TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 23/2008/QĐ-NHNN
Quyết định số 23/2008/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 08/08/2008, chính thức xác lập Chế độ Báo cáo tài chính áp dụng thống nhất trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN). Văn bản này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009, thay thế toàn bộ các quy định trước đó tại Quyết định số 1511/2001/QĐ-NHNN ngày 30/11/2001 và Quyết định số 1405/2002/QĐ-NHNN ngày 19/12/2002. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa công tác kế toán, minh bạch hóa thông tin tài chính và phục vụ đắc lực cho công tác điều hành chính sách tiền tệ quốc gia.
QUY ĐỊNH CHUNG VÀ NGUYÊN TẮC VẬN HÀNH
1. Năm tài chính và nguyên tắc công khai thông tin
- Năm tài chính: Được tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 hàng năm.
- Công khai báo cáo tài chính: Việc công bố số liệu tài chính phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành. Đặc biệt, đối với các thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước trong ngành Ngân hàng, quy trình bảo mật và giới hạn cung cấp số liệu phải được thực hiện theo đúng luật định về bảo vệ bí mật Nhà nước.
- Kiểm toán và lưu trữ: Báo cáo tài chính hàng năm của NHNN bắt buộc phải được kiểm toán và xác nhận bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật. Việc lưu trữ hồ sơ, tài liệu báo cáo tài chính phải tuân thủ Luật Kế toán.
2. Trách nhiệm của các đơn vị lập báo cáo
Thủ trưởng các đơn vị báo cáo chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của số liệu. Quy trình lập và gửi báo cáo được kiểm soát chặt chẽ:
- Báo cáo bằng văn bản: Phải lập thành 02 bản chính (01 bản gửi Vụ Kế toán – Tài chính, 01 bản lưu tại đơn vị) có đầy đủ chữ ký của người lập, phụ trách kế toán, thủ trưởng đơn vị và đóng dấu hợp pháp.
- Báo cáo bằng tệp dữ liệu điện tử: Phải được mã hóa, bảo mật và truyền qua mạng máy tính theo đúng quy chuẩn kỹ thuật của NHNN.
- Cơ chế sửa đổi sai sót: Đơn vị chỉ được phép tự điều chỉnh hoặc điều chỉnh theo tra soát bằng cách hủy báo cáo cũ, lập báo cáo mới gửi thay thế trước thời hạn NHNN gửi báo cáo cho các cơ quan ngoài ngành. Mọi sai sót phát hiện sau thời điểm này bắt buộc phải giải trình chi tiết bằng văn bản và xử lý theo quy định về điều chỉnh sai sót kế toán.
- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Sau khi lập báo cáo theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, phải thực hiện chuyển đổi các chỉ tiêu số liệu theo hướng dẫn của NHNN để phục vụ công tác tổng hợp, hợp nhất toàn hệ thống.
3. Phân công trách nhiệm giữa các Vụ, Cục chức năng thuộc NHNN
- Vụ Kế toán – Tài chính: Là đơn vị đầu mối hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ; tiếp nhận, kiểm soát tính chính xác số học; thực hiện tra soát khi phát hiện sai lệch; tổng hợp và lập Báo cáo tài chính hợp nhất toàn hệ thống NHNN để trình Ban lãnh đạo và gửi các cơ quan ngoài ngành.
- Cục Công nghệ tin học ngân hàng: Chịu trách nhiệm về hạ tầng kỹ thuật truyền nhận dữ liệu; kiểm động đối chiếu số dư đầu kỳ với số dư cuối kỳ trước; cung cấp phần mềm chuyển đổi số liệu cho các đơn vị sự nghiệp; bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin tuyệt đối.
- Vụ Tổng kiểm soát: Chủ trì, phối hợp với Vụ Kế toán – Tài chính tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành chế độ báo cáo tài chính tại tất cả các đơn vị trong hệ thống.
HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÁC ĐƠN VỊ THUỘC HỆ THỐNG NHNN
Các đơn vị trực thuộc hệ thống NHNN (ngoại trừ các đơn vị sự nghiệp có quy định riêng) có nghĩa vụ lập và gửi bộ Báo cáo tài chính định kỳ bao gồm 04 mẫu biểu cốt lõi:
- Bảng cân đối tài khoản kế toán (Mẫu B01a/NHNN): Lập định kỳ hàng tháng.
- Bảng cân đối tài khoản kế toán và Doanh số quyết toán năm (Mẫu B01b/NHNN): Lập định kỳ hàng năm.
- Báo cáo thu nhập, chi phí của đơn vị NHNN (Mẫu B03/ĐV-NHNN): Lập định kỳ hàng quý và hàng năm.
- Thuyết minh tài chính của đơn vị NHNN (Mẫu B04/ĐV-NHNN): Lập định kỳ hàng quý và hàng năm.
Thời hạn gửi báo cáo của các đơn vị trực thuộc về NHNN Trung ương (Vụ Kế toán – Tài chính):
- Báo cáo tháng: Chậm nhất sau 02 ngày kể từ ngày kết thúc tháng.
- Báo cáo quý: Chậm nhất sau 05 ngày kể từ ngày kết thúc quý.
- Báo cáo năm: Chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Lưu ý: Nếu ngày cuối cùng của thời hạn trùng vào ngày nghỉ lễ, tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần thì thời hạn được lùi sang ngày làm việc tiếp theo liền kề.
HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Báo cáo tài chính của NHNN là báo cáo tổng hợp, hợp nhất toàn bộ số liệu từ các đơn vị trực thuộc và các đơn vị sự nghiệp sau khi đã thực hiện các bút toán loại trừ và chuyển đổi chỉ tiêu phù hợp. Hệ thống báo cáo này gồm 05 mẫu biểu:
- Bảng cân đối tài khoản kế toán (Mẫu B01a/NHNN): Lập hàng tháng.
- Bảng cân đối tài khoản kế toán và Doanh số quyết toán năm (Mẫu B01b/NHNN): Lập hàng năm.
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu B02/NHNN): Lập hàng quý và hàng năm.
- Báo cáo thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động (Mẫu B03/NHNN): Lập hàng quý và hàng năm.
- Thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu B04/NHNN): Lập hàng quý và hàng năm.
Quy định về nơi nhận và thời hạn gửi Báo cáo tài chính của NHNN Trung ương:
- Đối tượng nhận trong ngành: Ban lãnh đạo NHNN, Vụ Kế toán – Tài chính, Vụ Tổng Kiểm soát, Vụ Chính sách tiền tệ nhận đầy đủ các loại báo cáo theo định kỳ tháng, quý, năm.
- Đối tượng nhận ngoài ngành: Bộ Tài chính và Kiểm toán Nhà nước nhận các báo cáo (Bảng cân đối tài khoản kế toán, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động, Thuyết minh báo cáo tài chính) theo định kỳ quý và năm.
- Thời hạn gửi báo cáo của NHNN:
- Báo cáo tháng: Chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày kết thúc tháng.
- Báo cáo quý: Chậm nhất sau 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý.
- Báo cáo năm: Chậm nhất sau 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
PHƯƠNG PHÁP LẬP VÀ TRÌNH BÀY CÁC CHỈ TIÊU TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. Bảng cân đối tài khoản kế toán (Mẫu B01a và B01b)
- Phạm vi phản ánh: Phản ánh toàn bộ số dư đầu kỳ, doanh số phát sinh trong kỳ, lũy kế từ đầu năm và số dư cuối kỳ của tất cả các tài khoản từ Cấp I đến Cấp III (bao gồm cả tài khoản nội bảng và tài khoản ngoại bảng).
- Nguyên tắc cân đối bắt buộc:
- Tổng dư Nợ đầu kỳ = Tổng dư Có đầu kỳ.
- Tổng phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng phát sinh Có trong kỳ.
- Tổng phát sinh Nợ lũy kế từ đầu năm = Tổng phát sinh Có lũy kế từ đầu năm.
- Tổng dư Nợ cuối kỳ = Tổng dư Có cuối kỳ.
- Xử lý tài khoản lưỡng tính: Đối với các tài khoản cấp III có hai số dư (vừa có số dư Nợ, vừa có số dư Có), kế toán phải giữ nguyên hai số dư trên báo cáo, tuyệt đối không được thực hiện bù trừ lẫn nhau.
- Doanh số quyết toán năm (Mẫu B01b): Phải phản ánh toàn bộ các khoản thu nhập, chi phí phát sinh trong năm và quá trình kết chuyển (chuyển tiêu) các tài khoản này vào tài khoản chênh lệch thu - chi cuối năm.
2. Bảng cân đối kế toán (Mẫu B02/NHNN)
Là báo cáo tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn của NHNN tại một thời điểm nhất định. Cấu trúc gồm hai phần lớn:
- Tài sản Có: Phân loại chi tiết thành các nhóm chỉ tiêu đặc thù của Ngân hàng Trung ương bao gồm:
- Tiền mặt, vàng bạc, đá quý.
- Tiền gửi, cho vay và đầu tư ở nước ngoài (bao gồm tiền gửi tại ngân hàng nước ngoài, đầu tư chứng khoán nước ngoài, quyền đòi nợ nước ngoài).
- Hoạt động đầu tư và tín dụng trong nước (nghiệp vụ thị trường mở, thanh toán với Nhà nước, tái cấp vốn cho các tổ chức tín dụng).
- Tài sản cố định (hữu hình và vô hình, trình bày rõ nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế dưới dạng số âm).
- Tài sản Có khác (chi phí xây dựng cơ bản dở dang, các khoản phải thu nội bộ và bên ngoài).
- Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu:
- Tiền mặt ngoài lưu thông: Chỉ tiêu đặc thù phản ánh lượng tiền mặt thực tế đang lưu thông ngoài hệ thống NHNN, được xác định bằng công thức khoa học: Tiền mặt ngoài lưu thông = Tiền để phát hành - Quỹ dự trữ phát hành - Quỹ nghiệp vụ phát hành.
- Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước và vốn tài trợ, ủy thác của Chính phủ.
- Các khoản nợ nước ngoài (tiền gửi, tiền vay từ các tổ chức tài chính quốc tế như IMF).
- Phát hành giấy tờ có giá (tín phiếu NHNN).
- Tiền gửi của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước (bao gồm cả tiền gửi dự trữ bắt buộc và tiền gửi phong tỏa).
- Vốn và các Quỹ của Ngân hàng (Vốn pháp định, Vốn đầu tư XDCB, Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, Quỹ dự phòng rủi ro, Quỹ khen thưởng phúc lợi, chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa xử lý).
3. Báo cáo thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động (Mẫu B03/ĐV-NHNN và B03/NHNN)
Phản ánh hiệu quả hoạt động tài chính của từng đơn vị và toàn hệ thống NHNN thông qua việc đối chiếu giữa các khoản thu và chi thực tế so với dự toán được duyệt:
- Các khoản thu nhập chính: Thu từ nghiệp vụ tiền gửi, cấp tín dụng và đầu tư (lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tư chứng khoán); thu từ nghiệp vụ thị trường mở; thu từ giao dịch ngoại hối và vàng; thu dịch vụ thanh toán, thông tin; thu phí và lệ phí theo quy định.
- Các khoản chi phí chính: Chi phí in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền và giấy tờ có giá; chi phí tuyển chọn, kiểm đếm, phân loại và tiêu hủy tiền; chi cho cán bộ công chức (lương, phụ cấp, ăn trưa, trang phục, bổ sung thu nhập theo cơ chế khoán); chi hoạt động quản lý công vụ; chi về tài sản (khấu hao, sửa chữa, thuê tài sản); chi dự phòng rủi ro.
- Xác định kết quả: Chênh lệch thu nhập và chi phí được xác định rõ ràng (Thu lớn hơn Chi hoặc Chi lớn hơn Thu), làm cơ sở để thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước và trích lập các quỹ theo cơ chế tài chính đặc thù của NHNN.
4. Thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu B04/ĐV-NHNN và B04/NHNN)
Là bộ phận không thể tách rời của Báo cáo tài chính, dùng để phân tích chi tiết, làm rõ các chính sách kế toán áp dụng và các số liệu trọng yếu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo thu nhập, chi phí:
- Thông tin chung: Khái quát về cơ cấu tổ chức, mạng lưới chi nhánh, tổng số nhân sự và cơ chế tài chính áp dụng đối với NHNN.
- Chính sách kế toán chủ yếu: Tuyên bố rõ ràng về cơ sở lập báo cáo, đơn vị tiền tệ sử dụng, nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ, phương pháp hạch toán các công cụ tài chính phái sinh, nguyên tắc ghi nhận và phân bổ khấu hao tài sản cố định, nguyên tắc trích lập các khoản dự phòng rủi ro.
- Chi tiết hóa số liệu: Trình bày chi tiết biến động tăng/giảm của từng loại tài sản cố định; cơ cấu tiền gửi và cho vay nước ngoài; chi tiết các khoản tái cấp vốn trong nước; cơ cấu tiền mặt ngoài lưu thông; chi tiết các cam kết ngoại bảng (cam kết giao dịch hối đoái kỳ hạn, quyền lựa chọn tiền tệ); phân tích chi tiết các khoản thu, chi theo từng nội dung kinh tế cụ thể và tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2008/QĐ-NHNN | Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2008 |
BAN HÀNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
Căn cứ Luật Kế toán năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 07/2006/NĐ-CP ngày 10/01/2006 của Chính phủ về Chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Sau khi thống nhất với Bộ Tài chính tại văn bản số 4813/BTC-CĐKT ngày 23/4/2008;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán – Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chế độ Báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009 và thay thế Quyết định số 1511/2001/QĐ-NHNN ngày 30/11/2001 về việc ban hành Chế độ Báo cáo tài chính của Ngân hàng Nhà nước và Quyết định số 1405/2002/QĐ-NHNN ngày 19/12/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán của Ngân hàng Nhà nước tại Chế độ Báo cáo tài chính của Ngân hàng Nhà nước.
|
Nơi nhận: | KT. THỐNG ĐỐC |
ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2008/QĐ-NHNN ngày 08/8/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Chế độ này quy định về nội dung, phương pháp lập, tổng hợp, trình bày và các nội dung khác có liên quan đến Báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây viết tắt là NHNN), bao gồm:
a. Lập, trình bày và nộp Báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc hệ thống NHNN;
b. Tổng hợp và lập Báo cáo tài chính của toàn hệ thống NHNN (sau đây gọi tắt là Báo cáo tài chính NHNN).
2. Đối tượng điều chỉnh của Chế độ này là các đơn vị thuộc hệ thống NHNN (không bao gồm các đơn vị trực tiếp nhận, quyết toán kinh phí với ngân sách nhà nước).
Trong Chế độ này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Báo cáo tài chính NHNN là các báo cáo tổng hợp và thuyết minh các chỉ tiêu tài chính, tiền tệ chủ yếu của toàn hệ thống NHNN, được lập theo chế độ kế toán hiện hành trên cơ sở tổng hợp và hợp nhất báo cáo từ các đơn vị thuộc hệ thống NHNN.
2. Báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc hệ thống NHNN là một bộ phận hợp thành Báo cáo tài chính NHNN do các đơn vị thuộc hệ thống NHNN lập trên cơ sở tình hình tài chính, tiền tệ tại các đơn vị.
3. Các đơn vị thuộc hệ thống NHNN bao gồm: các đơn vị NHNN và các đơn vị sự nghiệp thuộc NHNN (sau đây gọi chung là đơn vị báo cáo), cụ thể:
a. Các đơn vị NHNN là các đơn vị kế toán phụ thuộc, bao gồm: NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Vụ Kế toán – Tài chính; Sở Giao dịch NHNN; Cục Quản trị NHNN; Cục Phát hành và Kho quỹ; Chi cục Phát hành và Kho quỹ; Cục Công nghệ tin học Ngân hàng; Chi cục Công nghệ tin học ngân hàng; Văn phòng đại diện NHNN tại thành phố Hồ Chí Minh; Ban Quản lý các dự án Tín dụng Quốc tế.
b. Các đơn vị sự nghiệp thuộc NHNN là các đơn vị kế toán độc lập, trực thuộc NHNN, bao gồm: Trung tâm thông tin tín dụng; Trung tâm Dịch vụ An toàn Kho quỹ; Thời báo Ngân hàng; Tạp chí Ngân hàng; Trung tâm đào tạo NHNN và các đơn vị sự nghiệp khác thuộc NHNN (không bao gồm Học viện Ngân hàng và Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh).
Điều 3. Cơ sở và nguyên tắc chung khi lập Báo cáo tài chính
1. Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở số liệu các tài khoản trong và ngoài Bảng cân đối kế toán theo đúng tính chất, nội dung của tài khoản được quy định trong hệ thống tài khoản kế toán NHNN hiện hành và Hệ thống tài khoản kế toán các đơn vị hành chính sự nghiệp hiện hành.
2. Báo cáo tài chính phải phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực và khách quan số liệu về các hoạt động của các đơn vị báo cáo. Đối với một số biểu mẫu Báo cáo tài chính có kèm theo các yêu cầu thuyết minh thì phải trình bày rõ ràng, đầy đủ các vấn đề cần thuyết minh.
Điều 4. Hình thức Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được thể hiện dưới hình thức bằng văn bản và bằng file (tệp) dữ liệu trên vật mang tin (băng, đĩa từ…) hoặc truyền qua mạng máy vi tính. Báo cáo bằng văn bản và file dữ liệu trên vật mang tin hoặc truyền qua mạng máy vi tính phải khớp đúng với nhau.
Năm tài chính của NHNN bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
Điều 6. Công khai Báo cáo tài chính
Việc công khai Báo cáo tài chính hoặc cung cấp số liệu từ Báo cáo tài chính được thực hiện theo quy định hiện hành. Việc công khai số liệu thuộc phạm vi bí mật Nhà nước trong ngành Ngân hàng phải được thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 7. Trách nhiệm của các đơn vị báo cáo
Thủ trưởng các đơn vị báo cáo chịu trách nhiệm tổ chức lập và trình bày Báo cáo tài chính đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và trung thực về các thông tin trong Báo cáo tài chính đơn vị mình, cụ thể như sau:
1. Lập và gửi đầy đủ, kịp thời Báo cáo tài chính theo đúng quy định của Chế độ này.
2. Đối với Báo cáo tài chính dưới hình thức bằng văn bản phải lập thành 02 (hai) bản (gửi Vụ Kế toán – Tài chính và lưu tại đơn vị báo cáo) và phải có đầy đủ chữ ký, dấu của đơn vị.
3. Đối với Báo cáo tài chính dưới hình thức tệp (files) dữ liệu trên vật mang tin hoặc truyền qua mạng máy tính phải được mã hóa, bảo mật và xử lý truyền (gửi) đi theo đúng quy định hiện hành của NHNN về truyền, nhận thông tin, báo cáo qua mạng hoặc băng, đĩa từ.
4. Khi nhận được tra soát Báo cáo tài chính có sai sót của đơn vị nhận báo cáo, đơn vị báo cáo phải rà soát, kiểm tra lại và nếu có sai sót thì phải điều chỉnh lại ngay bằng cách hủy bỏ báo cáo có sai sót và lập báo cáo đúng để gửi lại cho đơn vị nhận báo cáo, kèm theo trả lời tra soát có ghi “Đã điều chỉnh sai sót”; Trường hợp đơn vị báo cáo tự phát hiện Báo cáo tài chính của mình có sai sót phải chủ động điều chỉnh như đã hướng dẫn trên đây.
