Quyết định 2202/QĐ-UBND năm 2018 do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang. Văn bản đưa ra các phương án điều chỉnh diện tích, cơ cấu các loại đất, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện cho các cơ quan liên quan trên địa bàn thị xã.
1. Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
Tổng diện tích đất tự nhiên của thị xã Tân Châu được điều chỉnh quy hoạch là 17.643,71 ha. Cơ cấu các loại đất và chỉ tiêu sử dụng đất chi tiết bao gồm:
- Đất nông nghiệp: Diện tích 13.319,00 ha (chiếm 75,49% tổng diện tích tự nhiên).
- Đất trồng lúa: 11.474,00 ha (chiếm 65,03%), trong đó toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước.
- Đất trồng cây hàng năm khác: 689,00 ha (chiếm 3,91%).
- Đất trồng cây lâu năm: 500,00 ha (chiếm 2,83%).
- Đất nuôi trồng thủy sản: 656,00 ha (chiếm 3,72%).
- Đất phi nông nghiệp: Diện tích 4.324,70 ha (chiếm 24,51% tổng diện tích tự nhiên).
- Đất quốc phòng: 33,00 ha (chiếm 0,19%).
- Đất an ninh: 5,00 ha (chiếm 0,03%).
- Đất cụm công nghiệp: 109,32 ha (chiếm 0,62%).
- Đất thương mại, dịch vụ: 71,00 ha (chiếm 0,40%).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 53,00 ha (chiếm 0,30%).
- Đất phát triển hạ tầng: 1.095,00 ha (chiếm 6,21%), bao gồm đất cơ sở văn hóa (52,31 ha), cơ sở y tế (8,00 ha), cơ sở giáo dục và đào tạo (50,00 ha), cơ sở thể dục thể thao (53,00 ha).
- Đất di tích lịch sử - văn hóa: 4,00 ha (chiếm 0,02%).
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: 12,00 ha (chiếm 0,07%).
- Đất ở tại nông thôn: 734,00 ha (chiếm 4,16%).
- Đất ở tại đô thị: 319,00 ha (chiếm 1,81%).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 16,00 ha (chiếm 0,09%).
- Đất xây dựng trụ sở tổ chức sự nghiệp: 1,00 ha (chiếm 0,01%).
- Đất cơ sở tôn giáo: 30,00 ha (chiếm 0,17%).
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 41,00 ha (chiếm 0,23%).
- Đất cơ sở tín ngưỡng: 5,51 ha (chiếm 0,03%).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 1.775,60 ha (chiếm 10,06%).
- Các khu chức năng đặc thù (không tổng hợp vào tổng diện tích tự nhiên):
- Đất khu kinh tế: 12.466,64 ha (chiếm 70,66%).
- Đất đô thị: 3.605,67 ha (chiếm 20,44%).
- Đất chưa sử dụng: 0 ha.
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
Phương án điều chỉnh quy hoạch xác định chi tiết diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng trên địa bàn thị xã Tân Châu:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích 746,60 ha. Phân bố tại các xã, phường: Long Hưng (1,32 ha), Long Thạnh (82,16 ha), Long Sơn (112,93 ha), Long Châu (57,65 ha), Long Phú (41,56 ha), Long An (38,91 ha), Châu Phong (81,35 ha), Lê Chánh (12,94 ha), Vĩnh Hòa (28,89 ha), Vĩnh Xương (135,60 ha), Phú Lộc (45,91 ha), Phú Vĩnh (24,77 ha), Tân An (53,38 ha), Tân Thạnh (29,24 ha).
- Đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp: 238,80 ha (bao gồm toàn bộ đất chuyên trồng lúa nước).
- Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp: 392,67 ha.
- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp: 103,36 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang phi nông nghiệp: 11,77 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích 216,25 ha.
- Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản: 51,43 ha (tập trung tại Tân Thạnh).
- Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản: 164,82 ha (tại Vĩnh Xương 76,00 ha và Tân Thạnh 88,82 ha).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: 10,11 ha (tại Long Hưng 0,01 ha và Long Phú 10,10 ha).
Vị trí, ranh giới các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất được thể hiện chi tiết trên Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp đi kèm.
3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân thị xã Tân Châu
UBND thị xã Tân Châu có trách nhiệm chủ trì và triển khai các công việc trọng tâm sau:
- Công bố công khai và rà soát quy hoạch: Công bố công khai phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; tiến hành rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đất trên địa bàn sao cho thống nhất với quy hoạch đã được duyệt.
