Quy định chung về phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định 23/2013/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Phạm vi áp dụng bao gồm các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở dạy nghề công lập. Thời gian áp dụng mức thu này kéo dài từ năm học 2013-2014 đến hết năm học 2014-2015.
Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông
Học phí đối với bậc học mầm non và phổ thông được phân chia dựa trên khu vực địa lý nơi cơ sở giáo dục trú đóng, cụ thể như sau:
- Khu vực nông thôn: Áp dụng cho tất cả các xã trong tỉnh. Mức thu đối với các bậc Mầm non, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông đều được ấn định ở mức 20.000 đồng/học sinh/tháng.
- Khu vực thành thị: Áp dụng cho các phường thuộc thành phố Trà Vinh và các thị trấn thuộc huyện. Mức thu đối với các bậc Mầm non, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông là 40.000 đồng/học sinh/tháng.
Mức thu học phí đối với giáo dục chuyên nghiệp và đại học
Học phí cho các bậc đào tạo đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được phân loại theo nhóm ngành và có lộ trình điều chỉnh theo từng năm học:
- Nhóm ngành Khoa học xã hội, kinh tế, luật; Nông, lâm, thủy sản: Năm học 2013-2014, mức thu dao động từ 252.000 đồng đến 360.000 đồng/tháng; năm học 2014-2015 tăng lên từ 294.000 đồng đến 420.000 đồng/tháng tùy theo bậc đào tạo.
- Nhóm ngành Khoa học tự nhiên; Kỹ thuật, công nghệ; Thể dục thể thao; Nghệ thuật; Khách sạn, du lịch: Năm học 2013-2014 có mức thu từ 287.000 đồng đến 410.000 đồng/tháng; năm học 2014-2015 tăng lên từ 343.000 đồng đến 490.000 đồng/tháng.
- Nhóm ngành Y dược: Đây là nhóm ngành có mức thu cao nhất. Năm học 2013-2014 mức thu từ 339.000 đồng đến 485.000 đồng/tháng; năm học 2014-2015 tăng mạnh lên mức từ 420.000 đồng đến 600.000 đồng/tháng.
- Đào tạo Thạc sĩ: Mức thu học phí được tính bằng 1,5 lần mức thu học phí đào tạo đại học tương ứng của từng nhóm ngành.
Mức thu học phí đối với đào tạo nghề nghiệp năm 2014
Đối với trình độ trung cấp nghề (TCN) và cao đẳng nghề (CĐN), mức học phí năm 2014 được quy định chi tiết theo 15 nhóm mã nghề khác nhau:
- Các nhóm ngành như Báo chí, thông tin, pháp luật, toán học và thống kê có mức thu thấp nhất, dao động từ 210.000 đồng đến 245.000 đồng/tháng.
- Các nhóm ngành kỹ thuật, công nghệ thông tin, khoa học tự nhiên và môi trường có mức thu trung bình từ 430.000 đồng đến 490.000 đồng/tháng.
- Ngành dịch vụ vận tải có mức thu cao nhất trong hệ thống đào tạo nghề, với 510.000 đồng/tháng cho hệ trung cấp và 570.000 đồng/tháng cho hệ cao đẳng.
Quy định về các phương thức đào tạo đặc thù và chính sách hỗ trợ
Văn bản cũng đưa ra các quy định cụ thể nhằm điều chỉnh các hình thức đào tạo không tập trung và các chính sách an sinh giáo dục:
- Giáo dục thường xuyên: Mức thu học phí không được phép vượt quá 150% mức thu học phí của hệ chính quy cùng cấp học hoặc cùng nhóm ngành đào tạo.
- Đào tạo theo tín chỉ: Việc tính toán và thu học phí thực hiện theo các quy định hướng dẫn tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
- Đào tạo theo đơn đặt hàng và liên kết: Đối với các hệ đào tạo theo địa chỉ, vừa làm vừa học, liên thông hoặc đào tạo từ xa tổ chức ngoài tỉnh, mức học phí sẽ do nhà trường và các đối tác thỏa thuận.