Việc điều chỉnh sai sót theo quy định này chỉ được thực hiện trước thời hạn gửi Báo cáo tài chính NHNN cho các cơ quan ngoài ngành quy định tại khoản 3 Điều 16 Chế độ này. Các trường hợp sai sót sau thời điểm này phải được giải trình chi tiết bằng văn bản và thực hiện điều chỉnh theo quy định hiện hành về điều chỉnh sai sót kế toán.
5. Các đơn vị sự nghiệp thuộc NHNN sau khi lập Báo cáo tài chính theo quy định tại Điều 12 Chế độ này phải chuyển đổi các chỉ tiêu phù hợp theo hướng dẫn của NHNN để thực hiện tổng hợp và hợp nhất vào Báo cáo tài chính NHNN.
Điều 8. Trách nhiệm của các Vụ, Cục chức năng thuộc NHNN
1. Vụ Kế toán – Tài chính
a. Hướng dẫn triển khai và phối hợp kiểm tra việc thực hiện Chế độ này tại các đơn vị thuộc hệ thống NHNN.
b. Tiếp nhận và kiểm soát chặt chẽ tính chính xác về mặt số học của các Báo cáo tài chính do các đơn vị báo cáo gửi đến. Khi phát hiện Báo cáo tài chính có sai sót, phải tra soát ngay đơn vị báo cáo (lập thư tra soát đối với Báo cáo tài chính bằng văn bản hoặc điện tra soát dưới hình thức file dữ liệu truyền qua mạng máy vi tính), trong thư hoặc điện tra soát phải ghi rõ nội dung sai sót; Thư tra soát phải có đầy đủ chữ ký của người lập tra soát và người kiểm soát.
c. Tổng hợp, lập và gửi Báo cáo tài chính NHNN cho các cơ quan, đơn vị trong và ngoài ngành theo quy định tại Điều 15 Chế độ này.
d. Quản lý các số liệu và lưu trữ Báo cáo tài chính bằng văn bản của toàn hệ thống NHNN theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Cục Công nghệ tin học ngân hàng
a. Là đầu mối trung gian tiếp nhận Báo cáo tài chính do các đơn vị báo cáo truyền qua mạng truyền tin hoặc vật mang tin; Tổ chức lưu trữ dữ liệu Báo cáo tài chính an toàn, bảo mật và chuyển tiếp cho Vụ Kế toán – Tài chính NHNN theo các quy định cụ thể như sau:
- Kiểm tra tính chính xác về mặt số học của Báo cáo tài chính khi tiếp nhận Báo cáo tài chính do các đơn vị báo cáo truyền qua mạng truyền tin hoặc vật mang tin, riêng Bảng cân đối tài khoản kế toán phải đối chiếu số dư đầu kỳ báo cáo với số dư cuối kỳ trước để đảm bảo sự khớp đúng.
- Sau khi đã tiếp nhận, kiểm tra và đối chiếu Báo cáo tài chính theo quy định; nếu không có sai sót, phải xử lý truyền tiếp ngay cho đơn vị nhận báo cáo; nếu phát hiện có sai sót, phải yêu cầu đơn vị báo cáo kiểm tra, điều chỉnh và truyền lại để xử lý truyền tiếp theo quy định.
b. Tổng hợp các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính NHNN theo nhu cầu khai thác và sử dụng của các Vụ, Cục, đơn vị chức năng có liên quan thuộc NHNN.
c. Hướng dẫn các đơn vị thuộc hệ thống NHNN và các Vụ, Cục, đơn vị chức năng có liên quan thuộc NHNN sử dụng các máy móc, trang thiết bị, các ứng dụng công nghệ tin học để thực hiện việc lập, gửi, nhận, kiểm soát, tổng hợp và khai thác thông tin Báo cáo tài chính trực tiếp trên mạng truyền tin hoặc vật mang tin theo đúng quy định.
d. Đảm bảo truyền dẫn thông tin thông suốt, kịp thời, chính xác, an toàn và bảo mật.
đ. Trang cấp chương trình phần mềm chuyển đổi số liệu đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc NHNN để phục vụ cho công tác tổng hợp số liệu toàn hệ thống.
3. Vụ Tổng kiểm soát
Chủ trì phối hợp với Vụ Kế toán – Tài chính kiểm tra việc thực hiện Chế độ này.
4. Các Vụ, Cục và các đơn vị có liên quan thuộc NHNN
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ do Thống đốc NHNN quy định, các Vụ, Cục và các đơn vị có liên quan thuộc NHNN đăng ký với Cục Công nghệ tin học Ngân hàng và Vụ Kế toán – Tài chính để được khai thác Báo cáo tài chính theo nhu cầu cụ thể và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và bảo mật trong nội bộ đơn vị mình.
Điều 9. Kiểm toán Báo cáo tài chính
Việc kiểm toán và xác nhận Báo cáo tài chính hàng năm của NHNN thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Lưu trữ Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính phải được lưu trữ, bảo quản theo quy định của pháp luật về kế toán.
Mục 1. BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÁC ĐƠN VỊ THUỘC HỆ THỐNG NHNN
Điều 11. Báo cáo tài chính các đơn vị NHNN
1. Báo cáo tài chính các đơn vị NHNN bao gồm 04 mẫu biểu và định kỳ lập như sau:
| STT | Tên mẫu biểu | Mẫu biểu số | Định kỳ lập |
| 1 | Bảng cân đối tài khoản kế toán | B01a/NHNN | Tháng |
| 2 | Bảng cân đối tài khoản kế toán và Doanh số quyết toán năm | B01b/NHNN | Năm |
| 3 | Báo cáo thu nhập, chi phí của đơn vị NHNN | B03/ĐV-NHNN | Quý, năm |
| 4 | Thuyết minh tài chính của đơn vị NHNN | B04/ĐV-NHNN | Quý, năm |
2. Nội dung, phương pháp lập và trình bày các mẫu biểu Báo cáo tài chính các đơn vị NHNN trên đây được thực hiện theo hướng dẫn chi tiết tại Mục 3, Chương II Chế độ này.
Điều 12. Báo cáo tài chính các đơn vị sự nghiệp thuộc NHNN
Các đơn vị sự nghiệp thuộc NHNN thực hiện lập, trình bày Báo cáo tài chính theo Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành và hướng dẫn chi tiết của NHNN.
Điều 13. Thời hạn gửi Báo cáo tài chính các đơn vị thuộc hệ thống NHNN
Định kỳ (tháng, quý, năm), các đơn vị thuộc hệ thống NHNN lập Báo cáo tài chính theo quy định tại các Điều 11, 12 và gửi về NHNN (Vụ Kế toán – Tài chính) theo quy định như sau:
1. Đối với Báo cáo tài chính tháng: chậm nhất sau 2 ngày kể từ ngày kết thúc tháng.
2. Đối với Báo cáo tài chính quý: chậm nhất sau 5 ngày kể từ ngày kết thúc quý.
3. Đối với Báo cáo tài chính năm: chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Nếu ngày cuối cùng của thời hạn gửi báo cáo là ngày nghỉ lễ, tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần, thì ngày gửi Báo cáo tài chính là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ, tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần đó.
Điều 14. Báo cáo tài chính NHNN
Báo cáo tài chính NHNN được lập trên cơ sở tổng hợp và hợp nhất số liệu từ các Báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc hệ thống NHNN. Hệ thống Báo cáo tài chính NHNN bao gồm 05 mẫu biểu và định kỳ lập như sau:
| STT | Tên mẫu biểu | Mẫu biểu số | Định kỳ lập |
| 1 | Bảng cân đối tài khoản kế toán | B01a/NHNN | Tháng |
| 2 | Bảng cân đối tài khoản kế toán và Doanh số quyết toán năm | B01b/NHNN | Năm |
| 3 | Bảng cân đối kế toán | B02/NHNN | Quý, năm |
| 4 | Báo cáo thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động | B03/NHNN | Quý, năm |
| 5 | Thuyết minh Báo cáo tài chính | B04/NHNN | Quý, năm |
Điều 15. Nơi nhận và thời hạn gửi Báo cáo tài chính NHNN
1. Nơi nhận Báo cáo tài chính NHNN:
| STT | Loại Báo cáo | Nơi nhận báo cáo | |||||
| Trong ngành | Ngoài ngành | ||||||
| Vụ Kế toán – Tài chính | Vụ Tổng Kiểm soát | Vụ Chính sách tiền tệ | Ban lãnh đạo NHNN | Bộ Tài chính | Kiểm toán Nhà nước | ||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| 1 | Bảng cân đối tài khoản kế toán | Ö | Ö | Ö | Ö | Ö | Ö |
| 2 | Bảng cân đối kế toán | Ö | Ö |
| Ö | Ö | Ö |
| 3 | Báo cáo thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động | Ö | Ö |
| Ö | Ö | Ö |
| 4 | Thuyết minh Báo cáo tài chính | Ö | Ö |
| Ö | Ö | Ö |
2. Định kỳ gửi Báo cáo tài chính NHNN:
a. Báo cáo tài chính NHNN được gửi cho các đơn vị trong ngành theo định kỳ tháng, quý, năm;
b. Báo cáo tài chính NHNN gửi cho Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước theo định kỳ quý, năm.
3. Thời hạn gửi Báo cáo tài chính NHNN:
a. Báo cáo tài chính tháng: chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày kết thúc tháng.
b. Báo cáo tài chính quý: chậm nhất sau 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý.
c. Báo cáo tài chính năm: chậm nhất sau 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm.
