Quyết định 2208/QĐ-UBND năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc là văn bản pháp lý quan trọng đánh dấu bước đột phá trong công tác cải cách thủ tục hành chính tại địa phương. Quyết định này quy định chi tiết về việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Trung tâm Hành chính công tỉnh Vĩnh Phúc, hướng tới xây dựng một nền hành chính phục vụ hiện đại, minh bạch và hiệu quả.
- Thành lập Trung tâm Hành chính công tỉnh Vĩnh Phúc
- Mô hình tổ chức: Trung tâm Hành chính công tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc. Đồng thời, quyết định giải thể Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh.
- Địa vị pháp lý: Trung tâm là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh. Trung tâm chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp về hoạt động của Chủ tịch UBND tỉnh; chịu sự quản lý hành chính của Văn phòng UBND tỉnh; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tư cách pháp nhân: Trung tâm có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
- Trụ sở làm việc: Được đặt tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm
- Chức năng cốt lõi: Làm đầu mối tập trung để thực hiện các công việc: hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) thuộc thẩm quyền của các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh và các cơ quan ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.
- Nhiệm vụ chi tiết:
- Là đầu mối duy nhất của tỉnh trong việc hướng dẫn, tư vấn và tiếp nhận hồ sơ TTHC cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu.
- Thực hiện luân chuyển hồ sơ đến các bộ phận chuyên môn thuộc các sở, ngành, cơ quan liên quan để xử lý theo đúng thẩm quyền và quy định.
- Theo dõi sát sao tiến độ xử lý hồ sơ để đôn đốc, kịp thời trả lời và cung cấp thông tin cho tổ chức, công dân khi có yêu cầu.
- Tiếp nhận kết quả giải quyết từ các sở, ngành để thực hiện trả kết quả cho người dân, doanh nghiệp; đồng thời thu phí, lệ phí (nếu có) theo đúng quy định pháp luật.
- Tổ chức đánh giá, khảo sát ý kiến của khách hàng về chất lượng các dịch vụ hành chính công đã cung cấp.
- Tiếp nhận, phối hợp giải đáp và xử lý các phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến chất lượng dịch vụ hành chính công của các sở, ngành.
- Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cần thiết cho quá trình giao dịch TTHC và cung ứng dịch vụ hành chính công của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.
- Từng bước thực hiện liên kết tối đa các giao dịch hành chính từ cấp huyện (huyện, thành, thị) đến cấp xã (xã, phường, thị trấn) trên địa bàn toàn tỉnh.
- Quản lý toàn diện về nhân sự (bao gồm cả công chức, viên chức được trưng tập từ các sở, ngành), tài chính và tài sản của Trung tâm.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh giao phó.
- Quyền hạn được giao:
- Kiểm tra, giám sát, theo dõi và đôn đốc việc giải quyết hồ sơ TTHC của các cơ quan, đơn vị tại Trung tâm; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; chủ động phối hợp làm rõ các trường hợp giải quyết hồ sơ trễ hạn.
- Đánh giá, nhận xét về tiến độ, chất lượng giải quyết hồ sơ cũng như thái độ, tác phong làm việc của công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm để đề xuất khen thưởng hoặc kỷ luật.
- Đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều động, thay thế công chức, viên chức vi phạm quy chế làm việc, quy trình giải quyết TTHC hoặc không đủ năng lực chuyên môn sau khi thống nhất với cơ quan chủ quản.
- Cơ cấu tổ chức, biên chế và cơ chế tài chính
- Ban Lãnh đạo: Gồm Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc. Trong đó, Giám đốc do một lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh kiêm nhiệm, chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, Chủ tịch UBND tỉnh và Chánh Văn phòng UBND tỉnh. Phó Giám đốc giúp việc và chịu trách nhiệm về các lĩnh vực được phân công.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Ban đầu gồm có 03 bộ phận chính: Phòng Hành chính, Tổng hợp; Phòng Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; Bộ phận Giám sát và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Tùy theo yêu cầu nhiệm vụ, Chủ tịch UBND tỉnh có thể xem xét, quyết định thành lập thêm các phòng chuyên môn khác.
- Cơ cấu biên chế:
- Biên chế chuyên trách: Nằm trong tổng biên chế của Văn phòng UBND tỉnh (gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, công chức, viên chức và lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP) được xác định theo Đề án vị trí việc làm, bảo đảm không làm tăng tổng biên chế chung của tỉnh.
- Biên chế không chuyên trách: Là cán bộ, công chức, viên chức từ các sở, ngành được biệt phái đến làm việc tại Trung tâm để trực tiếp tiếp nhận, xử lý hồ sơ và thực hiện nhiệm vụ giám sát.
- Cơ chế tài chính: Kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp, kết hợp với nguồn kinh phí được trích lại từ nguồn thu phí, lệ phí và các nguồn thu hợp pháp khác. Trung tâm được áp dụng cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.
