Giới thiệu chung về Quyết định 23/2001/QĐ-BVHTT
Quyết định 23/2001/QĐ-BVHTT do Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành kèm theo Quy chế dạy khiêu vũ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hành lang pháp lý, quản lý chặt chẽ hoạt động dạy và học khiêu vũ tại Việt Nam, đảm bảo tính thẩm mỹ, trật tự xã hội và phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành
Quyết định ban hành và áp dụng Quy chế dạy khiêu vũ trên phạm vi cả nước với các mốc thời gian và trách nhiệm thi hành cụ thể:
- Hiệu lực thi hành: Quy chế có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây có nội dung trái với Quy chế này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Văn hoá - Thông tin, Giám đốc Sở Văn hoá - Thông tin các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy khiêu vũ
Để được phép tổ chức dạy khiêu vũ, các tổ chức và cá nhân phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn khắt khe về nhân thân, cơ sở vật chất và quy chế hoạt động:
- Yêu cầu về nhân thân người đứng đầu: Người đứng tên đăng ký tổ chức dạy khiêu vũ phải là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên. Người này phải có lý lịch trong sạch, không có tiền án, tiền sự về hành vi truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy và không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Tiêu chuẩn phòng dạy khiêu vũ:
- Diện tích phòng học tối thiểu phải từ 20m² trở lên.
- Độ sáng phòng học phải đảm bảo trên 10Lux.
- Âm lượng âm thanh không được vượt quá tiêu chuẩn tối đa cho phép của Nhà nước (Tiêu chuẩn Việt Nam số 5949-1995) và không gây ảnh hưởng đến trật tự công cộng xung quanh.
- Đáp ứng đầy đủ các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định pháp luật hiện hành.
- Quy chế hoạt động nội bộ: Phải xây dựng quy chế hoạt động rõ ràng, quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người tổ chức, người dạy và người học. Đồng thời, phải công khai chương trình, nội dung và thời gian của các lớp học cho toàn bộ người dạy và người học được biết.
3. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tổ chức dạy khiêu vũ
Quy chế phân định rõ trách nhiệm của các cơ sở dạy khiêu vũ tùy theo tính chất hoạt động:
- Đối với cơ sở hoạt động kinh doanh: Phải thực hiện đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh sở tại. Cơ quan cấp phép sẽ gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho cơ quan văn hóa thông tin cùng cấp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Đối với đơn vị sự nghiệp có thu: Phải gửi văn bản thông báo cho Sở Văn hóa - Thông tin sở tại, nêu rõ tên tổ chức/cá nhân, địa chỉ cư trú, địa điểm dạy và chương trình đào tạo chi tiết (nội dung và thời gian lớp học).
- Đối với hoạt động dạy khiêu vũ nội bộ: Không bắt buộc phải thông báo cho Sở Văn hóa - Thông tin nhưng nghiêm cấm sử dụng các bản nhạc, băng đĩa tiếng, băng đĩa hình thuộc danh mục cấm lưu hành. Tuyệt đối không được dạy các điệu nhảy trái với thuần phong mỹ tục của dân tộc.
- Trách nhiệm sử dụng lao động: Chỉ được ký hợp đồng dạy khiêu vũ với những người có đủ điều kiện chuyên môn và nhân thân theo quy định. Tổ chức, cá nhân tổ chức dạy phải liên đới chịu trách nhiệm về mọi hành vi vi phạm quy chế của người dạy và người học trong khuôn viên cơ sở của mình.
- Tuân thủ quy định liên quan: Phải chấp hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 12/12/1995 của Chính phủ về quản lý các hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa.
4. Tiêu chuẩn và điều kiện đối với người dạy khiêu vũ
Người trực tiếp giảng dạy khiêu vũ được chia làm hai nhóm đối tượng với các tiêu chuẩn cụ thể:
- Đối với người dạy là công dân Việt Nam:
- Về nhân thân: Từ đủ 18 tuổi trở lên, có sức khỏe tốt, không mắc bệnh truyền nhiễm, không có dị tật ngoại hình ảnh hưởng đến thẩm mỹ sư phạm. Không có tiền án, tiền sự về hành vi truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy và không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Về chuyên môn: Phải đáp ứng một trong các điều kiện: Có chứng chỉ chuyên môn do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp; là hội viên của Hiệp hội vũ sư quốc tế; đạt giải trong các kỳ thi khiêu vũ từ cấp tỉnh trở lên; hoặc có giấy chứng nhận trình độ khiêu vũ do Sở Văn hóa - Thông tin nơi cư trú cấp.
- Đối với người dạy là người nước ngoài:
- Về nhân thân: Từ đủ 18 tuổi trở lên, có sức khỏe tốt, không mắc bệnh truyền nhiễm hay dị tật ngoại hình ảnh hưởng thẩm mỹ, và có thái độ chính trị tốt đối với đất nước Việt Nam.