- Tổ chức thực hiện và huy động nguồn lực: Triển khai thực hiện điều chỉnh quy hoạch chặt chẽ, đáp ứng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh, quốc phòng; chủ động đề ra giải pháp cụ thể huy động vốn và các nguồn lực hợp pháp.
- Bảo vệ đất trồng lúa và hỗ trợ nông dân: Xác định rõ ranh giới, công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; cân đối lợi ích giữa các vùng phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ với vùng sản xuất nông nghiệp; ban hành chính sách hỗ trợ giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập cho người trồng lúa và đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, xã hội.
- Tuyên truyền pháp luật đất đai: Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức của người dân trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, gắn liền với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Quản lý, giám sát và xử lý vi phạm: Quản lý nghiêm ngặt việc chuyển mục đích sử dụng đất; giám sát chặt chẽ tiến độ, quy hoạch các khu đô thị, khu kinh tế, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; tăng cường kiểm tra, thanh tra để ngăn chặn vi phạm; kiên quyết không giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất sai quy hoạch; kiểm tra và thu hồi đất đối với các trường hợp được giao/cho thuê nhưng bỏ trống hoặc sử dụng sai mục đích.
- Ứng phó với biến đổi khí hậu: Tăng cường công tác dự báo, cung cấp thông tin và tuyên truyền nhằm giúp các cấp, các ngành và người dân chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, hiện tượng nước biển dâng.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
4. Tổ chức thực hiện và thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Tân Châu cùng Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2202/QĐ-UBND | An Giang, ngày 11 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều Luật đất đai năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh An Giang;
Xét đề nghị của UBND thị xã Tân Châu tại Tờ trình số 867/TTr-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2018; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 335/TTr- STNMT ngày 05 tháng 9 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thị xã Tân Châu với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020:
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Hiện trạng năm 2015 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp tỉnh phân bổ | Cấp huyện xác định (ha) | Tổng số | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | |||||||
|
| TỔNG |
| 17.643,71 | 100,00 | 17.643,71 | 17.643,71 | 17.643,71 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 14.065,61 | 79,72 | 13.319,80 | 13.319,00 | 13.319,00 | 75,49 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 11.764,23 | 66,68 | 11.474,00 | 11.474,00 | 11.474,00 | 65,03 |
|
| T.đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 11.764,23 | 66,68 | 11.474,00 | 11.474,00 | 11.474,00 | 65,03 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1.276,49 | 7,23 | 689,00 | 689,00 | 689,00 | 3,91 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 593,36 | 3,36 | 500,00 | 500,00 | 500,00 | 2,83 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 431,52 | 2,45 | 656,00 | 656,00 | 656,00 | 3,72 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.578,10 | 20,28 | 4.323,91 | 4.324,70 | 4.324,70 | 24,51 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 5,59 | 0,03 | 33,00 | 33,00 | 33,00 | 0,19 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 1,88 | 0,01 | 5,00 | 5,00 | 5,00 | 0,03 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | - | - | - | - | - | - |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 11,72 | 0,07 | 104,00 | 109,32 | 109,32 | 0,62 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 21,70 | 0,12 | 71,00 | 71,00 | 71,00 | 0,40 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 14,28 | 0,08 | 53,00 | 53,00 | 53,00 | 0,30 |
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 838,02 | 4,75 | 1.095,00 | 1.095,00 | 1.095,00 | 6,21 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7.1 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 1,78 | 0,01 | 93,00 | 52,31 | 52,31 | 0,30 |
| 2.7.2 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 3,80 | 0,02 | 8,00 | 8,00 | 8,00 | 0,05 |
| 2.7.3 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 42,67 | 0,24 | 50,00 | 50,00 | 50,00 | 0,28 |
| 2.7.4 | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 8,99 | 0,05 | 53,00 | 53,00 | 53,00 | 0,30 |
| 2.8 | Đất di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 1,55 | 0,01 | 4,00 | 4,00 | 4,00 | 0,02 |
| 2.9 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | - | - | - | - | - | - |
| 2.10 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 2,11 | 0,01 | 12,00 | 12,00 | 12,00 | 0,07 |
| 2.11 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 590,51 | 3,35 | 734,00 | 734,00 | 734,00 | 4,16 |
| 2.12 | Đất ở tại đô thị | ODT | 246,25 | 1,40 | 319,00 | 319,00 | 319,00 | 1,81 |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 13,79 | 0,08 | 16,00 | 16,00 | 16,00 | 0,09 |
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,52 | 0,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 0,01 |
