Quyết định 223/QĐ-NH5 năm 1993 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định chi tiết về mức vốn điều lệ tối thiểu áp dụng trong năm 1994 đối với các tổ chức tín dụng cổ phần. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa năng lực tài chính, đảm bảo an toàn hệ thống và nâng cao khả năng hoạt động của các tổ chức tín dụng cổ phần trong giai đoạn đầu phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Quyết định 223/QĐ-NH5:
- Mức vốn điều lệ tối thiểu đối với tổ chức tín dụng cổ phần thành lập mới năm 1994
Quyết định phân định rõ ràng mức vốn pháp định tối thiểu theo từng loại hình tổ chức tín dụng và địa bàn hoạt động cụ thể như sau:
- Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị:
- Tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh: Yêu cầu mức vốn điều lệ tối thiểu là 70 tỷ đồng VND.
- Tại khu vực Thành phố Hà Nội: Yêu cầu mức vốn điều lệ tối thiểu là 50 tỷ đồng VND.
- Tại các tỉnh và thành phố khác: Yêu cầu mức vốn điều lệ tối thiểu là 20 tỷ đồng VND.
- Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn:
- Trường hợp ngân hàng có chi nhánh: Mức vốn điều lệ tối thiểu là 03 tỷ đồng VND.
- Trường hợp ngân hàng không có chi nhánh: Mức vốn điều lệ tối thiểu là 01 tỷ đồng VND.
- Đối với Công ty tài chính cổ phần: Quy định áp dụng mức vốn điều lệ tối thiểu thống nhất là 50 tỷ đồng VND.
- Quy định chuyển tiếp và lộ trình tăng vốn đối với các tổ chức tín dụng hiện hữu
- Đối với các tổ chức tín dụng cổ phần đã được cấp giấy phép hoạt động trước đó nhưng có số vốn điều lệ thực tế thấp hơn mức quy định tối thiểu nêu trên, Ngân hàng Nhà nước cho phép áp dụng một lộ trình chuyển tiếp để hoàn thiện năng lực tài chính.
- Thời gian tối đa để các tổ chức này thực hiện việc tăng vốn, nâng mức vốn điều lệ lên bằng hoặc cao hơn mức tối thiểu theo quy định mới là 03 năm kể từ ngày quyết định có hiệu lực.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 223/QĐ-NH5 chính thức có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1994.
- Trách nhiệm thi hành: Các cá nhân và đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Vụ trưởng Vụ các Định chế tài chính, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, và các Chủ tịch Hội đồng quản trị của các tổ chức tín dụng cổ phần có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 223/QĐ-NH5 | Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 1993 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC VỐN ĐIỀU LỆ TỐI THIỂU NĂM 1994 ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
- Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30-9-1992;
- Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước, Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty Tài chính công bố theo Lệnh của chủ tịch Hội đồng Nhà nước số 37/LTC-HĐNN8 và số 38/LTC-HĐNN8 ngày 24-5-1990;
- Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng quản trị Ngân hàng Nhà nước tại phiên họp ngày 22 tháng 11 năm 1993;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Quy định mức vốn điều lệ tối thiểu đối với các tổ chức tín dụng cổ phần thành lập mới năm 1994 như sau:
Loại hình Mức vốn điều lệ
Tổ chức tín dụng tối thiểu
I. Ngân hàng thương mại cổ phần
1. Đô thị :
- Tại TP Hồ Chí Minh 70 tỷ đồng VND
- Tại TP Hà Nội 50 tỷ đồng VND
- Các tỉnh, thành phố khác 20 tỷ đồng VND
2. Nông thôn:
- Có chi nhánh 03 tỷ đồng VND
- Không có chi nhánh: 01 tỷ đồng VND
II. Công ty tài chính cổ phần: 50 tỷ đồng VND
Điều 2
Các tổ chức tín dụng cổ phần được cấp giấy phép hoạt động có số vốn điều lệ dưới mức quy định nói tại
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1-1-1994;
Điều 4
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ các Định chế tài chính, các thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố và các Chủ tịch Hội đồng quản trị tổ chức tín dụng cổ phần có trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
| THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC |
- 1Quyết định 67/QĐ-NH5 năm 1996 về mức vốn điều lệ tối thiểu đối với các tổ chức tín dụng thành lập từ năm 1996 do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành
- 2Quyết định 389/1999/QĐ-NHNN10 bãi bỏ một số văn bản trong ngành Ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3Công văn số 2394/VPCP-CCHC về việc phản ánh của Báo Lao động về thủ tục tăng vốn điều lệ và đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng của tổ chức tín dụng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐND về cấp vốn điều lệ cho quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bạc Liêu
- 5Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 2Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 3Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 4Quyết định 67/QĐ-NH5 năm 1996 về mức vốn điều lệ tối thiểu đối với các tổ chức tín dụng thành lập từ năm 1996 do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành
- 5Công văn số 2394/VPCP-CCHC về việc phản ánh của Báo Lao động về thủ tục tăng vốn điều lệ và đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng của tổ chức tín dụng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐND về cấp vốn điều lệ cho quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bạc Liêu
Quyết định 223/QĐ-NH5 năm 1993 về mức vốn điều lệ tối thiểu năm 1994 đối với các tổ chức tín dụng cổ phần do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- Số hiệu: 223/QĐ-NH5
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/11/1993
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Cao Sĩ Kiêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/1994
- Ngày hết hiệu lực: 11/11/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