- Về chuyên môn: Phải đáp ứng một trong các điều kiện: Có bằng hoặc chứng chỉ khiêu vũ do các trường chuyên ngành Văn hóa nghệ thuật của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp; có giấy xác nhận là nghệ sĩ múa hoặc hội viên Hiệp hội vũ sư quốc tế; hoặc có giấy chứng nhận trình độ dạy khiêu vũ do Sở Văn hóa - Thông tin nơi cư trú cấp.
5. Quyền và nghĩa vụ của người dạy khiêu vũ
Người dạy khiêu vũ khi hành nghề có các quyền và nghĩa vụ sau:
- Nghĩa vụ chuyên môn và đạo đức: Phải tuân thủ đúng kỹ thuật của các điệu nhảy trong quá trình giảng dạy. Nghiêm cấm sử dụng âm nhạc, băng đĩa thuộc loại cấm lưu hành. Chỉ được dạy các điệu nhảy lành mạnh, không trái với thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam.
- Quyền lợi: Được quyền hưởng thu nhập hợp pháp từ hoạt động giảng dạy khiêu vũ của mình.
6. Công tác quản lý, thanh tra và xử lý vi phạm
Công tác giám sát và xử lý vi phạm được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật:
- Xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân hoặc người dạy không đáp ứng đủ điều kiện theo quy chế sẽ bị đình chỉ hoạt động. Tùy theo mức độ vi phạm các quy định khác, đối tượng vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Người bị xử phạt có quyền khiếu nại theo quy định pháp luật.
- Trách nhiệm quản lý nhà nước:
- Vụ Đào tạo (Bộ Văn hóa - Thông tin) và các Sở Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế.
- Sở Văn hóa - Thông tin có thẩm quyền thẩm định và cấp giấy chứng nhận trình độ khiêu vũ cho các đối tượng người dạy (cả trong nước và nước ngoài) theo quy định.
- Công tác thanh tra: Thanh tra chuyên ngành Văn hóa - Thông tin thực hiện chức năng thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động dạy khiêu vũ theo đúng thẩm quyền pháp luật giao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ VĂN HOÁ - THÔNG TIN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2001/QĐ-BVHTT | Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2001 |
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ - THÔNG TIN
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12/11/1996;
Căn cứ Nghị định 81/CP ngày 8/11/1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Văn hoá - Thông tin;
Xét đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Đào tạo;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế dạy khiêu vũ”.
Điều 2. Quy chế dạy khiêu vũ ban hành kèm theo Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Bộ, thủ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Văn hoá - Thông tin, Giám đốc Sở Văn hoá - Thông tin các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này./.
|
| BỘ VĂN HOÁ - THÔNG TIN |
DẠY KHIÊU VŨ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2001/QĐ-BVHTT ngày tháng năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin)
2. Việc tổ chức dạy khiêu vũ trong các trường văn hoá nghệ thuật công lập có quy định riêng không áp dụng quy định tại quy chế này.
II- Quy định cụ thể về hoạt động dạy khiêu vũ
Điều 5. Điều kiện để các tổ chức, cá nhân được tổ chức dạy khiêu vũ:
1. Người đứng tên đăng ký tổ chức dạy khiêu vũ phải là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, không có tiền án, tiền sự về hành vi truyền bá văn hoá phẩm đồi truỵ, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Phòng dạy khiêu vũ:
- Có diện tích tối thiểu từ 20m2 trở lên;
- Đảm bảo ánh sáng trên 10Lux;
- Đảm bảo âm lượng không vượt quá quy định của nhà nước về tiêu chuẩn "mức ồn tối đa cho phép" (tiêu chuẩn Việt Nam số 5949-1995), và không gây ảnh hưởng đến trật tự công cộng;
- Đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về Phòng cháy và chữa cháy.
3. Phải có quy chế hoạt động trong đó quy định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của người tổ chức, người dạy, người học; có chương trình nội dung và thời gian cụ thể của các lớp. Quy chế này phải được phổ biến đến từng người dạy, người học biết.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân tổ chức dạy khiêu vũ:
1. Các tổ chức, cá nhân dạy khiêu vũ có mục đích kinh doanh phải gửi hồ sơ đăng ký kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh sở tại. Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sẽ gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho cơ quan văn hoá thông tin cùng cấp theo quy định tại Điều 20 Luật Doanh nghiệp.
2. Các tổ chức, cá nhân tổ chức dạy khiêu vũ là đơn vị hoạt động sự nghiệp có thu phải gửi văn bản thông báo cho Sở Văn hoá - Thông tin sở tại. Nội dung thông báo phải nêu rõ:
- Tên tổ chức, cá nhân tổ chức dạy khiêu vũ, địa chỉ cư trú;
Địa điểm dạy;
Chương trình đào tạo: Nội dung dạy và thời gian của các lớp học.
3. Việc tổ chức dạy khiêu vũ trong nội bộ cơ quan, tổ chức không phải thông báo cho Sở Văn hoá thông tin nhưng không được sử dụng bản nhạc hoặc băng đĩa tiếng, băng đĩa hình thuộc loại cấm lưu hành để dạy, không được dạy nhảy những điệu nhảy trái với thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam.
