Quyết định 23/2003/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm phê duyệt phương án bù giá nước sạch cung cấp cho địa bàn huyện Nhà Bè. Đây là một chính sách hỗ trợ an sinh xã hội quan trọng, giúp người dân tại các khu vực chưa có mạng lưới cấp nước trực tiếp được tiếp cận nguồn nước sinh hoạt với mức giá hợp lý và đồng bộ.
1. Nguyên tắc thực hiện bù giá nước
Phương án bù giá nước trên địa bàn huyện Nhà Bè được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cụ thể sau:
- Hỗ trợ chi phí vận chuyển: Thực hiện bù một phần chi phí vận chuyển nước sạch bằng xe bồn từ điểm nhận nước (họng nước thuộc phường Tân Phú, quận 7) về các điểm phân phối cố định (bồn chứa cố định) trên địa bàn huyện Nhà Bè.
- Mục tiêu giá nước: Đảm bảo giá nước sinh hoạt sau khi bù giá đạt mức thống nhất là 2.764 đồng/m3, bằng với giá nước sinh hoạt do Công ty Cấp nước thành phố cung cấp bằng xe bồn tại huyện Nhà Bè ở thời điểm ban hành.
- Cơ sở tính khối lượng bù giá: Khối lượng nước được bù giá được xác định dựa trên chỉ số của thủy lượng kế tại đầu nhận nước (phường Tân Phú, quận 7) có tính tỷ lệ hao hụt theo quy định, kết hợp với lượng nước thực tế cung cấp cho người dùng theo chứng từ thanh toán tại các điểm phân phối. Tổng khối lượng nước được bù giá không được vượt quá tổng khối lượng nước thực tế nhận tại họng nước đầu nguồn.
- Đơn giá bù giá linh hoạt: Đơn giá cấp bù cho mỗi mét khối (m3) nước tại các bồn chứa cố định sẽ khác nhau, phụ thuộc vào cự ly vận chuyển thực tế từ nguồn nhận nước đến từng điểm phân phối cụ thể.
- Giới hạn phạm vi áp dụng: Chế độ bù giá chỉ áp dụng riêng cho các đối tượng sử dụng nước tại các điểm phân phối do Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè trực tiếp quản lý.
2. Quy định về đối tượng được hưởng lợi và đối tượng loại trừ
Chính sách phân định rõ ràng giữa các nhóm đối tượng được thụ hưởng và các trường hợp không áp dụng chế độ bù giá:
- Đối tượng được hưởng lợi: Các hộ gia đình, cá nhân, cơ quan hành chính sự nghiệp, và các tổ chức chính trị - xã hội sử dụng nước tại các điểm phân phối cố định hoặc tại bồn chứa riêng của đơn vị (do Công ty Dịch vụ công ích huyện Nhà Bè vận chuyển và bơm trực tiếp vào). Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè chịu trách nhiệm quản lý toàn diện việc phân phối này để đảm bảo giá nước ổn định ở mức 2.764 đồng/m3.
- Các đối tượng không được hưởng chế độ bù giá:
- Các tổ chức, cá nhân đã được Công ty Cấp nước thành phố cung cấp nước trực tiếp bằng xe bồn hoặc thông qua hệ thống mạng lưới đường ống phân phối có gắn thủy lượng kế riêng.
- Các đối tượng sử dụng nước không thông qua hệ thống phân phối do Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè tổ chức thực hiện.
- Toàn bộ các hoạt động sử dụng nước phục vụ cho mục đích sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.
- Phần thể tích nước sử dụng vượt quá định mức quy định.
3. Định mức nước và đơn giá cấp bù
Quyết định đưa ra các thông số kỹ thuật và định mức cụ thể để làm cơ sở tính toán ngân sách cấp bù:
- Định mức tiêu dùng được bù giá: Dựa trên số liệu thống kê thực tế với 16.200 nhân khẩu tại 31 điểm đặt bồn chứa cố định và năng lực cung cấp nước đạt 100.740 m3/năm, định mức nước được hưởng bù giá được xác định là 6,22 m3/người/năm (tương đương khoảng 0,51 m3/người/tháng).
- Đơn giá nước sau bù giá: Áp dụng thống nhất mức giá 2.764 đồng/m3 cho các đối tượng đủ điều kiện thụ hưởng.
- Đơn giá cấp bù chi tiết: Được quy định cụ thể tại phần phụ lục đính kèm quyết định, phân chia chi tiết theo từng cự ly vận chuyển cụ thể từ nguồn cấp đến điểm tiếp nhận.
4. Phương thức quản lý, cấp bù kinh phí và thời gian áp dụng
Quy trình tài chính và trách nhiệm quản lý được quy định chặt chẽ nhằm tránh thất thoát ngân sách nhà nước:
- Quy trình lập dự toán: Hàng năm, Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè căn cứ vào khối lượng nước thực tế vận chuyển, cung cấp cho các đối tượng được thụ hưởng và đơn giá cấp bù đã phê duyệt để lập dự toán kinh phí. Dự toán này được gửi qua Sở Tài chính - Vật giá thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt cấp kinh phí bổ sung cho ngân sách huyện Nhà Bè.
