Quyết định số 2258/QĐ-UBND năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn là văn bản pháp lý quan trọng nhằm sửa đổi, bổ sung Quy trình thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ban hành kèm theo Quyết định số 1019/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2022. Quyết định này tập trung tối ưu hóa quy trình, phân định rõ ràng các bước thực hiện và thời gian cụ thể đối với từng trường hợp thu hồi đất phi nông nghiệp và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định 2258/QĐ-UBND năm 2023 sửa đổi Điều 4 Quy trình thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn kèm theo Quyết định 1019/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
- Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
- Quy trình và thời gian thu hồi đất đối với đất phi nông nghiệp (Sửa đổi Điều 4)
Quyết định đã phân loại chi tiết quy trình thu hồi đất phi nông nghiệp thành 4 trường hợp cụ thể dựa trên tính chất kiểm đếm và cưỡng chế, đồng thời quy định cơ chế đặc thù khi người dân đồng thuận:
- Trường hợp 1 (Có kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế kiểm đếm và cưỡng chế thu hồi đất): Quy trình gồm 19 bước (bước 1, 2 và từ bước 4 đến bước 20 tại mục II, Phụ lục I). Tổng thời gian thực hiện tối đa là 205 ngày.
- Trường hợp 2 (Có kiểm đếm bắt buộc nhưng không cưỡng chế kiểm đếm và không cưỡng chế thu hồi đất): Quy trình rút gọn còn 15 bước (gồm các bước 1, 2, 4, 5, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 20 tại mục II, Phụ lục I). Tổng thời gian thực hiện là 159 ngày.
- Trường hợp 3 (Có kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế kiểm đếm nhưng không cưỡng chế thu hồi đất): Quy trình gồm 17 bước (gồm các bước 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 20 tại mục II, Phụ lục I). Tổng thời gian thực hiện là 187 ngày.
- Trường hợp 4 (Không kiểm đếm bắt buộc, không cưỡng chế kiểm đếm nhưng phải cưỡng chế thu hồi đất): Quy trình gồm 16 bước (gồm các bước 1, 2, 4, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 tại mục II, Phụ lục I). Tổng thời gian thực hiện là 144 ngày.
- Cơ chế đồng thuận: Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực thu hồi đất tự nguyện đồng ý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất thì không phải chờ hết thời gian quy định tại các trường hợp 1, 2 và 4 nêu trên.
- Quy trình và thời gian thu hồi đất đối với đất nông nghiệp (Sửa đổi Điều 5)
Tương tự như đất phi nông nghiệp, quy trình thu hồi đất nông nghiệp cũng được phân chia thành các trường hợp cụ thể với thời gian thực hiện ngắn hơn đáng kể:
- Trường hợp 1 (Có kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế kiểm đếm và cưỡng chế thu hồi đất): Quy trình gồm 18 bước (bước 1, 2 và từ bước 4 đến bước 19 tại mục II, Phụ lục II). Tổng thời gian thực hiện tối đa là 109 ngày.
- Trường hợp 2 (Có kiểm đếm bắt buộc nhưng không cưỡng chế kiểm đếm và không cưỡng chế thu hồi đất): Quy trình gồm 14 bước (gồm các bước 1, 2, 4, 5, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 19 tại mục II, Phụ lục II). Tổng thời gian thực hiện là 87 ngày.
- Trường hợp 3 (Có kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế kiểm đếm nhưng không cưỡng chế thu hồi đất): Quy trình gồm 16 bước (gồm các bước 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 19 tại mục II, Phụ lục II). Tổng thời gian thực hiện là 94 ngày.
- Trường hợp 4 (Không kiểm đếm bắt buộc, không cưỡng chế kiểm đếm nhưng phải cưỡng chế thu hồi đất): Quy trình gồm 15 bước (gồm các bước 1, 2, 4, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 tại mục II, Phụ lục II). Tổng thời gian thực hiện là 87 ngày.
- Cơ chế đồng thuận: Nếu người sử dụng đất đồng ý bàn giao đất trước thời hạn, cơ quan thẩm quyền tiến hành thu hồi ngay mà không cần chờ hết thời gian quy định tại các trường hợp 1, 2 và 4.
- Thẩm quyền xác định giá đất cụ thể và phân bổ thời gian chi tiết
- Xác định giá đất cụ thể: Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện xác định giá đất cụ thể. Việc xác định này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT) và Quyết định số 864/QĐ-UBND ngày 06/6/2023 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc ủy quyền quyết định giá đất cụ thể.