4. Các tổ chức cá nhân tổ chức dạy khiêu vũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này chỉ được ký hợp đồng dạy khiêu vũ với những người có đủ điều kiện theo quy định tại điều 7 Quy chế này và phải liên đới chịu trách nhiệm về những hành vi vi phạm quy chế của người dạy, người học trong thời gian có mặt tại cơ sở mình.
5. Trong quá trình tổ chức dạy khiêu vũ phải tuân thủ các quy định tại khoản 2; 4; 5; 6; 7 điều 20 của Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 87/CP ngày 12/12/1995 của Chỉnh phủ.
Điều 7. Người dạy khiêu vũ phải có những điều kiện sau:
1. Đối với người Việt Nam:
a. Về nhân thân:
- Là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên;
- Có sức khoẻ tốt đáp ứng việc dạy khiêu vũ, không mắc bệnh truyền nhiễm, không có dị tật ngoại hình ảnh hưởng đến thẩm mỹ;
- Không có tiền án, tiền sự về hành vi truyền bá văn hoá phẩm đồi truỵ, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b. Về chuyên môn phải có một trong các điều kiện sau:
- Có chứng chỉ chuyên môn về trình độ khiêu vũ do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp, hoặc là hội viên của Hiệp hội vũ sư quốc tế;
- Có giấy chứng nhận đoạt giải trong các kỳ thi khiêu vũ từ cấp tỉnh trở lên;
- Có giấy chứng nhận về trình độ khiêu vũ do Sở Văn hoá - Thông tin nơi cư trú cấp;
2. Đối với người nước ngoài:
a. Về nhân thân:
- Phải từ 18 tuổi trở lên;
- Có sức khoẻ tốt đáp ứng việc dạy khiêu vũ, không mắc bệnh truyền nhiễm, không có dị tật ngoại hình ảnh hưởng đến thẩm mỹ;
- Có thái độ chính trị tốt đối với Việt Nam;
b. Về chuyên môn phải có một trong các điều kiện sau:
- Có bằng hoặc chứng chỉ về khiêu vũ do các trường chuyên ngành Văn hoá nghệ thuật của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp;
- Có giấy xác nhận là nghệ sĩ múa hoặc là hội viên của Hiệp hội vũ sư quốc tế;
- Có giấy chứng nhận về trình độ dạy khiêu vũ do Sở Văn hoá-Thông tin nơi cư trú cấp.
Điều 8. Quyền và nghĩa vụ người dạy:
1. Trong quá trình dạy người dạy phải:
- Tuân thủ đúng kỹ thuật của các điệu nhảy;
- Không được sử dụng bản nhạc hoặc băng đĩa tiếng, băng đĩa hình thuộc loại cấm lưu hành để dạy;
- Dạy những điệu nhảy không trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc Việt Nam;
2. Người dạy khiêu vũ được quyền hưởng thu nhập hợp pháp từ việc dạy của mình.
1. Tổ chức, cá nhân tổ chức dạy khiêu vũ hoặc cá nhân dạy khiêu vũ không đủ điều kiện quy định tại Quy chế này phải bị đình chỉ hoạt động.
2. Các tổ chức, cá nhân tổ chức dạy khiêu vũ hoặc cá nhân dạy khiêu vũ vi phạm các điều quy định trong Quy chế này tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức, cá nhân khi bị xử phạt có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.
2. Các Sở Văn hoá thông tin có trách nhiệm thẩm định và cấp giấy chứng nhận về trình độ khiêu vũ cho đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 7 Quy chế này.
- 1Quyết định 105/2002/QĐ-UB về quản lý tổ chức và hoạt động khiêu vũ nơi công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Quyết định 07/2003/QĐ-BVHTT ban hành Quy chế dạy âm nhạc do Bộ trưởng Bộ Văn hoá- Thông tin ban hành
- 3Thông tư 03/2011/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động khiêu vũ thể thao do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4Thông tư 05/2017/TT-BVHTTDL về bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 5Quyết định 646/QĐ-BVHTTDL năm 2018 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tính đến ngày 31/01/2018
- 6Quyết định 485/QĐ-BVHTTDL năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Thông tư 05/2017/TT-BVHTTDL về bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 2Quyết định 646/QĐ-BVHTTDL năm 2018 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tính đến ngày 31/01/2018
- 3Quyết định 485/QĐ-BVHTTDL năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Quyết định 105/2002/QĐ-UB về quản lý tổ chức và hoạt động khiêu vũ nơi công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Nghị định 87-CP năm 1995 về tăng cường quản lý các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá, đẩy mạnh bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng
- 3Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật 1996
- 4Luật Doanh nghiệp 1999
- 5Quyết định 07/2003/QĐ-BVHTT ban hành Quy chế dạy âm nhạc do Bộ trưởng Bộ Văn hoá- Thông tin ban hành
- 6Thông tư 03/2011/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động khiêu vũ thể thao do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Quyết định 23/2001/QĐ-BVHTT về Quy chế dạy khiêu vũ do Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành
- Số hiệu: 23/2001/QĐ-BVHTT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/05/2001
- Nơi ban hành: Bộ Văn hoá-Thông tin
- Người ký: Lưu Trần Tiêu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/06/2001
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