- Trách nhiệm giám sát và quyết toán: Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè có trách nhiệm tổ chức, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc phân phối nước đến đúng đối tượng, đồng thời thực hiện thanh quyết toán kinh phí cấp bù theo đúng các quy định tài chính hiện hành.
- Thời điểm áp dụng: Phương án bù giá nước có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành quyết định và kéo dài cho đến khi các khu vực vùng sâu của huyện Nhà Bè được đấu nối hoàn toàn vào mạng lưới cấp nước sạch chung của thành phố, hoặc cho đến khi có quyết định thay thế khác từ Ủy ban nhân dân thành phố.
5. Trách nhiệm thi hành quyết định
Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thi hành quyết định này bao gồm:
- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố.
- Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá (nay là Sở Tài chính).
- Giám đốc Sở Giao thông công chánh (nay là Sở Giao thông vận tải).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè.
- Giám đốc Công ty Cấp nước thành phố.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2003/QĐ-UB | TP.Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 02 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BÙ GIÁ NƯỚC CUNG CẤP CHO HUYỆN NHÀ BÈ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;
Căn cứ quyết định số 10/2000/QĐ-UB ngày 31 tháng 5 năm 2000 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc điều chỉnh giá nước sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh dịch vụ;
Xét tờ trình số 03/TT-LCQ ngày 08 tháng 01 năm 2003 của liên cơ quan Sở Tài chính-Vật giá thành phố - Sở Giao thông công chánh thành phố - Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay phê duyệt phương án bù giá nước cung cấp cho huyện Nhà Bè như sau:
1.1- Nguyên tắc bù giá:
a/ Bù một phần chi phí vận chuyển nước bằng xe bồn từ điểm nhận nước tại họng nước thuộc phường Tân Phú, quận 7 về các điểm phân phối (là nơi đặt các bồn chứa cố định để nhận nước và phân phối lại nước cho người sử dụng) để bảo đảm giá nước sinh hoạt thống nhất và bằng với giá nước sinh hoạt do Công ty Cấp nước thành phố cung cấp bằng xe bồn hiện nay trên địa bàn huyện Nhà Bè là 2.764 đồng/m3.
b/ Cơ sở tính khối lượng nước để áp dụng bù giá cho huyện Nhà Bè được căn cứ vào chỉ số báo của thủy lượng kế tại đầu nhận nước thuộc phường Tân Phú, quận 7 (có tính tỷ lệ hao hụt theo quy định) và lượng nước cung cấp cho người sử dụng theo chứng từ thanh toán thực tế tại các điểm phân phối nước. Tổng khối lượng nước được bù giá không vượt quá tổng khối lượng nước thực nhận tại họng nước phường Tân Phú, quận 7.
c/ Đơn giá cấp bù một mét khối (m3) nước ở các điểm phân phối (bồn chứa cố định) trên địa bàn huyện Nhà Bè sẽ khác nhau tùy theo cự ly vận chuyển từ nguồn nhận nước đến điểm phân phối.
d/ Chỉ các đối tượng sử dụng nước tại các điểm phân phối nước do Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè quản lý mới được hưởng chế độ bù giá nước.
1.2- Đối tượng được hưởng lợi từ chế độ bù giá nước:
a/ Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè chịu trách nhiệm quản lý việc phân phối nước cho các hộ gia đình, cá nhân, cơ quan đơn vị hành chánh sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội sử dụng nước tại các điểm phân phối hoặc tại các bồn chứa của đơn vị (được Công ty Dịch vụ công ích huyện Nhà Bè vận chuyển nước đến và bơm vào) theo nguyên tắc hưởng lợi từ chế độ bù giá nước để đảm bảo giá cung cấp nước sinh hoạt cho các đối tượng này thống nhất trên địa bàn huyện Nhà Bè là .2.764 đồng/m3.
b/ Những đối tượng sau đây không được hưởng chế độ bù giá nước:
- Các đối tượng sử dụng nước đã được Công ty Cấp nước thành phố cung cấp nước bằng xe bồn hoặc cung cấp nước thông qua mạng phân phối nước qua thủy lượng kế.
- Các đối tượng sử dụng nước không qua hệ thống phân phối nước do Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè tổ chức thực hiện.
- Không thực hiện bù giá cho các đối tượng sản xuất - kinh doanh - dịch vụ.
- Không thực hiện bù giá đối với số lượng nước sử dụng vượt định mức.