Mục 3. PHƯƠNG PHÁP LẬP VÀ TRÌNH BÀY TRÊN CÁC MẪU BIỂU BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Điều 16. Bảng cân đối tài khoản kế toán
1. Mục đích của báo cáo:
a. Bảng cân đối tài khoản kế toán phản ánh doanh số hoạt động, số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, lũy kế từ đầu năm của tất cả các tài khoản từ cấp III đến tài khoản cấp I trong một chu kỳ kế toán.
b. Bảng cân đối tài khoản kế toán được lập cho cả tài khoản trong và tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán quy định tại Hệ thống tài khoản kế toán NHNN.
2. Cơ sở lập:
- Bảng kết hợp tài khoản tháng/năm trước;
- Sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp;
- Bảng cân đối tài khoản kế toán tháng/ năm trước.
3. Phương pháp lập các chỉ tiêu:
a. Bảng cân đối tài khoản kế toán (mẫu biểu B01a/NHNN):
Khi lập Bảng cân đối tài khoản kế toán tháng cần thực hiện các quy định sau:
- Những tài khoản cấp III có 2 số dư thì trên Bảng cân đối tài khoản kế toán phải để nguyên 2 số dư, không được bù trừ lẫn nhau.
- Tổng dư Nợ đầu kỳ phải bằng tổng dư Có đầu kỳ; Tổng phát sinh Nợ trong kỳ phải bằng tổng phát sinh Có trong kỳ; Tổng phát sinh Nợ lũy kế từ đầu năm phải bằng tổng số phát sinh Có lũy kế từ đầu năm; Tổng dư Nợ cuối kỳ phải bằng tổng dư Có cuối kỳ.
- Số dư Nợ, số dư Có đầu kỳ này phải bằng số dư Nợ, số dự Có cuối kỳ trước.
- Số liệu cột (7), cột (8) “Lũy kế từ đầu năm” được tính như sau:
+ Cột (7) của báo cáo kỳ này = Cột (7) của báo cáo kỳ trước + Cột (5) của báo cáo kỳ này.
+ Cột (8) của báo cáo kỳ này = Cột (8) của báo cáo kỳ trước + Cột (6) của báo cáo kỳ này.
b. Bảng cân đối tài khoản kế toán và Doanh số quyết toán năm (mẫu biểu B01b/NHNN):
Khi lập Bảng cân đối tài khoản kế toán và Doanh số quyết toán năm cần thực hiện theo quy định sau:
- Những tài khoản cấp III có 2 số dư thì trên Bảng cân đối tài khoản kế toán phải để nguyên 2 số dư, không được bù trừ lẫn nhau.
- Tổng doanh số 12 tháng trên Bảng cân đối tài khoản kế toán năm phải bằng doanh số trên 12 Bảng cân đối tài khoản tháng cộng lại.
- Phần “Doanh số quyết toán năm” phản ánh tất cả các tài khoản thu nhập, chi phí đã phát sinh trong năm tài chính và việc thực hiện chuyển tiêu các tài khoản này vào tài khoản chênh lệch thu – chi cuối năm tài chính.
- Tổng doanh số quyết toán phần “Doanh số quyết toán năm” phải bằng doanh số chuyển tiêu ở các tài khoản “Thu nhập”, “Chi phí” và “Chênh lệch thu-chi” cộng lại.
1. Mục đích của báo cáo:
Bảng cân đối kế toán là Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó tại một thời điểm nhất định.
Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có tại đơn vị báo cáo theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính tại đơn vị báo cáo.
2. Cơ sở lập:
- Số liệu trên sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp;
- Bảng cân đối tài khoản kế toán kỳ trước và kỳ này;
- Bảng cân đối kế toán kỳ trước.
3. Phương pháp lập các chỉ tiêu:
- Bảng cân đối kế toán được lập theo mẫu biểu B02/NHNN ban hành kèm theo Chế độ này.
- Cột (2) “Thuyết minh” của báo cáo này được thể hiện số liệu chi tiết của chỉ tiêu này trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính quý/ năm.
- Phương pháp lấy số liệu trên Bảng cân đối tài khoản kế toán và sổ kế toán chi tiết được thực hiện theo hướng dẫn của NHNN.
Điều 18. Báo cáo thu nhập, chi phí của đơn vị NHNN và Báo cáo thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động
1. Báo cáo thu nhập, chi phí của đơn vị NHNN:
a. Mục đích của báo cáo:
Báo cáo thu nhập, chi phí của đơn vị NHNN là bản báo cáo tổng hợp, phản ánh khái quát tình hình thu nhập và chi phí trong một kỳ kế toán tại đơn vị NHNN. Báo cáo thu nhập, chi phí của đơn vị đồng thời là cơ sở để kiểm tra, theo dõi tình hình thu, chi tài chính của đơn vị báo cáo.
b. Cơ sở lập:
- Báo cáo thu nhập, chi phí của đơn vị NHNN của quý/ năm trước;
- Bảng cân đối tài khoản kế toán tháng trước, Bảng cân đối tài khoản kế toán và Doanh số quyết toán năm trước của đơn vị NHNN;
- Số liệu trên các tài khoản thuộc loại 7 “Các khoản thu” và các tài khoản thuộc loại 8 “Các khoản chi” tại đơn vị NHNN.
c. Phương pháp lập các chỉ tiêu:
- Số liệu cột (5) “Lũy kế từ đầu năm đến kỳ này” được tính như sau:
Cột (5) của báo cáo kỳ này = Cột (5) của báo cáo kỳ trước + Cột (4) của báo cáo kỳ này.
- Phương pháp lấy số liệu trên Bảng cân đối tài khoản kế toán và sổ kế toán chi tiết được thực hiện theo hướng dẫn của NHNN.
2. Báo cáo thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động:
a. Mục đích của báo cáo:
Báo cáo thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động là Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động trong một kỳ kế toán của toàn hệ thống NHNN, là cơ sở để kiểm tra, theo dõi tình hình thu, chi tài chính của đơn vị báo cáo.
b. Cơ sở lập:
- Các Báo cáo thu nhập, chi phí của đơn vị NHNN của quý/ năm trước;
- Báo cáo thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động của quý/ năm trước;
- Bảng cân đối tài khoản kế toán tháng trước, Bảng cân đối tài khoản kế toán và Doanh số quyết toán năm trước (bản kết hợp của toàn hệ thống NHNN);
- Số liệu trên các tài khoản thuộc loại 7 “Các khoản thu” và các tài khoản thuộc loại 8 “Các khoản chi” trên Bảng cân đối tài khoản kế toán đến thời điểm lập báo cáo của toàn hệ thống NHNN.
c. Phương pháp lập các chỉ tiêu:
- Cột (2) “Thuyết minh” của mẫu biểu này thể hiện số liệu chi tiết của chỉ tiêu này trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính quý/ năm.
- Số liệu ghi ở cột (4) “Kỳ trước” của báo cáo kỳ này chính là số liệu ghi ở cột (3) “Kỳ này” của từng chỉ tiêu báo cáo kỳ trước.
- Phương pháp lấy số liệu trên Bảng cân đối tài khoản kế toán và sổ kế toán chi tiết được thực hiện theo hướng dẫn của NHNN.
Điều 19. Thuyết minh tài chính của đơn vị NHNN và Thuyết minh Báo cáo tài chính
1. Thuyết minh tài chính của đơn vị NHNN:
a. Mục đích của báo cáo:
Thuyết minh tài chính của đơn vị NHNN là bản báo cáo giải trình một số nội dung trong các báo cáo gửi NHNN (Vụ Kế toán – Tài chính), theo đó, bản thuyết minh làm rõ một số chỉ tiêu về tài sản và tình hình thu nhập, chi phí tại đơn vị NHNN.
b. Cơ sở lập:
- Bảng cân đối tài khoản kế toán tháng/ Bảng cân đối tài khoản kế toán và doanh số quyết toán năm;
- Báo cáo thu nhập, chi phí; Thuyết minh tài chính của đơn vị NHNN kỳ trước;
- Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết;
- Tình hình thực tế của các đơn vị và các tài liệu liên quan khác.
c. Phương pháp lập các chỉ tiêu:
- Việc lập các chỉ tiêu trong Thuyết minh tài chính của đơn vị NHNN được thực hiện theo các chỉ tiêu quy định sẵn tại mẫu biểu B04/ĐV-NHNN ban hành kèm theo Chế độ này.
- Các đơn vị báo cáo không được cắt bỏ hoặc thêm bớt các chỉ tiêu đã quy định sẵn trong mẫu biểu.
- Các đơn vị NHNN được Thống đốc NHNN ủy quyền thực hiện một số nghiệp vụ khác như Thị trường mở, tái cấp vốn, giao dịch ngoại hối, v.v… các đơn vị báo cáo cần thuyết minh bổ sung vào Phần III – Giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả hoạt động khác tại mẫu biểu B04/ĐV-NHNN ban hành kèm theo Chế độ này.
- Phương pháp lấy số liệu trên Bảng cân đối tài khoản kế toán và sổ kế toán chi tiết được thực hiện theo hướng dẫn của NHNN.
2. Thuyết minh Báo cáo tài chính:
a. Mục đích của báo cáo:
Thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không tách rời trong Báo cáo tài chính, dùng để đưa ra các thông tin về cơ sở lập, trình bày Báo cáo tài chính, chính sách kế toán áp dụng và cung cấp các thông tin bổ sung hoặc mô tả cụ thể, phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động mà NHNN, đơn vị sử dụng thông tin trên báo cáo cho là trọng yếu và cần thiết.
b. Cơ sở lập:
- Bảng cân đối tài khoản kế toán tháng/ Bảng cân đối tài khoản kế toán và doanh số quyết toán năm;
- Bảng cân đối kế toán; Báo cáo thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động Thuyết minh Báo cáo tài chính kỳ trước;
- Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết;
- Tình hình thực tế của các đơn vị và các tài liệu liên quan khác.
c. Phương pháp lập các chỉ tiêu:
- Việc lập các chỉ tiêu trong Thuyết minh Báo cáo tài chính được thực hiện theo các chỉ tiêu quy định sẵn trong mẫu biểu B04/NHNN ban hành kèm theo Chế độ này.