| 2.15 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 13,73 | 0,08 | 30,00 | 30,00 | 30,00 | 0,17 |
| 2.16 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 30,96 | 0,18 | 41,00 | 41,00 | 41,00 | 0,23 |
| 2.17 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | - | - | - | - | - | - |
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 5,48 | 0,03 | - | 5,51 | 5,51 | 0,03 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.777,93 | 10,08 | - | 1.775,60 | 1.775,60 | 10,06 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | - | - | - | - | - | - |
| 4 | Đất khu kinh tế* | KKT | - | - | 12.466,64 | 12.466,64 | 12.466,64 | 70,66 |
| 5 | Đất đô thị* | KDT | 3.605,67 | 20,44 | 3.605,67 | 3.605,67 | 3.605,67 | 20,44 |
Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Phân theo đơn vị hành chính (ha) | |||||||||||||
| Long Hưng | Long Thạnh | Long Sơn | Long Châu | Long Phú | Long An | Châu Phong | Lê Chánh | Vĩnh Hòa | Vĩnh Xương | Phú Lộc | Phú Vĩnh | Tân An | Tân Thạnh | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+.. +(18) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 746,60 | 1,32 | 82,16 | 112,93 | 57,65 | 41,56 | 38,91 | 81,35 | 12,94 | 28,89 | 135,60 | 45,91 | 24,77 | 53,38 | 29,24 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 238,80 | - | 68,22 | 48,11 | 2,39 | 16,24 | 5,14 | 5,06 | 4,74 | 1,33 | 62,61 | 14,84 | 2,49 | 1,87 | 5,76 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 238,80 | - | 68,22 | 48,11 | 2,39 | 16,24 | 5,14 | 5,06 | 4,74 | 1,33 | 62,61 | 14,84 | 2,49 | 1,87 | 5,76 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 392,67 | 0,38 | 9,66 | 39,45 | 43,30 | 17,12 | 29,15 | 64,31 | 7,08 | 22,32 | 51,27 | 29,56 | 17,48 | 42,48 | 19,11 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 103,36 | 0,71 | 3,86 | 21,83 | 11,23 | 8,09 | 4,57 | 10,63 | 1,07 | 4,01 | 19,22 | - | 4,80 | 9,00 | 4,35 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 11,77 | 0,23 | 0,42 | 3,54 | 0,73 | 0,11 | 0,05 | 1,35 | 0,05 | 1,23 | 2,50 | 1,51 | - | 0,03 | 0,02 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 216,25 | - | - | - | - | - | - | - | - | 76,00 | - | - | - | - | 140,25 |
|
| Trong đó: |
| - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | 51,43 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | 51,43 |
| 2.3 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS | 164,82 | - | - | - | - | - | - | - | - | 76,00 | - | - | - | - | 88,82 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 10,11 | 0,01 | - | - | - | 10,10 | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/25.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thị xã Tân Châu.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân thị xã Tân Châu có trách nhiệm:
1. Công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thị xã Tân Châu được phê duyệt; rà soát, sửa đổi, bổ sung quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho thống nhất với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đến năm 2020 của thị xã.
2. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đảm bảo thống nhất chặt chẽ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng trên địa bàn thị xã. Có giải pháp cụ thể huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của thị xã.
3. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt, điều tiết phân bổ nguồn lực, đảm bảo lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa. Có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.
4. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
5. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là tại các khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu kinh tế, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai nhằm ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; không giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai.
6. Tăng cường công tác dự báo, thông tin, tuyên truyền để các cấp, các ngành và người dân địa phương chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
7. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân thị xã Tân Châu báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Tân Châu và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 228/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước
- 2Quyết định 61/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi
- 3Quyết định 67/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Tây Trà, tỉnh Quảng Ngãi
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị quyết 58/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh An Giang do Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 228/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước
- 8Quyết định 61/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi
- 9Quyết định 67/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Tây Trà, tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 2202/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang
- Số hiệu: 2202/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/09/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Lê Văn Nưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
