TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 22/2022/QĐ-UBND CỦA UBND TỈNH SƠN LA
Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành nhằm quy định chi tiết về hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 9 năm 2022. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ sở y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Sơn La và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động phát sinh, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế.
QUY ĐỊNH THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ THÔNG THƯỜNG
Theo quy định tại Điều 5, việc quản lý chất thải rắn y tế thông thường được thực hiện chặt chẽ qua các bước:
- Thu gom chất thải: Tiến hành phân loại và thu gom riêng biệt giữa chất thải rắn y tế thông thường phục vụ mục đích tái chế và chất thải rắn thông thường không phục vụ mục đích tái chế ngay tại nguồn phát sinh.
- Vận chuyển và xử lý: Toàn bộ lượng chất thải sau khi phân loại phải được chuyển giao cho các đơn vị có chức năng và năng lực phù hợp để vận chuyển, xử lý theo đúng các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường hiện hành.
QUY ĐỊNH THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ NGUY HẠI
Điều 6 quy định chi tiết và nghiêm ngặt về quy trình quản lý đối với nhóm chất thải rắn y tế nguy hại:
1. Quy trình thu gom chất thải nguy hại:
- Đối với chất thải lây nhiễm: Cơ sở y tế phải thiết lập luồng đi và thời điểm thu gom khoa học nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng đến khu vực chăm sóc bệnh nhân. Dụng cụ thu gom phải bảo đảm kín hoàn toàn, không rò rỉ dịch thải. Trước khi vận chuyển nội bộ, túi đựng phải buộc kín miệng, thùng đựng phải có nắp đậy kín.
- Tần suất thu gom chất thải lây nhiễm: Thực hiện tối thiểu 01 lần/ngày từ nơi phát sinh về khu lưu giữ tạm thời. Đối với cơ sở y tế phát sinh dưới 05 kg chất thải lây nhiễm trong ngày, tần suất thu gom chất thải lây nhiễm thông thường là tối thiểu 01 lần/ngày, riêng đối với chất thải lây nhiễm sắc nhọn được phép thu gom tối thiểu 01 lần/tháng.
- Xử lý sơ bộ chất thải lây nhiễm cao: Phải thực hiện ngay gần nơi phát sinh bằng thiết bị khử khuẩn. Trường hợp cơ sở không có thiết bị khử khuẩn, túi đựng chất thải nguy cơ lây nhiễm cao phải được buộc kín miệng, bỏ tiếp vào túi thứ hai, buộc kín và đặt trong thùng có dán nhãn “CHẤT THẢI CÓ NGUY CƠ LÂY NHIỄM CAO” để lưu giữ và xử lý riêng.
- Đối với chất thải nguy hại không lây nhiễm: Thu gom và lưu giữ riêng biệt tại khu vực lưu giữ tập trung của cơ sở. Đối với thiết bị y tế vỡ, hỏng chứa thủy ngân (như nhiệt kế), phải thu gom và bảo quản trong hộp nhựa cứng hoặc vật liệu chuyên dụng phù hợp để ngăn ngừa tuyệt đối việc rò rỉ, phát tán hơi thủy ngân ra môi trường.
2. Phương thức vận chuyển chất thải nguy hại:
- Cơ sở tự xử lý tại chỗ: Vận chuyển nội bộ từ nơi phát sinh về khu vực lưu giữ chất thải của đơn vị để tiến hành xử lý theo quy định.
- Cơ sở không tự xử lý tại chỗ: Thực hiện ký hợp đồng thuê đơn vị có giấy phép môi trường phù hợp để vận chuyển đến nơi xử lý. Trường hợp tự vận chuyển bằng phương tiện của cơ sở, phương tiện và thiết bị vận chuyển phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
- Cơ sở xử lý theo mô hình cụm: Thuê đơn vị có chức năng vận chuyển hoặc tự vận chuyển bằng phương tiện chuyên dụng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Phương thức xử lý chất thải nguy hại:
- Xử lý theo mô hình cụm: Thực hiện thu gom và xử lý tập trung tại các cơ sở y tế được chỉ định làm đầu mối cho từng cụm địa bàn.
- Xử lý tại chỗ: Áp dụng cho các cơ sở nằm ngoài danh mục mô hình cụm nhưng đã được đầu tư công trình xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đạt chuẩn. Trong trường hợp xảy ra sự cố công trình hoặc lượng chất thải phát sinh quá tải tạm thời, cơ sở phải chủ động ký hợp đồng với đơn vị dịch vụ bên ngoài để xử lý kịp thời.
- Xử lý qua dịch vụ thuê ngoài: Áp dụng cho các cơ sở không thuộc mô hình cụm và không có công trình xử lý tại chỗ đạt yêu cầu; các đơn vị này bắt buộc phải ký hợp đồng chuyển giao chất thải cho các cơ sở dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có chức năng phù hợp.