- Đối với báo cáo không được cắt bỏ hoặc thêm bớt các chỉ tiêu đã quy định sẵn trong mẫu biểu.
- Phương pháp lấy số liệu trên Bảng cân đối tài khoản kế toán và sổ kế toán chi tiết được thực hiện theo hướng dẫn của NHNN.
MẪU BIỂU BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2008/QĐ-NHNN ngày 08/08/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
STT | Tên báo cáo | Mẫu số |
| 1 | Bảng cân đối tài khoản kế toán | B01a/NHNN |
| 2 | Bảng cân đối tài khoản kế toán và Doanh số quyết toán năm | B01b/NHNN |
| 3 | Bảng cân đối kế toán | B02/NHNN |
| 4 | Báo cáo thu nhập, chi phí của đơn vị NHNN | B03/ĐV-NHNN |
| 5 | Báo cáo thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động | B03/NHNN |
| 6 | Thuyết minh tài chính của đơn vị NHNN | B04/ĐV-NHNN |
| 7 | Thuyết minh Báo cáo tài chính | B04/NHNN |
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC |
| Mẫu số: B01a/NHNN |
| Đơn vị:………………. |
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Tháng…… năm……
A- CÁC TÀI KHOẢN TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Đơn vị tính:………..
| Tên tài khoản | Số hiệu TK | SỐ DƯ ĐẦU KỲ | SỐ PHÁT SINH | SỐ DƯ CUỐI KỲ | |||||
Kỳ này | Lũy kế từ đầu năm | ||||||||
| Nợ | Có | Nợ | Có | Nợ | Có | Nợ | Có | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B- CÁC TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Đơn vị tính:…….
| Tên tài khoản | Số hiệu TK | SỐ DƯ ĐẦU KỲ | SỐ PHÁT SINH | SỐ DƯ CUỐI KỲ | |||||
Kỳ này | Lũy kế từ đầu năm | ||||||||
| Nợ | Có | Nợ | Có | Nợ | Có | Nợ | Có | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ………., ngày…. tháng…. năm……. |
Ghi chú:
(1) Áp dụng đối với các đơn vị NHNN lập Báo cáo tài chính theo Điều 11, 12, 14 và 16. Chế độ này. (Bao gồm cả trường hợp Vụ Kế toán – Tài chính lập Báo cáo tài chính cho toàn hệ thống NHNN)
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC |
| Mẫu số: B01b/NHNN |
| Đơn vị:………………. |
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
VÀ DOANH SỐ QUYẾT TOÁN NĂM
Năm……
A- CÁC TÀI KHOẢN TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Đơn vị tính:………..
| Tên tài khoản | Số hiệu TK | SỐ DƯ ĐẦU KỲ | SỐ PHÁT SINH | SỐ DƯ CUỐI KỲ | |||
| Nợ | Có | Nợ | Có | Nợ | Có | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
B- CÁC TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Đơn vị tính:………..
| Tên tài khoản | Số hiệu TK | SỐ DƯ ĐẦU KỲ | SỐ PHÁT SINH | SỐ DƯ CUỐI KỲ | |||
| Nợ | Có | Nợ | Có | Nợ | Có | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
C- BẢNG DOANH SỐ QUYẾT TOÁN NĂM
Đơn vị tính:………….
Tên tài khoản | Số hiệu TK | Doanh số quyết toán | |
| Nợ | Có | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
| ………., ngày…. tháng…. năm……. |
Ghi chú: (1) Áp dụng đối với các đơn vị NHNN lập Báo cáo tài chính theo Điều 11, 12, 14 và 16. Chế độ này. (Bao gồm cả trường hợp Vụ Kế toán – Tài chính lập Báo cáo tài chính cho toàn hệ thống NHNN)
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | Mẫu số: B02/NHNN |
Quý/Năm……
Đơn vị tính:………
| STT | Chỉ tiêu | Thuyết minh | Kỳ này | Kỳ trước |
|
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| TÀI SẢN CÓ |
|
|
| |
| I | Tiền mặt, vàng bạc và đá quý |
|
|
|
| 1 | Tiền mặt bằng đồng Việt Nam(2) |
|
|
|
| 2 | Ngoại tệ, vàng bạc, kim loại quý và đá quý | IV.1 |
|
|
| II | Tiền gửi, cho vay và đầu tư ở nước ngoài | IV.2 |
|
|
| 1 | Tiền gửi, cho vay và chờ thanh toán với ngân hàng nước ngoài |
|
|
|
| 2 | Đầu tư và quyền đòi nợ nước ngoài |
|
|
|
| - | Quyền đòi nợ nước ngoài và các khoản đóng góp khác |
|
|
|
| - | Đầu tư chứng khoán của nước ngoài |
|
|
|
| - | Dự phòng giảm giá chứng khoán (*) |
|
|
|
| III | Hoạt động đầu tư và tín dụng trong nước | IV.3 |
|
|
| 1 | Nghiệp vụ thị trường mở |
|
|
|
| - | Mua bán giấy tờ có giá |
|
|
|
| - | Dự phòng giảm giá chứng khoán (*) |
|
|
|
| 2 | Thanh toán với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước |
|
|
|
| 3 | Tái cấp vốn cho các ngân hàng hoạt động ở Việt Nam |
|
|
|
| IV | Tài sản cố định |
|
|
|
| 1 | Tài sản cố định hữu hình | IV.4 |
|
|
| - | Nguyên giá TSCĐ |
|
|
|
| - | Hao mòn TSCĐ (*) |
|
|
|
| 2 | Tài sản cố định vô hình | IV.5 |
|
|
| - | Nguyên giá TSCĐ |
|
|
|
| - | Hao mòn TSCĐ vô hình (*) |
|
|
|
| V | Tài sản Có khác | IV.6 |
|
|
| 1 | XDCB, mua sắm TSCĐ, công cụ dụng cụ và vật liệu |
|
|
|
| 2 | Các khoản phải thu bên ngoài |
|
|
|
| 3 | Các khoản phải thu nội bộ |
|
|
|
| 4 | Các khoản phải thu khác |
|
|
|
Tổng tài sản Có |
|
|
| |
NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU |
|
|
| |
| I | Tiền mặt ngoài lưu thông | IV.7 |
|
|
| II | Tiền gửi của KBNN và vốn tài trợ, ủy thác của Chính phủ | IV.8 |
|
|
| III | Các khoản nợ nước ngoài | IV.9 |
|
|
| IV | Phát hành giấy tờ có giá | IV.10 |
|
|
| V | Tiền gửi của tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng trong nước(3) | IV.11 |
|
|
| VI | Tài sản Nợ khác | IV.12 |
|
|
| 1 | Các khoản phải trả bên ngoài |
|
|
|
| 2 | Các khoản phải trả nội bộ |
|
|
|
| 3 | Các khoản phải trả khác |
|
|
|
Tổng Nợ phải trả |
|
|
| |
| IV | Vốn và Quỹ của Ngân hàng |
|
|
|
| 1 | Vốn của Ngân hàng |
|
|
|
| - | Vốn pháp định |
|
|
|
| - | Vốn đầu tư XDCB và mua sắm TSCĐ |
|
|
|
| - | Vốn do đánh giá lại tài sản |
|
|
|
| - | Vốn khác |
|
|
|
| 2 | Các quỹ và dự phòng |
|
|
|
| - | Quỹ thực hiện Chính sách tiền tệ Quốc gia |
|
|
|
| - | Quỹ dự phòng rủi ro |
|
|
|
| - | Quỹ khen thưởng, phúc lợi và dự phòng ổn định thu nhập |
|
|
|
| 3 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái |
|
|
|
| 4 | Chênh lệch thu nhập và chi phí |
|
|
|
Tổng Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu |
|
|
| |
MỘT SỐ CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
STT | Chỉ tiêu | Thuyết minh | Số cuối kỳ | Số đầu năm |
|
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Cam kết bảo lãnh đưa ra |
|
|
|
| 2 | Cam kết giao dịch hối đoái | IV.13.1 |
|
|
| 3 | Cam kết khác | IV.13.2 |
|
|
Ghi chú:
1- Báo cáo này do Vụ KTTC lập cho toàn hệ thống NHNN theo quy định tại Mục 2, Chương II, Chế độ này.
2- Tiền mặt bằng VND được hiểu là lượng tiền VND tại một số đơn vị thuộc hệ thống NHNN như Cục Quản trị, Trung tâm đào tạo, v.v… (không bao gồm số tiền thuộc Quỹ dự trữ phát hành và Quỹ nghiệp vụ phát hành).
3- Thuật ngữ “trong nước” và “nước ngoài” được hiểu theo Pháp lệnh Ngoại hối.