1.3- Định mức nước được hưởng lợi từ chế độ bù giá nước:
Theo số liệu điều tra thống kê của Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè về số nhân khẩu được hưởng lợi từ chế độ bù giá tại 31 điểm đặt bồn chứa cố định trên địa bàn huyện (tổng cộng 16.200 nhân khẩu) với năng lực cung cấp nước sinh hoạt hàng năm của huyện (100.740 m3/năm) thì định mức cấp bù là 6,22 m3/người/năm (0,51 m3/người/tháng).
1.4- Đơn giá nước cung cấp thống nhất và đơn giá nước cấp bù trên địa bàn huyện Nhà Bè:
a/ Giá nước sinh hoạt vận chuyển bằng xe bồn cung cấp cho nhân dân, các cơ quan đơn vị hành chánh sự nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội sử dụng nước tại các điểm phân phối hoặc tại các bồn chứa của đơn vị (được Công ty Dịch vụ công ích huyện Nhà Bè vận chuyển nước đến và bơm vào) sau khi được bù giá, sẽ được áp dụng thống nhất là 2.764 đồng/m3 (bằng với giá nước cung cấp bằng xe bồn do Công ty Cấp nước đang áp dụng trên địa bàn huyện Nhà Bè).
b/ Đơn giá nước cấp bù: được nêu trong phần phụ lục.
1.5- Phương thức cấp bù giá nước:
Hàng năm, căn cứ vào khối lượng nước do Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè tổ chức vận chuyển, cung cấp đến các đối tượng sử dụng nước được hưởng bù giá và đơn giá cấp bù được duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè chịu trách nhiệm lập kế hoạch dự toán kinh phí cấp bù giá nước, thông qua Sở Tài chính-Vật giá trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt để làm cơ sở cấp bù kinh phí cho ngân sách huyện Nhà Bè.
Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, kiểm tra, phân phối nguồn nước được bù giá đến đúng các đối tượng sử dụng; và thanh quyết toán kinh phí cấp bù theo quy định.
1.6- Thời điểm thực hiện cấp bù giá nước: được áp dụng kể từ ngày ban hành quyết định này cho đến khi những vùng sâu của huyện Nhà Bè được hòa vào mạng phân phối cấp nước chung của thành phố, hoặc cho đến khi có quyết định khác của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 2. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chánh-Vật giá, Sở Giao thông công chánh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, Giám đốc Công ty Cấp nước thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Ị
| Nơi nhận : | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ |
ĐƠN GIÁ CẤP BÙ TẠI CÁC ĐIỂM PHÂN PHỐI NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHÀ BÈ
(Phụ lục kèm theo quyết định số 23/2003/qđ-ub ngày 28/02/2003 của ủy ban nhân dân thành phố).
| TT | Vị trí đặt bồn chứa để phân phối | Đơn giá cấp bù (đồng/m3) |
| 01 | Công ty DVCI Nhà Bè | 30.848 |
| 02 | Trường Mẫu giáo Sơn Ca | 29.219 |
| 03 | Hồng Cơ | 30.848 |
| 04 | Lê Văn Phu | 36.372 |
| 05 | Phạm Hữu Lợi | 40.068 |
| 06 | Lâm Minh Hải | 40.068 |
| 07 | Hồ Văn Hích | 38.979 |
| 08 | UBND xã Long Thới | 38.979 |
| 09 | Nguyễn Văn Mức | 37.331 |
| 10 | Ban nhân dân ấp 3-LT | 37.331 |
| 11 | Phạm Văn Tám | 29.219 |
| 12 | Võ Thị Cúc | 29.219 |
| 13 | Phạm Văn Ba | 29.219 |
| 14 | Lê Thị Cục | 30.848 |
| 15 | Nguyễn Văn Mai | 37.331 |
| 16 | Trường Mẫu giáo Vành Khuyên | 38.191 |
| 17 | Trường TH Phước Lộc | 40.068 |
| 18 | Trường Mẫu giáo Sao Mai | 41.294 |
| 19 | UBND xã Hiệp Phước | 43.283 |
| 20 | Chợ áp 3 Hiệp Phước | 43.600 |
| 21 | Nguyễn Văn Phương | 42.259 |
| 22 | Phạm Thị Lập | 42.259 |
| 23 | Nguyễn Hồ Bình | 41.294 |
| 24 | Trường Hiệp Phước II | 43.283 |
| 25 | Trường Hiệp Phước III | 43.283 |
| 26 | Phạm Văn Đi | 43.283 |
| 27 | Trạm y tế xã Hiệp Phước | 43.283 |
| 28 | Phạm Thị Tư | 36.372 |
| 29 | Nguyễn Thị Chén | 37.331 |
| 30 | Phạm Văn Tám | 38.191 |
| 31 | Nguyễn Văn Phúc
| 38.191 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Quyết định 23/2003/QĐ-UB phê duyệt phương án bù giá nước cung cấp cho huyện Nhà Bè do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 23/2003/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/02/2003
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Văn Đua
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