DANH SÁCH CÁC CỤM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ NGUY HẠI (PHỤ LỤC I)
Tỉnh Sơn La quy hoạch hệ thống xử lý chất thải rắn y tế nguy hại theo 11 cụm cụ thể như sau:
- Cụm số 1 (Thành phố Sơn La): Đầu mối xử lý gồm Bệnh viện Đa khoa tỉnh (sử dụng lò hấp công suất 50 kg/giờ và lò đốt công suất 50 kg/giờ) và Bệnh viện Phong và Da liễu (lò đốt công suất 30 kg/giờ). Phạm vi xử lý bao gồm các bệnh viện tuyến tỉnh, trung tâm y tế, trạm y tế và các phòng khám tư nhân trên địa bàn thành phố Sơn La.
- Cụm số 2 (Huyện Mai Sơn): Đầu mối là Bệnh viện Đa khoa huyện Mai Sơn, sử dụng công nghệ lò đốt công suất 25 kg/giờ, xử lý cho toàn bộ các cơ sở y tế, trạm y tế và phòng khám tư nhân trên địa bàn huyện.
- Cụm số 3 (Huyện Yên Châu): Đầu mối là Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Châu, sử dụng công nghệ lò đốt công suất 25 kg/giờ, xử lý cho các cơ sở y tế trên địa bàn huyện.
- Cụm số 4 (Huyện Mộc Châu): Đầu mối là Bệnh viện Đa khoa huyện Mộc Châu, sử dụng công nghệ lò hấp công suất từ 35-65 kg/giờ, xử lý cho các cơ sở y tế thuộc địa bàn hai huyện Mộc Châu và Vân Hồ.
- Cụm số 5 (Huyện Bắc Yên): Đầu mối là Bệnh viện Đa khoa huyện Bắc Yên, sử dụng công nghệ lò đốt công suất 25 kg/giờ, xử lý cho các cơ sở y tế trên địa bàn huyện.
- Cụm số 6 (Huyện Phù Yên): Đầu mối là Bệnh viện Đa khoa khu vực huyện Phù Yên, sử dụng công nghệ lò đốt công suất từ 30-50 kg/giờ, xử lý cho các cơ sở y tế trên địa bàn huyện.
- Cụm số 7 (Huyện Sông Mã): Đầu mối là Bệnh viện Đa khoa huyện Sông Mã, sử dụng công nghệ lò hấp công suất 25 kg/giờ và lò đốt công suất 25 kg/giờ, xử lý cho các cơ sở y tế trên địa bàn huyện.
- Cụm số 8 (Huyện Sốp Cộp): Đầu mối là Bệnh viện Đa khoa huyện Sốp Cộp, sử dụng công nghệ lò đốt công suất 25 kg/giờ, xử lý cho các cơ sở y tế trên địa bàn huyện.
- Cụm số 9 (Huyện Thuận Châu): Đầu mối là Bệnh viện Đa khoa huyện Thuận Châu, sử dụng công nghệ lò hấp công suất 25 kg/giờ (hiện trạng không hoạt động) và lò đốt công suất 45 kg/giờ (đang hoạt động), xử lý cho các cơ sở y tế trên địa bàn huyện.
- Cụm số 10 (Huyện Quỳnh Nhai): Đầu mối là Bệnh viện Đa khoa huyện Quỳnh Nhai, sử dụng công nghệ lò đốt công suất 15 kg/giờ, xử lý cho các cơ sở y tế trên địa bàn huyện.
- Cụm số 11 (Huyện Mường La): Đầu mối là Bệnh viện Đa khoa huyện Mường La, sử dụng công nghệ lò đốt công suất từ 30-50 kg/giờ, xử lý cho các cơ sở y tế trên địa bàn huyện.
DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ THỰC HIỆN XỬ LÝ TẠI CHỖ (PHỤ LỤC II)
Các cơ sở y tế tự thực hiện xử lý chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh trong khuôn viên bao gồm:
- Bệnh viện Phổi Sơn La: Địa điểm tại huyện Mai Sơn, sử dụng công nghệ lò đốt công suất 25 kg/giờ (trạng thái đang hoạt động).
- Bệnh viện Y Dược cổ truyền: Địa điểm tại Thành phố Sơn La, sử dụng công nghệ lò đốt công suất từ 30-50 kg/giờ (trạng thái đang hoạt động).
- Bệnh viện Đa khoa tỉnh (Cơ sở Chiềng Sinh): Địa điểm tại Thành phố Sơn La, sử dụng công nghệ lò hấp công suất 20 kg/giờ (trạng thái đang hoạt động).
NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí bảo đảm cho công tác quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế được huy động từ các nguồn:
- Nguồn thu từ các cơ sở y tế tham gia xử lý theo mô hình cụm.
- Nguồn kinh phí chi thường xuyên của các đơn vị (đối với các cơ sở thực hiện xử lý tại chỗ).
- Nguồn kinh phí xã hội hóa hoặc các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ VÀ CƠ SỞ Y TẾ
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan, ban, ngành trên địa bàn tỉnh Sơn La:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp chỉ đạo công tác thu gom, vận chuyển, xử lý; chủ trì thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường và quản lý chất thải nguy hại; tham mưu trình UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung quy định khi cần thiết.