4- Số liệu các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (xxx).
|
|
| ………., ngày…. tháng…. năm……. |
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Đơn vị:………………………………… | Mẫu số: B03/ĐV-NHNN |
BÁO CÁO THU NHẬP, CHI PHÍ
CỦA ĐƠN VỊ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Quý/Năm………
Đơn vị tính:……….
| Số hiệu tài khoản | Các chỉ tiêu | Dự toán được duyệt cả năm | Thực hiện kỳ này | Lũy kế từ đầu năm đến kỳ này | Tỷ lệ % thực hiện so với kế hoạch (Cột 5 so với cột 3) |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
|
| A- Phần thu |
|
|
|
|
|
| ……………………. |
|
|
|
|
|
| B- Phần chi |
|
|
|
|
|
| ……………………. |
|
|
|
|
|
| C- Chênh lệch |
|
|
|
|
|
| + Thu > Chi |
|
|
|
|
|
| + Chi > Thu |
|
|
|
|
|
|
| ………., ngày…. tháng…. năm……. |
Ghi chú:
(1) Áp dụng đối với các đơn vị thuộc hệ thống NHNN (ngoại trừ Vụ Kế toán – Tài chính) lập Báo cáo tài chính theo Mục 1, Chương II. Chế độ này.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | Mẫu số: B03/NHNN |
BÁO CÁO THU NHẬP, CHI PHÍ
VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
Quý/Năm………
Đơn vị tính:……….
| STT | Chỉ tiêu | Thuyết minh | Kỳ này | Kỳ trước |
|
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| I | Thu nhập thuần từ lãi và các khoản tương tự |
|
|
|
| 1 | Thu lãi và các khoản tương tự | V.1.1 |
|
|
| 2 | Chi phí lãi và các khoản tương tự |
|
|
|
| II | Thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ |
|
|
|
| 1 | Thu phí dịch vụ | V.1.4 |
|
|
| 2 | Chi phí hoạt động dịch vụ |
|
|
|
| III | Thu nhập thuần về nghiệp vụ thị trường mở |
|
|
|
| 1 | Thu từ nghiệp vụ thị trường mở | V.1.2 |
|
|
| 2 | Chi phí liên quan đến nghiệp vụ thị trường mở |
|
|
|
| IV | Thu nhập thuần về hoạt động ngoại hối |
|
|
|
| 1 | Thu về hoạt động ngoại hối | IV.1.3 |
|
|
| 2 | Chi về hoạt động ngoại hối |
|
|
|
| V | Chênh lệch thu, chi từ các đơn vị sự nghiệp | IV.2.6 |
|
|
| VI | Thu nhập khác | IV.1.5-1.7 |
|
|
| VII | Chi phí hoạt động và các khoản chi khác | IV.2.1-2.5 |
|
|
| VIII | Chênh lệch thu nhập, chi phí trước Dự phòng |
|
|
|
| IX | Chi dự phòng rủi ro tổn thất |
|
|
|
| X | Tổng chênh lệch thu nhập, chi phí sau Dự phòng |
|
|
|
| XI | Trích lập các Quỹ theo quy định |
|
|
|
| XII | Tổng số phải nộp NSNN năm nay |
|
|
|
| XIII | Số đã tạm ứng nộp NSNN trong năm |
|
|
|
| XIX | Số còn phải nộp NSNN đến ngày lập BCTC |
|
|
|
|
|
| ………., ngày…. tháng…. năm……. |
Ghi chú:
- Báo cáo này do Vụ Kế toán Tài chính lập cho toàn hệ thống NHNN theo quy định tại Mục 2, Chương II, Chế độ này.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Đơn vị:………………………………… …………………………………………. (1) | Mẫu số: B04/ĐV-NHNN |
THUYẾT MINH TÀI CHÍNH
CỦA ĐƠN VỊ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Quý/Năm………
I. TÌNH HÌNH TĂNG, GIẢM TSCĐ HỮU HÌNH
| Khoản mục | Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc thiết bị | Phương tiện vận tải truyền dẫn | Thiết bị, dụng cụ quản lý | TSCĐ hữu hình khác | Tổng cộng | |
| Thiết bị tin học | Máy móc, thiết bị khác | ||||||
I. Nguyên giá TSCĐ |
|
|
|
|
|
|
|
| 1. Số dư đầu kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
| 2. Số tăng trong kỳ Trong đó: - Mua sắm mới - Xây dựng mới |
|
|
|
|
|
|
|
| Số dư cuối kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
| 3. Số giảm trong kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Điều chỉnh |
|
|
|
|
|
|
|
| - Thanh lý |
|
|
|
|
|
|
|
| - Nhượng bán |
|
|
|
|
|
|
|
| 4. Số cuối kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
| - Đã khấu hao hết |
|
|
|
|
|
|
|
| - Chờ thanh lý |
|
|
|
|
|
|
|
II. Giá trị hao mòn lũy kế |
|
|
|
|
|
|
|
| 1. Số dư đầu kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
| 2. Số tăng trong kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
| 3. Số giảm trong kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
| 4. Số dư cuối kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
III. Giá trị còn lại |
|
|
|
|
|
|
|
| 1. Tại ngày đầu kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
| 2. Tại ngày cuối kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
Lý do tăng, giảm: ...
2. Tình hình tăng, giảm TSCĐ vô hình
| Khoản mục | Quyền sử dụng đất | Phần mềm máy vi tính | TSCĐ vô hình khác | Tổng cộng |
I. Nguyên giá TSCĐ |
|
|
|
|
| 1. Số dư đầu kỳ |
|
|
|
|
| 2. Số tăng trong kỳ Trong đó: - Mua sắm mới - Xây dựng mới |
|
|
|
|
| Số dư cuối kỳ |
|
|
|
|
| 3. Số giảm trong kỳ |
|
|
|
|
| Trong đó: Điều chỉnh |
|
|
|
|
| - Thanh lý |
|
|
|
|
| - Nhượng bán |
|
|
|
|
| 4. Số cuối kỳ |
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| - Chưa sử dụng |
|
|
|
|
| - Đã khấu hao hết |
|
|
|
|
| - Chờ thanh lý |
|
|
|
|
II. Giá trị hao mòn lũy kế |
|
|
|
|
| 1. Số dư đầu kỳ |
|
|
|
|
| 2. Số tăng trong kỳ |
|
|
|
|
| 3. Số giảm trong kỳ |
|
|
|
|
| 4. Số dư cuối kỳ |
|
|
|
|
III. Giá trị còn lại |
|
|
|
|
| 1. Tại ngày đầu kỳ |
|
|
|
|
| 2. Tại ngày cuối kỳ |
|
|
|
|
Lý do tăng, giảm:...
II. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO THU NHẬP, CHI PHÍ CỦA ĐƠN VỊ NHNN
1. Về phần thu nhập
Tổng thu thực hiện: …… triệu đồng, đạt ……% kế hoạch, bao gồm:
|
| Thực hiện | Kế hoạch |
| 1.1. Thu về nghiệp vụ tiền gửi, cấp tín dụng và đầu tư - Thu lãi cho vay - Thu lãi tiền gửi - Thu về đầu tư chứng khoán - Thu khác về hoạt động tín dụng 1.2. Thu về nghiệp vụ thị trường mở 1.3. Thu về nghiệp vụ mua, bán và giao dịch ngoại hối (ngoại tệ và vàng) | … … … … … … … | … … … … … … … |
| 1.4. Thu về dịch vụ thanh toán, thông tin, ngân quỹ và các khoản thu dịch vụ ngân hàng khác | … | … |
| 1.5. Thu về chênh lệch tỷ giá theo quy định của chuẩn mực kế toán 1.6. Thu phí và lệ phí 1.7. Các khoản thu khác | … … … | … … … |
| Tổng | … | … |
Lý do tăng, giảm chủ yếu của từng khoản thu so với kế hoạch…
2. Về phần chi phí
Tổng chi thực hiện: … triệu đồng, đạt …% kế hoạch.
Lý do tăng, giảm chủ yếu của từng khoản chi so với kế hoạch…
2.1. Chi phí tuyển chọn, kiểm đếm, bảo quản, vận chuyển, bốc xếp, tiêu hủy tiền:
|
| Thực hiện | Kế hoạch |
| Chi bảo vệ tiền Chi phí vận chuyển, bốc xếp Chi về tuyển chọn, kiểm đếm, phân loại, đóng gói tiền Chi phí về tiêu hủy tiền | … … … … | … … … … |
| Tổng | … | … |
Tổng chi phí tuyển chọn, kiểm đếm, bảo quản, vận chuyển, bốc xếp, tiêu hủy tiền: …triệu đồng, đạt… kế hoạch.
2.2. Chi cho cán bộ, công chức và nhân viên hợp đồng
|
| Thực hiện | Kế hoạch |
| Chi lương và phụ cấp theo chế độ Chi tiền công cho nhân viên hợp đồng Chi ăn trưa Chi trang phục giao dịch và bảo hộ lao động Chi khen thưởng, phúc lợi Chi bổ sung thu nhập theo cơ chế khoán | … … … … … … | … … … … … … |
| Tổng | … | … |
Tổng chi cho cán bộ, công chức và nhân viên hợp đồng: … triệu đồng, đạt…% kế hoạch.
2.3. Chi cho hoạt động quản lý và công vụ tại các đơn vị NHNN
|
| Thực hiện | Kế hoạch |
| Chi về vật liệu và giấy tờ in Chi bưu phí và điện thoại Chi về điện, nước, vệ sinh cơ quan Chi xăng dầu Chi công tác phí Chi lễ tân, khánh tiết, hội nghị Chi cho thanh tra, kiểm toán Chi về đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ và chi nghiên cứu khoa học Chi sáng kiến, cải tiến kỹ thuật Chi xuất bản tài liệu, sách báo, tạp chí, tuyên truyền, quảng cáo | … … … … … … … … … … | … … … … … … … … … … |
| Chi khác | … | … |
| Tổng | … | … |
Tổng chi cho hoạt động quản lý và công vụ: … triệu đồng, đạt …% kế hoạch.
2.4. Chi về tài sản
|
| Thực hiện | Kế hoạch |
| Chi sửa chữa, bảo dưỡng tài sản Chi mua sắm công cụ lao động Chi thuê tài sản Chi khấu hao cơ bản TSCĐ | … … … … | … … … … |
| Tổng | … | … |
Tổng chi về tài sản: … triệu đồng, đạt …% kế hoạch.