- Miễn, giảm học phí: Các đối tượng chính sách được hưởng chế độ miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
Cơ chế thu, sử dụng và trách nhiệm thi hành
Cơ chế thu và sử dụng học phí phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính giáo dục. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng Hiệu trưởng các trường và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quy định này trên toàn địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2013/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 21 tháng 8 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH NĂM HỌC 2013-2014 ĐẾN NĂM HỌC 2014-2015
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;
Căn cứ Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND ngày 11/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII - kỳ họp thứ 9 về việc phê duyệt mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015, cụ thể như sau:
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Mức thu học phí này áp dụng cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
2. Mức thu
a) Mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông:
| STT | Bậc học | Năm học 2013-2014 đến năm học 2014-2015 | |
| Nông thôn | Thành thị | ||
| 1 | Mầm non | 20.000 đ/học sinh/tháng | 40.000 đ/học sinh/tháng |
| 2 | Trung học cơ sở | 20.000 đ/học sinh/tháng | 40.000 đ/học sinh/tháng |
| 3 | Trung học phổ thông | 20.000 đ/học sinh/tháng | 40.000 đ/học sinh/tháng |
b) Mức học phí đối với bậc đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp:
Đơn vị tính: Ngàn đồng/người/tháng
| Bậc đào tạo | Năm học 2013 -2014 | Năm học 2014 -2015 |
| A. Nhóm Khoa học xã hội, kinh tế, luật; Nông, lâm, thủy sản | ||
| - Đại học | 360 | 420 |
| - Cao đẳng | 288 | 336 |
| - Trung cấp CN | 252 | 294 |
| B. Nhóm Khoa học tự nhiên; Kỹ thuật, công nghệ; Thể dục thể thao; Nghệ thuật; Khách sạn, du lịch | ||
| - Đại học | 410 | 490 |
| - Cao đẳng | 328 | 392 |
| - Trung cấp CN | 287 | 343 |
| C. Nhóm ngành Y dược | ||
| - Đại học | 485 | 600 |
| - Cao đẳng | 388 | 480 |
| - Trung cấp CN | 339 | 420 |
d) Mức học phí đối với trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề:
Đơn vị tính: Ngàn đồng/người/tháng
| TÊN MÃ NGHỀ | Năm 2014 | |
| TCN | CĐN | |
| 1. Báo chí và thông tin; pháp luật | 210 | 235 |
| 2. Toán và thống kê | 229 | 245 |
| 3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội | 230 | 255 |
| 4. Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản | 260 | 300 |
| 5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân | 295 | 320 |
| 6. Nghệ thuật | 340 | 365 |
| 7. Sức khoẻ | 340 | 374 |
| 8. Thú y | 365 | 400 |
| 9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến | 374 | 408 |
| 10. An ninh, quốc phòng | 408 | 440 |
| 11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật | 430 | 470 |
| 12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường | 440 | 484 |
| 13. Khoa học tự nhiên | 450 | 490 |
| 14. Dịch vụ vận tải | 510 | 570 |
| 15. Khác | 460 | 510 |
f) Thu học phí theo tín chỉ được thực hiện theo khoản 8 Điều 12 chương III của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010.
g) Mức học phí đối với hệ đào tạo theo địa chỉ, vừa làm vừa học, liên thông, từ xa được tổ chức đào tạo ở ngoài tỉnh, đào tạo theo đơn đặt hàng thực hiện thu học phí theo thỏa thuận giữa nhà trường với các đối tác.
3. Cơ chế thu, sử dụng học phí
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Hiệu trưởng các Trường: Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 35/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng học phí giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm học 2012 - 2013
- 2Quyết định 31/2012/QĐ-UBND về Quy định mức thu, miễn, giảm học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 3Quyết định 22/2013/QĐ-UBND mức thu học phí năm học 2013-2014 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An
- 4Quyết định 29/2013/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Lào Cai, năm học 2013-2014
- 5Quyết định 19/2013/QĐ-UBND về mức thu học phí cơ sở giáo dục công lập năm học 2013-2014 tỉnh Lạng Sơn
- 6Quyết định 36/2013/QĐ-UBND quy định mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà cho năm học 2013-2014 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7Nghị quyết 49/2013/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2013 - 2014 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 8Quyết định 280/QĐ-UBND năm 2014 công bố danh mục rà soát - hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tính đến thời điểm 31/12/2013
- 9Quyết định 01/2013/QĐ-UBND về mức thu học phí giáo dục đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm 2012-2013
- 10Quyết định 20/2012/QĐ-UBND về mức thu học phí năm 2012-2013 đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 11Quyết định 14/2014/QĐ-UBND quy định mức thu học phí ở cơ sở giáo dục công lập năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 12Nghị quyết 16/2015/NQ-HĐND phê duyệt mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 13Quyết định 08/2016/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021
- 14Quyết định 257/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành tính đến 31/12/2016
- 1Quyết định 280/QĐ-UBND năm 2014 công bố danh mục rà soát - hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tính đến thời điểm 31/12/2013
- 2Quyết định 01/2013/QĐ-UBND về mức thu học phí giáo dục đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm 2012-2013
- 3Quyết định 20/2012/QĐ-UBND về mức thu học phí năm 2012-2013 đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 4Quyết định 22/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 23/2013/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015
- 5Quyết định 08/2016/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021
- 6Quyết định 257/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành tính đến 31/12/2016
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 4Thông tư liên tịch 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Quyết định 35/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng học phí giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm học 2012 - 2013
- 6Quyết định 31/2012/QĐ-UBND về Quy định mức thu, miễn, giảm học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 7Quyết định 22/2013/QĐ-UBND mức thu học phí năm học 2013-2014 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An
- 8Nghị quyết 12/2013/NQ-HĐND phê duyệt mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2013-2014 đến năm học 2014-2015
- 9Quyết định 29/2013/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Lào Cai, năm học 2013-2014
- 10Quyết định 19/2013/QĐ-UBND về mức thu học phí cơ sở giáo dục công lập năm học 2013-2014 tỉnh Lạng Sơn
- 11Quyết định 36/2013/QĐ-UBND quy định mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà cho năm học 2013-2014 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 12Nghị quyết 49/2013/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2013 - 2014 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 13Quyết định 14/2014/QĐ-UBND quy định mức thu học phí ở cơ sở giáo dục công lập năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 14Nghị quyết 16/2015/NQ-HĐND phê duyệt mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
Quyết định 23/2013/QĐ-UBND về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân tỉnh Trà Vinh năm học 2013-2014 đến 2014-2015
- Số hiệu: 23/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/08/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
- Người ký: Trần Khiêu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/08/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