- Phân bổ thời gian chi tiết: Ủy ban nhân dân cấp huyện được giao quyền chủ động xác định thời gian thực hiện cụ thể cho từng bước, từng khâu công việc tại Phụ lục I (đối với đất phi nông nghiệp) và Phụ lục II (đối với đất nông nghiệp) để đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp với thực tế địa phương.
- Các nội dung bãi bỏ và điều khoản thi hành
Nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính và tránh chồng chéo, Quyết định 2258/QĐ-UBND bãi bỏ một số nội dung sau:
- Bãi bỏ cột “Thời gian (ngày)” và “bước 3” tại Phụ lục I (Quy trình đối với đất phi nông nghiệp).
- Bãi bỏ cột “Thời gian (ngày)” và “bước 3” tại Phụ lục II (Quy trình đối với đất nông nghiệp).
- Bãi bỏ “Mẫu 02. Sơ họa vị trí thửa đất thu hồi” tại Phụ lục IV về các mẫu văn bản chung.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung khác không được đề cập tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực theo Quyết định số 1019/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2258/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 29 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUY TRÌNH THỰC HIỆN THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 61 VÀ ĐIỀU 62 LUẬT ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN ĐƯỢC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1019/QĐ-UBND NGÀY 16 THÁNG 6 NĂM 2022 CỦA UBND TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 13/3/2015;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (gồm Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014; Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 19 tháng 9 năm 2017; Thông tư số 09/2021/TT- BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường hợp nhất tại Văn bản số 04/VBHN-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2022);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 708/TTr-STNMT ngày 28 tháng 12 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi Điều 4 của Quy trình thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (gọi tắt là Quy trình) ban hành kèm theo Quyết định số 1019/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2022 của UBND tỉnh như sau:
“Điều 4. Quy trình và thời gian thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp để thực hiện các Dự án
1. Quy trình thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp để thực hiện các dự án đối với các trường hợp phải kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và phải cưỡng chế thu hồi đất:
a) Tổng số các bước thực hiện: 19 bước, gồm bước 1, 2 và từ bước 4 đến bước 20 tại mục II, Phụ lục I của Quy định này. b) Tổng thời gian thực hiện: 205 ngày.
2. Quy trình thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp để thực hiện các dự án đối với các trường hợp phải kiểm đếm bắt buộc nhưng không cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và không cưỡng chế thu hồi đất:
a) Tổng số các bước thực hiện: 15 bước, gồm các bước 1, 2, 4, 5, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 20 tại mục II, Phụ lục I của Quy định này.
b) Tổng thời gian thực hiện: 159 ngày.
3. Quy trình thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp để thực hiện các dự án đối với các trường hợp phải thực hiện kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc nhưng không thực hiện cưỡng chế thu hồi đất:
a) Tổng số các bước thực hiện: 17 bước; gồm các bước 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 20 tại mục II, Phụ lục I của Quy định này.
b) Tổng thời gian thực hiện: 187 ngày.
4. Quy trình thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp để thực hiện các dự án đối với các trường hợp không thực hiện kiểm đếm bắt buộc và không cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc nhưng phải thực hiện cưỡng chế thu hồi đất:
a) Tổng số các bước thực hiện: 16 bước; gồm các bước 1, 2, 4, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 tại mục II, Phụ lục I của Quy định này.
b) Tổng thời gian thực hiện: 144 ngày.
5. Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực thu hồi đất đồng ý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất thì không phải chờ hết thời gian quy định tại khoản 1, 2, 4 Điều này.”
Điều 2. Sửa đổi Điều 5 của Quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 1019/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2022 như sau:
“Điều 5. Quy trình và thời gian thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện các dự án 1. Quy trình thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện các dự án đối với các trường hợp phải kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và phải cưỡng chế thu hồi đất:
a) Tổng số các bước thực hiện: 18 bước, gồm bước 1, 2 và từ bước 4 đến bước 19 tại mục II, Phụ lục II của Quy định này.
b) Tổng thời gian thực hiện: 109 ngày.