3. Chênh lệch thu chi: …… triệu đồng, đạt ……% kế hoạch.
III. Giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả hoạt động khác (nếu có)
IV. Các kiến nghị của đơn vị:
|
|
| ………., ngày…. tháng…. năm……. |
Ghi chú:
(1): Áp dụng đối với các đơn vị thuộc hệ thống NHNN (ngoại trừ Vụ Kế toán – Tài chính) lập Báo cáo tài chính theo Mục 1, Chương II, Chế độ này.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | Mẫu số: B04/NHNN |
Quý/Năm…………
I. Tổng quan về Ngân hàng Nhà nước
1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
2. Trụ sở chính: ……………………... Tổng số chi nhánh, văn phòng đại diện: …………………….
3. Tổng số cán bộ, công nhân viên
II. Cơ chế tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước
1. Các khoản thu nhập
2. Các khoản chi phí chính
3. Cơ chế trích lập dự phòng
4. Kế hoạch thu nhập và chi phí
5. Nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước
III. Các chính sách kế toán chủ yếu
1. Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước
2. Nguyên tắc kế toán
3. Cơ sở lập Báo cáo tài chính
4. Năm tài chính: Bắt đầu từ ngày…… tháng…… năm…… đến ngày…… tháng…… năm……
5. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
6. Chuyển đổi ngoại tệ
7. Nguyên tắc ghi nhận thu nhập bằng ngoại tệ
8. Hối phiếu và trái phiếu Chính phủ
9. Tiền và các khoản tương đương tiền
10. Kế toán mua lại và hợp đồng mua lại dự trữ
11. Các công cụ phái sinh
12. Phương pháp phân bổ chi phí trả trước
13. Ghi nhận, sử dụng và hoàn nhập các khoản dự phòng
14. Kế toán các khoản nghĩa vụ đối với cán bộ công chức, viên chức
15. Kế toán tài sản cố định hữu hình
16. Kế toán tài sản cố định vô hình
17. Vốn của Ngân hàng
18. Nghiệp vụ thị trường mở
19. Chênh lệch tỷ giá
20. Các vấn đề khác
IV. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán
1. Ngoại tệ, vàng bạc, kim loại quý và đá quý
|
| Cuối kỳ | Đầu kỳ |
| Tiền mặt ngoại tệ Chứng từ có giá trị ngoại tệ Vàng Kim loại quý, đá quý khác | … … … … | … … … … |
| Tổng | … | … |
2. Tiền gửi, cho vay và đầu tư ở nước ngoài
- Tiền gửi, cho vay và thanh toán với các ngân hàng ở nước ngoài
|
| Cuối kỳ | Đầu kỳ |
| Tiền gửi tại Ngân hàng nước ngoài - Tiền gửi ngoại tệ không kỳ hạn - Tiền gửi ngoại tệ có kỳ hạn | … … … | … … … |
| Tổng | … | … |
| Cho vay nước ngoài bằng ngoại tệ - Cho vay ngắn hạn - Cho vay trung và dài hạn - Nợ quá hạn cho vay ngắn hạn - Nợ quá hạn cho vay trung và dài hạn - Cho vay qua đêm | … … … … … … | … … … … … … |
| Tổng | … | … |
| Thanh toán với các NH ở nước ngoài và các tổ chức tài chính tiền tệ Quốc tế | … | … |
| Tổng tiền gửi, cho vay và thanh toán với các Ngân hàng ở nước ngoài | … | … |
| - Đầu tư và các quyền đòi nợ nước ngoài |
| |
|
| Cuối kỳ | Đầu kỳ |
| Đầu tư vào các chứng khoán của nước ngoài - Chứng khoán sẵn sàng để bán - Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn Ủy thác đầu tư Đóng góp vào các tổ chức Quốc tế bằng VND Đóng góp vào các tổ chức Quốc tế bằng ngoại tệ Dự phòng giảm giá chứng khoán | … … … … … … (…) | … … … … … … (…) |
| Tổng | … | … |
3. Hoạt động đầu tư và tín dụng trong nước
|
| Cuối kỳ | Đầu kỳ |
| Nghiệp vụ thị trường mở | … | … |
| - Mua bán chứng khoán Chính phủ - Mua bán lại tín phiếu NHNN - Mua bán chứng khoán khác - Dự phòng giảm giá chứng khoán | … … … (…) | … … … (…) |
| Thanh toán với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước | … | … |
| Nghiệp vụ tái cấp vốn | … | … |
| - Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng - Cho vay theo mục đích chỉ định của Chính phủ - Cho vay hỗ trợ đặc biệt - Cho vay thanh toán bù trừ - Cho vay chiết khấu, tái chiết khấu GTCG - Cầm cố GTCG - Cho vay qua đêm | … … … … … … (…) | … … … … … … (…) |
| Tổng hoạt động đầu tư và tín dụng trong nước | … | … |
4. Tình hình tăng, giảm TSCĐ hữu hình
| Khoản mục | Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc thiết bị | Phương tiện vận tải truyền dẫn | Thiết bị, dụng cụ quản lý | TSCĐ hữu hình khác | Tổng cộng | |
| Thiết bị tin học | Máy móc, thiết bị khác | ||||||
I. Nguyên giá TSCĐ |
|
|
|
|
|
|
|
| 1. Số dư đầu kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
| 2. Số tăng trong kỳ Trong đó: - Mua sắm mới - Xây dựng mới |
|
|
|
|
|
|
|
| Số dư cuối kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
| 3. Số giảm trong kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Điều chỉnh: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Thanh lý |
|
|
|
|
|
|
|
| - Nhượng bán |
|
|
|
|
|
|
|
| 4. Số cuối kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
| - Đã khấu hao hết |
|
|
|
|
|
|
|
| - Chờ thanh lý |
|
|
|
|
|
|
|
| II. Giá trị hao mòn lũy kế |
|
|
|
|
|
|
|
| 1. Số dư đầu kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
| 2. Số tăng trong kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
| 3. Số giảm trong kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
| 4. Số dư cuối kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
III. Giá trị còn lại |
|
|
|
|
|
|
|
| 1. Tại ngày đầu kỳ 2. Tại ngày cuối kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
Lý do tăng, giảm:...
5. Tình hình tăng, giảm TSCĐ vô hình
| Khoản mục | Quyền sử dụng đất | Phần mềm máy vi tính | TSCĐ vô hình khác | Tổng cộng |
| I. Nguyên giá TSCĐ |
|
|
|
|
| 1. Số dư đầu kỳ |
|
|
|
|
| 2. Số tăng trong kỳ Trong đó: - Mua sắm mới - Xây dựng mới |
|
|
|
|
| Số dư cuối kỳ |
|
|
|
|
| 3. Số giảm trong kỳ |
|
|
|
|
| Trong đó: Điều chỉnh: |
|
|
|
|
| - Thanh lý |
|
|
|
|
| - Nhượng bán |
|
|
|
|
| 4. Số cuối kỳ |
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| - Chưa sử dụng |
|
|
|
|
| - Đã khấu hao hết |
|
|
|
|
| - Chờ thanh lý |
|
|
|
|
II. Giá trị hao mòn lũy kế |
|
|
|
|
| 1. Số dư đầu kỳ |
|
|
|
|
| 2. Số tăng trong kỳ |
|
|
|
|
| 3. Số giảm trong kỳ |
|
|
|
|
| 4. Số dư cuối kỳ |
|
|
|
|
III. Giá trị còn lại |
|
|
|
|
| 1. Tại ngày đầu kỳ 2. Tại ngày cuối kỳ |
|
|
|
|
Lý do tăng, giảm:...