- Trách nhiệm triển khai của Văn phòng UBND tỉnh
- Thực hiện điều động, bố trí và sắp xếp nhân sự (công chức, viên chức, lao động hợp đồng) từ Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh sang Trung tâm Hành chính công; giải quyết các chế độ chính sách liên quan cho người lao động sau khi tổ chức lại bộ máy.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ngành liên quan tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều động, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức về làm việc tại Trung tâm.
- Chủ trì xây dựng quy chế phối hợp, quy chế hoạt động và Đề án xác định vị trí việc làm của Trung tâm để trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Chỉ đạo Trung tâm lập dự toán kinh phí hoạt động, gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
- Quy định chuyển tiếp: Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng lộ trình cụ thể để chuyển giao việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả từ Bộ phận một cửa của các sở, ngành về Trung tâm, bảo đảm hoạt động thông suốt, không gián đoạn và phải thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng. Bộ phận một cửa cũ tại các sở, ngành tiếp tục hoạt động cho đến khi việc chuyển giao hoàn tất.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Các văn bản bị bãi bỏ:
- Bãi bỏ Quyết định số 1889/QĐ-UBND ngày 08/8/2012 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bãi bỏ các Quyết định trước đây của UBND tỉnh về việc thành lập Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2208/QĐ-UBND | Vĩnh Phúc, ngày 08 tháng 8 năm 2017 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 8/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Nghị quyết số 60/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thông qua Chương trình cải cách hành chính tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2020;
Căn cứ Công văn số 2173/BNV-TCBC ngày 21/4/2017 của Bộ Nội vụ về việc thành lập Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh, cấp huyện;
Căn cứ Quyết định số 2082/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án thành lập Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 368/TTr-SNV ngày 02/8/2017 về việc thành lập Trung tâm Hành chính công tỉnh Vĩnh Phúc,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Trung tâm Hành chính công tỉnh Vĩnh Phúc trên cơ sở tổ chức lại Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh, đồng thời giải thể Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
Trung tâm Hành chính công tỉnh Vĩnh Phúc (sau đây viết tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh; Trung tâm chịu sự quản lý, chỉ đạo hoạt động của Chủ tịch UBND tỉnh; chịu sự quản lý hành chính của Văn phòng UBND tỉnh; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản theo quy định của pháp luật;
Trụ sở: Trung tâm đặt tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
1. Chức năng:
Trung tâm có chức năng là đầu mối tập trung để thực hiện hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh và các cơ quan ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn.
2. Nhiệm vụ:
a) Làm đầu mối duy nhất của tỉnh trong hướng dẫn, tư vấn, tiếp nhận hồ sơ về TTHC cho cá nhân, tổ chức có nhu cầu về các TTHC;
b) Luân chuyển hồ sơ đến các bộ phận chuyên môn thuộc các sở, ngành và cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm xử lý, giải quyết theo quy định;
c) Theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ để đôn đốc và trả lời, cung cấp thông tin cho tổ chức, công dân liên quan khi được yêu cầu;
d) Nhận kết quả giải quyết từ các sở, ngành; trả kết quả và thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định;
đ) Tổ chức khảo sát ý kiến của khách hàng đối với các dịch vụ hành chính đã cung cấp;
e) Tiếp nhận và phối hợp giải đáp các phản ánh, kiến nghị của tổ chức, công dân liên quan đến chất lượng giải quyết dịch vụ hành chính công của các sở, ngành;
g) Phục vụ các dịch vụ hỗ trợ quá trình giao dịch TTHC của cá nhân, tổ chức; cung ứng dịch vụ hành chính công của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành;
h) Từng bước liên kết tối đa các giao dịch hành chính từ các huyện, thành, thị và xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh;
i) Quản lý nhân sự (kể cả CC, VC được trưng tập của các sở, ngành làm việc tại Trung tâm) tài chính, tài sản của Trung tâm theo quy định của pháp luật;
k) Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao.
3. Quyền hạn
a) Kiểm tra, giám sát, theo dõi, đôn đốc, báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh việc giải quyết hồ sơ, TTHC của các cơ quan, đơn vị tại Trung tâm theo quy định. Chủ động trao đổi với các cơ quan, đơn vị trực tiếp xử lý, giải quyết hồ sơ, TTHC nhằm tháo gỡ vướng mắc trong quá trình thực hiện quy trình giải quyết hồ sơ TTHC; phối hợp làm rõ việc giải quyết hồ sơ, TTHC chậm so với quy định;
b) Đánh giá, nhận xét về tiến độ, chất lượng trong tiếp nhận, giải quyết hồ sơ TTHC, thái độ, ý thức trách nhiệm, tác phong làm việc của CC, VC tại Trung tâm và tiêu chí liên quan khác, trên cơ sở đó đề nghị các cơ quan có thẩm quyền khen thưởng hoặc kỷ luật theo quy định;
c) Chủ động báo cáo, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều động CC, VC vi phạm Quy chế làm việc, quy trình giải quyết TTHC hoặc năng lực chuyên môn không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao sau khi thống nhất với cơ quan, đơn vị sử dụng CCVC.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế:
1. Lãnh đạo Trung tâm gồm: Giám đốc, không quá 02 Phó Giám đốc;
Giám đốc do 01 lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh kiêm nhiệm, là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch UBND tỉnh và trước Chánh Văn phòng UBND tỉnh về mọi hoạt động của Trung tâm. Phó giám đốc là người giúp Giám đốc thực hiện một số nhiệm vụ do Giám đốc Trung tâm phân công, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Giám đốc Trung tâm về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, 01 Phó Giám đốc được ủy quyền điều hành hoạt động của Trung tâm;
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Trung tâm thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh, phù hợp với tiêu chuẩn chức danh theo quy định.