2. Quy trình thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện các dự án đối với các trường hợp phải kiểm đếm bắt buộc nhưng không cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và không cưỡng chế thu hồi đất.
a) Tổng số các bước thực hiện: 14 bước, gồm các bước 1, 2, 4, 5, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 19 tại mục II, Phụ lục II của Quy định này:
b) Tổng thời gian thực hiện: 87 ngày.
3. Quy trình thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện các dự án đối với các trường hợp phải thực hiện kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc nhưng không thực hiện cưỡng chế thu hồi đất.
a) Tổng số các bước thực hiện: 16 bước, gồm các bước 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 19 tại mục II, Phụ lục II của Quy định này.
b) Tổng thời gian thực hiện: 94 ngày.
4. Quy trình thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện các dự án đối với các trường hợp không thực hiện kiểm đếm bắt buộc và không cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc nhưng phải thực hiện cưỡng chế thu hồi đất:
a) Tổng số các bước thực hiện: 15 bước, gồm các bước 1, 2, 4, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 tại mục II, Phụ lục II của Quy định này.
b) Tổng thời gian thực hiện: 87 ngày.
5. Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực thu hồi đất đồng ý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất thì không phải chờ hết thời gian quy định tại khoản 1, 2, 4 Điều này.”
Điều 3. UBND cấp huyện thực hiện xác định giá đất cụ thể theo quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 02/2015/TT- BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Quyết định số 864/QĐ- UBND ngày 06/6/2023 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc ủy quyền quyết định giá đất cụ thể.
Điều 4. Thời gian thực hiện cụ thể cho từng bước, từng khâu công việc tại Phụ lục I quy định về Quy trình đối với đất Phi nông nghiệp và Phụ lục II quy định về Quy trình đối với đất Nông nghiệp, do Uỷ ban nhân dân cấp huyện xác định.
Điều 5. Bãi bỏ một số nội dung quy định tại Phụ lục I, II, IV kèm theo Quyết định số 1019/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2022 như sau:
1. Bãi bỏ cột “Thời gian (ngày)” và “bước 3” tại Phụ lục I Quy trình thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất Phi nông nghiệp.
2. Bãi bỏ cột “Thời gian (ngày)” và “bước 3” tại Phụ lục II Quy trình thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất Nông nghiệp.
3. Bãi bỏ “Mẫu 02. Sơ họa vị trí thửa đất thu hồi” tại Phụ lục IV quy định về một số Mẫu văn bản chung trong quá trình thực hiện.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Các nội dung khác không đề cập tại Quyết định này giữ nguyên theo Quyết định số 1019/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 16/2020/QĐ-UBND quy định nội dung về trình tự thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất do tỉnh Lai Châu ban hành
- 2Quyết định 70/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang kèm theo Quyết định 10/2019/QĐ-UBND
- 3Quyết định 1808/QĐ-UBND năm 2018 về Quy trình thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh
- 4Quyết định 05/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án Khu du lịch khách sạn nghỉ dưỡng Vĩnh Hội thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định kèm theo Quyết định 41/2021/QĐ-UBND
- 5Quyết định 10/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang kèm theo Quyết định 26/2020/QĐ-UBND
- 6Quyết định 08/2024/QĐ-UBND quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 3Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Thông tư 37/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Thông tư 02/2015/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 10Thông tư 33/2017/TT-BTNMT về hướng dẫn Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai và sửa đổi thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 13Quyết định 16/2020/QĐ-UBND quy định nội dung về trình tự thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất do tỉnh Lai Châu ban hành
- 14Thông tư 09/2021/TT-BTNMT sửa đổi Thông tư quy định hướng dẫn Luật Đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 15Quyết định 70/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang kèm theo Quyết định 10/2019/QĐ-UBND
- 16Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BTNMT năm 2022 hợp nhất Thông tư hướng dẫn về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 17Quyết định 1808/QĐ-UBND năm 2018 về Quy trình thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh
- 18Quyết định 05/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án Khu du lịch khách sạn nghỉ dưỡng Vĩnh Hội thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định kèm theo Quyết định 41/2021/QĐ-UBND
- 19Quyết định 10/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang kèm theo Quyết định 26/2020/QĐ-UBND
- 20Quyết định 08/2024/QĐ-UBND quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Quyết định 2258/QĐ-UBND năm 2023 sửa đổi Điều 4 Quy trình thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn kèm theo Quyết định 1019/QĐ-UBND
- Số hiệu: 2258/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/12/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Lương Trọng Quỳnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/12/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