6. Tài sản Có khác
|
| Cuối kỳ | Đầu kỳ |
| Xây dựng cơ bản Mua sắm TSCĐ Công cụ dụng cụ Vật liệu Các khoản phải thu nội bộ Các khoản phải thu bên ngoài Tiền lãi cộng dồn phải thu Thanh toán về các công cụ tài chính phái sinh Chênh lệch trong hoạt động thanh toán Các khoản phải thu khác | … … … … … … … … … … | … … … … … … … … … … |
| Tổng | … | … |
7. Tiền mặt ngoài lưu thông
|
7.1. Tiền để phát hành (i): | Cuối kỳ … | Đầu kỳ …. |
| + Tiền giấy: + Tiền polyme: + Tiền kim loại: Trong đó: | … … … | … … … |
| * Số dư “Tiền đề phát hành” đã đình chỉ lưu hành (iv) | … | … |
| 7.2. Quỹ dự trữ phát hành (ii): | … | … |
| Trong đó: + Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông (iia) + Tiền đình chỉ lưu hành (iib) | … … | … … |
| 7.3. Quỹ nghiệp vụ phát hành (iii): | … | … |
| Trong đó: + Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông (iiia) + Tiền đình chỉ lưu hành (iiib) | … … | … … |
| 7.4. Tiền mặt ngoài lưu thông [= (i) – (ii) – (iii)] | … | … |
| Trong đó: |
|
|
| Tiền mặt ngoài lưu thông đã đình chỉ lưu hành Xác định theo công thức [= iv – (iib + iiib)] | … | … |
8. Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước và vốn tài trợ, ủy thác của Chính phủ
|
| Cuối kỳ | Đầu kỳ |
| Tiển gửi của Kho bạc Nhà nước - Bằng VND - Bằng ngoại tệ Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư nhận của Chính phủ | … … … … | … … … … |
| Tổng | … | … |
9. Các khoản nợ nước ngoài
|
| Cuối kỳ | Đầu kỳ |
| Nợ nước ngoài bằng VND - Tiền gửi - Tiền vay - Nợ quá hạn tiền vay - Vốn đặc biệt được rút tại IMF Nợ nước ngoài bằng ngoại tệ - Tiền gửi của IMF - Tiền gửi của các tổ chức tài chính quốc tế khác | … … … … … … … … | … … … … … … … … |
| Tổng | … | … |
10. Phát hành giấy tờ có giá
|
| Cuối kỳ | Đầu kỳ |
| Tín phiếu Tín phiếu TCTD đưa cầm cố bị phong tỏa | … … | … … |
| Tổng | … | … |
11. Tiền gửi của các tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng trong nước
|
| Cuối kỳ | Đầu kỳ |
| Tiền gửi phong tỏa Tiền gửi bằng VND Tiền gửi bằng ngoại tệ Tiền ký quỹ | … … … … | … … … … |
| Tổng | … | … |
12. Tài sản Nợ khác
|
| Cuối kỳ | Đầu kỳ |
| Lãi cộng dồn phải trả Chênh lệch hoạt động thanh toán Thanh toán về các công cụ tài chính phái sinh Các khoản phải trả khác | … … … … | … … … … |
| Tổng | … | … |
13. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán
|
| Cuối kỳ | Đầu kỳ |
| 13.1. Cam kết giao dịch hối đoái - Cam kết mua ngoại tệ có kỳ hạn - Cam kết bán ngoại tệ có kỳ hạn - Cam kết mua giao dịch quyền lựa chọn Mua tiền tệ - Cam kết mua giao dịch quyền lựa chọn Bán tiền tệ. | … … … … … | … … … … … |
| Tổng | … | … |
|
| Cuối kỳ | Đầu kỳ |
| 13.2. Cam kết khác (nếu có – chi tiết các cam kết trọng yếu) - Cam kết… - Cam kết… … | … … … … | … … … … |
| Tổng | … | … |
V. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động của Ngân hàng Nhà nước
1. Về phần thu nhập
Tổng thu thu hiện: … triệu đồng, đạt …% kế hoạch, bao gồm:
|
| Thực hiện | Kế hoạch |
| 1.1. Thu về nghiệp vụ tiền gửi, cấp tín dụng và đầu tư - Thu lãi cho vay - Thu lãi tiền gửi - Thu về đầu tư chứng khoán - Thu khác về hoạt động tín dụng | … … … … … | … … … … … |
| 1.2. Thu về nghiệp vụ thị trường mở | … | … |
| 1.3. Thu về nghiệp vụ mua, bán và giao dịch ngoại hối (ngoại tệ và vàng) | … | … |
| 1.4. Thu về dịch vụ thanh toán, thông tin, ngân quỹ và các khoản thu dịch vụ ngân hàng khác | … | … |
| 1.5. Thu về chênh lệch tỷ giá theo quy định của chuẩn mực kế toán | … | … |
| 1.6. Thu phí và lệ phí | … | … |
| 1.7. Các khoản thu khác | … | … |
| Tổng | … | … |
Lý do tăng, giảm chủ yếu của từng khoản thu so với kế hoạch…
2. Về phần chi phí
Tổng chi thực hiện: … triệu đồng, đạt …% kế hoạch.
Lý do tăng, giảm, chủ yếu của từng khoản chi so với kế hoạch…
2.1. Chi phí in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền, giấy tờ có giá:
(Các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc in, đúc và mua sản phẩm đặc biệt)
|
| Thực hiện | Kế hoạch |
| Chi phí in, đúc tiền, giấy tờ có giá (phần giá trị được phân bổ trong kỳ) Chi phí bảo quản, vận chuyển giấy tờ có giá về kho tiền TW Chi phí khác liên quan đến in, đúc tiền, giấy tờ có giá (phần giá trị được phân bổ trong kỳ) | …
… … | …
… … |
| Tổng | … | … |
Tổng chi phí in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền, giấy tờ có giá: … triệu đồng, đạt …% kế hoạch.
2.2. Chi phí tuyển chọn, kiểm đếm, bảo quản, vận chuyển, bốc xếp, tiêu hủy tiền:
|
| Thực hiện | Kế hoạch |
| Chi bảo vệ tiền Chi phí vận chuyển, bốc xếp Chi về tuyển chọn, kiểm đếm, phân loại, đóng gói tiền Chi phí về tiêu hủy tiền | … … … … | … … … … |
| Tổng | … | … |
Tổng chi phí tuyển chọn, kiểm đếm, bảo quản, vận chuyển, bốc xếp, tiêu hủy tiền: … triệu đồng, đạt … kế hoạch
2.3. Chi cho cán bộ, công chức và nhân viên hợp đồng
|
| Thực hiện | Kế hoạch |
| Chi lương và phụ cấp theo chế độ Chi tiền công cho nhân viên hợp đồng Chi ăn trưa Chi trang phục giao dịch và bảo hộ lao động Chi khen thưởng, phúc lợi Chi bổ sung thu nhập theo cơ chế khoán | … … … … … … | … … … … … … |
| Tổng | … | … |
Tổng chi cho cán bộ, công chức và nhân viên hợp đồng: … triệu đồng, đạt …% kế hoạch.
2.4. Chi cho hoạt động quản lý và công vụ tại các đơn vị NHNN
(không bao gồm các đơn vị sự nghiệp thuộc NHNN)
|
| Thực hiện | Kế hoạch |
| Chi về vật liệu và giấy tờ in Chi bưu phí và điện thoại Chi về điện, nước, vệ sinh cơ quan Chi xăng dầu Chi công tác phí Chi lễ tân, khánh tiết, hội nghị Chi cho thanh tra, kiểm toán Chi về đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ và chi nghiên cứu khoa học Chi sáng kiến, cải tiến kỹ thuật Chi xuất bản tài liệu, sách báo, tạp chí, tuyên truyền, quảng cáo Chi khác | … … … … … … … … … … … | … … … … … … … … … … … |
| Tổng | … | … |
Tổng chi cho hoạt động quản lý và công vụ: … triệu đồng, đạt …% kế hoạch.
2.5. Chi về tài sản
|
| Thực hiện | Kế hoạch |
| Chi sửa chữa, bảo dưỡng tài sản Chi mua sắm công cụ lao động Chi thuê tài sản Chi khấu hao cơ bản TSCĐ | … … … … | … … … … |
| Tổng | … | … |
Tổng chi về tài sản: … triệu đồng, đạt …% kế hoạch.
2.6. Chênh lệch thu, chi từ các đơn vị sự nghiệp thuộc NHNN
2.6.1. Thời báo Ngân hàng
- Thu
- Chi
--------------------------------------
Chênh lệch:
2.6.2. Tạp chí Ngân hàng
- Thu
- Chi
--------------------------------------
Chênh lệch:
2.6.3. Trung tâm thông tin tín dụng
- Thu
- Chi
--------------------------------------
Chênh lệch:
2.6.4. Trung tâm đào tạo NHNN
- Thu
- Chi
--------------------------------------
Chênh lệch:
2.6.5. Trung tâm dịch vụ an toàn Kho quỹ
- Thu
- Chi
--------------------------------------
Chênh lệch:
2.6.6. …
VI. Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước
|
| Thực hiện | Kế hoạch |
| 1. Tổng chênh lệch thu nhập, chi phí 2. Trích lập các Quỹ theo quy định 3. Tổng số phải nộp NSNN năm nay 4. Số đã tạm ứng nộp NSNN trong năm | … … … … | … … … … |
| - Nộp lần 1 (ngày …/…/……) - Nộp lần 2 (ngày …/…/……) ... | … … | … … |
| 5. Số còn phải nộp NSNN đến ngày lập BCTC | … | … |
VII. Giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả hoạt động khác (nếu có)
|
|
| ………., ngày…. tháng…. năm……. |
Ghi chú:
- Báo cáo này do Vụ KTTC lập cho toàn hệ thống NHNN theo quy định tại Mục 2, Chương II, Chế độ này.
- Số liệu trong ngoặc đơn (…) là các chỉ tiêu bằng số âm.
- 1Quyết định 1511/2001/QĐ-NHNN ban hành Chế độ báo cáo tài chính của Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành
- 2Quyết định 1405/2002/QĐ-NHNN sửa đổi một số chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán của Ngân hàng nhà nước tại Chế độ báo cáo tài chính của NHNN kèm theo Quyết định 1511/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3Quyết định 1349/QĐ-NHNN năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành đã hết hiệu lực pháp luật giai đoạn 01/01/2006 – 31/12/2008 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4Thông tư 93/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính đối với Ngân hàng hợp tác xã do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 49/2014/TT-NHNN sửa đổi Chế độ báo cáo tài chính đối với tổ chức tín dụng kèm theo Quyết định 16/2007/QĐ-NHNN và Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng kèm theo Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 6Thông tư 19/2018/TT-BTC hướng dẫn về chế độ tài chính đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Quyết định 1511/2001/QĐ-NHNN ban hành Chế độ báo cáo tài chính của Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành
- 2Quyết định 1405/2002/QĐ-NHNN sửa đổi một số chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán của Ngân hàng nhà nước tại Chế độ báo cáo tài chính của NHNN kèm theo Quyết định 1511/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3Quyết định 1349/QĐ-NHNN năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành đã hết hiệu lực pháp luật giai đoạn 01/01/2006 – 31/12/2008 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4Thông tư 12/2023/TT-NHNN sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật quy định về triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 5Văn bản hợp nhất 30/VBHN-NHNN năm 2023 hợp nhất Quyết định về Chế độ Báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 1Nghị định 07/2006/NĐ-CP về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 2Luật Ngân hàng Nhà nước 1997
- 3Luật Kế toán 2003
- 4Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi 2003
- 5Nghị định 52/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 6Thông tư 93/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính đối với Ngân hàng hợp tác xã do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 49/2014/TT-NHNN sửa đổi Chế độ báo cáo tài chính đối với tổ chức tín dụng kèm theo Quyết định 16/2007/QĐ-NHNN và Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng kèm theo Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 8Thông tư 19/2018/TT-BTC hướng dẫn về chế độ tài chính đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Quyết định 23/2008/QĐ-NHNN về Chế độ Báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Số hiệu: 23/2008/QĐ-NHNN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/08/2008
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Đặng Thanh Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 467 đến số 468
- Ngày hiệu lực: 01/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
