế này và các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan.
Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp
1. Kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành, ấp, khu phố tiếp tục giữ nguyên cơ cấu tổ chức cho đến khi bầu ra Trưởng ấp, khu phố theo quy định tại Quy chế này.
2. Những Quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này thì thực hiện theo Quy định tại Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN; Thông tư số 04/2012/TT-BNV; Thông tư số 14/2018/TT-BNV và các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố có quy định khác với Quy chế này thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới của Trung ương.
Trong quá trình thực hiện, có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị và địa phương có văn bản phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung phù hợp./.
- 1Quyết định 09/2015/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2Quyết định 24/2017/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố, tổ nhân dân, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 3Quyết định 23/2018/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4Quyết định 24/2019/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 5Quyết định 09/2019/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 6Quyết định 44/2019/QĐ-UBND Quy chế về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Long An
- 1Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007
- 2Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN về hướng dẫn thi hành các điều 11, điều 14, điều 16, điều 22 và điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn do Chính phủ - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành
- 3Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Quyết định 09/2015/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 8Quyết định 24/2017/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố, tổ nhân dân, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 9Quyết định 08/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí phân loại ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 10Thông tư 14/2018/TT-BNV sửa đổi Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 11Quyết định 24/2019/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 12Quyết định 09/2019/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 13Quyết định 44/2019/QĐ-UBND Quy chế về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Long An
Quyết định 23/2019/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Số hiệu: 23/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/06/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Lê Văn Hưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
