Quyết định 23/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định quy định về tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để xác định nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khi được Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn tỉnh.
Dưới đây là thông tin chi tiết và nội dung tóm tắt các điều khoản cốt lõi của Quyết định:
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định 23/2011/QĐ-UBND về Quy định tỷ lệ % để tính tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.
- Hiệu lực thi hành: Sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 50/2009/QĐ-UBND ngày 17/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.
Nội dung chi tiết các điều khoản của Quyết định:
- Ban hành Quy định tỷ lệ % để tính tiền thuê đất (Điều 1)
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định chính thức ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định chi tiết về tỷ lệ phần trăm (%) làm cơ sở xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định. Tỷ lệ này là căn cứ pháp lý để các cơ quan chức năng tính toán số tiền thuê đất mà các đối tượng sử dụng đất phải nộp theo quy định của pháp luật.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ (Điều 2)
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Quyết định số 50/2009/QĐ-UBND ngày 17/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc quy định tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh chính thức hết hiệu lực thi hành.
- Trách nhiệm thi hành quyết định (Điều 3)
Quyết định quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện và thi hành đối với các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.
- Giám đốc các Sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh Bình Định.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bình Định.
- Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2011/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 29 tháng 8 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỶ LỆ % ĐỂ TÍNH TIỀN THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị quyết số 26/2011/NQ-HĐND ngày 18 tháng 8 năm 2011 của HĐND tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 2 về Quy định tỷ lệ % để tính tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tỷ lệ % để tính tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 50/2009/QĐ-UBND ngày 17/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định; Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
QUY ĐỊNH
VỀ TỶ LỆ % ĐỂ TÍNH TIỀN THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
(Kèm theo Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 29/8/2011 của UBND tỉnh)
Tỷ lệ % để tính tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định được quy định như sau:
I. Phạm vi áp dụng.
Tỷ lệ % quy định tại phần II của Quy định này được áp dụng để tính tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ; không áp dụng để tính tiền thuê đất tại các địa bàn thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội.
II. Đối tượng áp dụng
Tỷ lệ % để tính tiền thuê đất được quy định
1. Quy định Nhóm địa bàn và Lĩnh vực ngành nghề sản xuất, kinh doanh:
a. Nhóm địa bàn: gồm 03 nhóm
- Nhóm 1: Các huyện Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão, Hoài Ân và xã Nhơn Châu của thành phố Quy Nhơn.
- Nhóm 2: Các huyện Tây Sơn, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Nhơn.
- Nhóm 3: Các huyện Tuy Phước, An Nhơn và thành phố Quy Nhơn.
b. Lĩnh vực ngành nghề sản xuất, kinh doanh: gồm 05 lĩnh vực
- Đầu tư kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp hoặc đầu tư sản xuất kinh doanh trong các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Điểm công nghiệp - TTCN mà Nhà nước trực tiếp đầu tư hạ tầng (gọi tắt là Khu, Cụm, Điểm công nghiệp).
- Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy hải sản (gọi tắt là sản xuất nông nghiệp).
- Sản xuất nằm ngoài Khu, Cụm, Điểm công nghiệp không kể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy hải sản (gọi tắt là sản xuất phi nông nghiệp nằm ngoài Khu, Cụm, Điểm công nghiệp); trong đó có phân theo lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
- Hoạt động khai thác khoáng sản gồm: đất, cát, sỏi, đá và vàng, titan, đá granite và các khoáng sản khác (gọi tắt là hoạt động khoáng sản).
- Dịch vụ, thương mại, du lịch nằm ngoài Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (gọi tắt là dịch vụ, thương mại, du lịch); trong đó có phân theo lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
2. Giá đất áp dụng để tính tiền thuê đất theo giá đất sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường.
3. Tỷ lệ % tính tiền thuê đất được quy định như sau:
| TT | Mục đích sử dụng đất | Tỷ lệ % tính tiền thuê đất | ||
| Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | ||
| 1 | Khu, Cụm, Điểm công nghiệp | 0,75 | 0,8 | 1,0 |
| 2 | Sản xuất nông nghiệp | 0,75 | 0,75 | 0,75 |
| 3 | Sản xuất phi nông nghiệp nằm ngoài Khu, Cụm, Điểm công nghiệp: |
|
|
|
| a | Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi và đặc biệt ưu đãi đầu tư | 0,75 | 0,8 | 1,2 |
| b | Dự án không thuộc lĩnh vực ưu đãi và đặc biệt ưu đãi đầu tư | 0,8 | 1,0 | 1,5 |
| 4 | Hoạt động khai thác khoáng sản: |
|
|
|
| a | Đất, đá, cát, sỏi. | 1,5 | 2,0 | 2,5 |
| b | Khoáng sản khác như: Vàng, titan, đá granite... | 3,0 | 3,0 | 3,0 |
| 5 | Dịch vụ, thương mại, du lịch: |
|
|
|
| a | Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi và đặc biệt ưu đãi đầu tư | 0,75 | 1,0 | 1,5 |
| b | Dự án không thuộc lĩnh vực ưu đãi và đặc biệt ưu đãi đầu tư | 1,0 | 1,2 | 1,8 |
4. Trường hợp các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh khác với mục đích sản xuất, kinh doanh ban đầu thì tỷ lệ % tính tiền thuê đất để thu tiền thuê đất được xác định theo lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thực tế.
5. Đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng đất của Nhà nước dưới hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm mà cho thuê lại thì tỷ lệ % tính tiền thuê đất được tính là 3% đối với diện tích đất cho thuê lại./.
- 1Quyết định 50/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định tỷ lệ % để tính tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành
- 2Quyết định 05/2012/QĐ-UBND về Quy định tỷ lệ tính tiền thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 3Quyết định 131/2006/QĐ-UBND quy định tỷ lệ % để tính tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4Quyết định 20/2008/QĐ-UBND về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp Nhà nước tỉnh Trà Vinh
- 5Quyết định 25/2014/QĐ-UBND về tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 6Nghị quyết 26/2006/NQ-HĐND quy định tỷ lệ % để tính tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 5Nghị quyết 26/2011/NQ-HĐND quy định tỷ lệ % để tính tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định khóa XI, kỳ họp thứ 2 ban hành
- 6Quyết định 05/2012/QĐ-UBND về Quy định tỷ lệ tính tiền thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 7Quyết định 131/2006/QĐ-UBND quy định tỷ lệ % để tính tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 8Quyết định 20/2008/QĐ-UBND về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp Nhà nước tỉnh Trà Vinh
- 9Nghị quyết 26/2006/NQ-HĐND quy định tỷ lệ % để tính tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định
Quyết định 23/2011/QĐ-UBND về Quy định tỷ lệ % để tính tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành
- Số hiệu: 23/2011/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/08/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Lê Hữu Lộc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/09/2011
- Ngày hết hiệu lực: 02/10/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