2. Các phòng chuyên môn, bộ phận nghiệp vụ, gồm:
a) Phòng Hành chính, Tổng hợp;
b) Phòng Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả;
c) Bộ phận Giám sát và giải quyết khiếu nại, tố cáo;
Ngoài các Phòng, bộ phận nói trên tùy theo nhiệm vụ được giao Trung tâm có thể thành lập thêm Phòng, do Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
3. Biên chế của Trung tâm
a) Biên chế chuyên trách: Được UBND tỉnh giao chung trong tổng số biên chế của Văn phòng UBND tỉnh, gồm Giám đốc, Phó giám đốc và một số CC, VC và hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP để làm nhiệm vụ chuyên môn tại các phòng, bộ phận của Trung tâm, được xác định theo Đề án vị trí việc làm bảo đảm nguyên tắc không làm tăng tổng biên chế chung của tỉnh;
b) Biên chế không chuyên trách: Là CB, CC, VC các sở, ngành được biệt phái về Trung tâm để tiếp nhận, xử lý hồ sơ về TTHC và làm nhiệm vụ giám sát, kiểm tra.
4. Cơ chế tài chính: Kinh phí hoạt động của Trung tâm dược đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước cấp và kinh phí được trích lại từ nguồn thu phí, lệ phí liên quan đến hoạt động của Trung tâm theo quy định hiện hành và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Trung tâm được áp dụng cơ chế tự chủ theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 16/2/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 4. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh
1. Điều động, bố trí công chức, viên chức và lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ, từ Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh đến làm việc tại Trung tâm; sắp xếp, bố trí công chức, viên chức và lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và giải quyết các chế độ chính sách có liên quan theo quy định hiện hành của Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh sau khi được tổ chức lại theo quyết định này.
2. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ngành liên quan đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh điều động, biệt phái CB, CCVC về làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ngành liên quan xây dựng quy chế phối hợp; quy chế hoạt động; xây dựng Đề án xác định vị trí việc làm của Trung tâm Hành chính công tỉnh Vĩnh Phúc trình UBND tỉnh phê duyệt.
4. Chỉ đạo Trung tâm lập dự toán kinh phí chuyển Sở Tài chính thẩm định báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
1. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các Sở, ngành xây dựng kế hoạch, lộ trình thời gian cụ thể để chuyển việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh về Trung tâm, đảm bảo việc tiếp nhận hồ sơ được diễn ra thường xuyên, liên tục không bị gián đoạn; đồng thời thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương để doanh nghiệp, tổ chức và người dân biết thực hiện.
2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh tiếp tục hoạt động cho đến khi được chuyển toàn bộ việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả về Trung tâm Hành chính công của tỉnh.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký;
Bãi bỏ Quyết định số 1889/QĐ-UBND ngày 08/8/2012 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc;
Bãi bỏ các Quyết định của UBND tỉnh về việc thành lập Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1701/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Đề án thành lập Trung tâm Hành chính công tỉnh Yên Bái
- 2Quyết định 3340/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Đề án thành lập Trung tâm Hành chính công tỉnh Bình Thuận
- 3Quyết định 1940/QĐ-UBND năm 2017 về thành lập Trung tâm hành chính công thành phố Quảng Ngãi do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 1Nghị định 68/2000/NĐ-CP về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
- 2Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- 3Nghị quyết 30c/NQ-CP năm 2011 về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 do Chính phủ ban hành
- 4Nghị định 55/2012/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- 5Nghị định 48/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
- 6Nghị quyết 60/NQ-HĐND năm 2012 thông qua Chương trình cải cách hành chính tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2020
- 7Nghị định 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
- 8Quyết định 09/2015/QĐ-TTg về Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10Nghị quyết 36a/NQ-CP năm 2015 về Chính phủ điện tử do Chính phủ ban hành
- 11Quyết định 1819/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12Quyết định 225/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13Quyết định 1701/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Đề án thành lập Trung tâm Hành chính công tỉnh Yên Bái
- 14Quyết định 3340/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Đề án thành lập Trung tâm Hành chính công tỉnh Bình Thuận
- 15Quyết định 1940/QĐ-UBND năm 2017 về thành lập Trung tâm hành chính công thành phố Quảng Ngãi do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
Quyết định 2208/QĐ-UBND năm 2017 về thành lập Trung tâm Hành chính công tỉnh Vĩnh Phúc
- Số hiệu: 2208/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/08/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Nguyễn Văn Trì
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