- Sở Y tế: Chủ trì hướng dẫn chuyên môn về phân loại, thu gom, lưu giữ chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế; tổ chức tập huấn nghiệp vụ; phối hợp đề xuất bố trí kinh phí cải tạo, nâng cấp công trình xử lý chất thải; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định của Bộ Y tế.
- Sở Tài chính & Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu cho UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển và kinh phí thường xuyên hỗ trợ công tác xử lý chất thải rắn y tế.
- Công an tỉnh: Tăng cường công tác kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực y tế.
- Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Sơn La, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các nội dung của quy định trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Đôn đốc, giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với các cơ sở y tế trên địa bàn quản lý; giám sát hoạt động vận chuyển chất thải về các cụm xử lý.
- Người đứng đầu các cơ sở y tế: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về công tác quản lý chất thải rắn y tế tại đơn vị; bố trí nhân sự chuyên trách; xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí thực hiện; chủ động phương án ứng phó sự cố môi trường; thống nhất đơn giá xử lý trong cụm và thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2022/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 30 tháng 8 năm 2022 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Khoản 6, Điều 62 Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 9 năm 2022.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và truyền thông; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Đài phát thanh truyền hình tỉnh; Tổng biên tập Báo Sơn La; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; người đứng đầu các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
1. Quy định này quy định một số nội dung về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2. Những nội dung chưa được quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Quy định này được áp dụng đối với các cơ sở y tế bao gồm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở y tế dự phòng, cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe, cơ sở nghiên cứu, xét nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định, thử nghiệm y, dược và có phát sinh chất thải rắn y tế; các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chất thải rắn y tế bao gồm chất thải rắn y tế nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường.
2. Chất thải rắn y tế nguy hại bao gồm chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm (quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021), trừ chất thải lây nhiễm dạng lỏng (bao gồm dịch dẫn lưu sau phẫu thuật, thủ thuật y khoa, dịch thải bỏ chứa máu của cơ thể người hoặc chứa vi sinh vật gây bệnh); Hóa chất thải bỏ có thành phần, tính chất nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại hoặc có cảnh báo nguy hại trên bao bì từ nhà sản xuất và chất thải là dung dịch rửa phim X Quang, nước thải từ thiết bị xét nghiệm, phân tích và các dung dịch thải bỏ có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại.
3. Chất thải rắn y tế thông thường bao gồm
- Hóa chất thải bỏ không có thành phần, tính chất nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại;
- Vỏ chai, lọ đựng thuốc hoặc hoá chất, dụng cụ dính thuốc hoặc hoá chất không thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc không có cảnh báo nguy hại trên bao bì từ nhà sản xuất;
- Vỏ lọ vắc xin thải bỏ không thuộc loại vắc xin bất hoạt hoặc giảm độc lực;
- Chất thải sắc nhọn không lây nhiễm, không có thành phần, tính chất nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại;
- Chất thải lây nhiễm sau khi đã xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải không có thành phần, tính chất nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại; tro, xỉ từ lò đốt chất thải rắn y tế không có thành phần, tính chất nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại;
- Danh mục chất thải rắn thông thường được phép thu gom phục vụ mục đích tái chế quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ Y tế.
Điều 4. Nguyên tắc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế
1. Chất thải rắn y tế nguy hại phải được thu gom, phân loại riêng với chất thải rắn thông thường trước khi đưa vào khu vực lưu giữ tại cơ sở phát sinh theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải y tế.
2. Phương tiện, thiết bị thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định, không làm thất thoát chất thải ra bên ngoài.
3. Chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh từ các cơ sở y tế trên địa bàn được xử lý tại cơ sở có chức năng xử lý hoặc được tập trung xử lý tại các cụm, hạn chế việc xử lý phân tán tại các cơ sở y tế.
4. Chất thải rắn y tế thông thường phải được phân loại, thu gom riêng biệt với chất thải rắn y tế nguy hại và được quản lý như đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường trước khi đưa vào khu vực lưu giữ tại cơ sở phát sinh theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải y tế.
QUY ĐỊNH VỀ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
Điều 5. Thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế thông thường
1. Thu gom chất thải rắn y tế thông thường: Chất thải rắn y tế thông thường phục vụ mục đích tái chế và chất thải rắn thông thường không phục vụ mục đích tái chế được thu gom riêng.
2. Vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế thông thường
Chất thải rắn thông thường được chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để vận chuyển, xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 6. Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại
1. Thu gom chất thải rắn y tế nguy hại
a) Chất thải lây nhiễm
- Cơ sở y tế quy định luồng đi và thời điểm thu gom chất thải lây nhiễm phù hợp để hạn chế ảnh hưởng đến khu vực chăm sóc người bệnh và khu vực khác trong cơ sở y tế;
- Dụng cụ thu gom chất thải phải bảo đảm kín, không rò rỉ dịch thải trong quá trình thu gom;
- Chất thải phải thu gom riêng từ nơi phát sinh về khu vực lưu giữ chất thải tạm thời trong cơ sở y tế. Trước khi thu gom, túi đựng chất thải phải buộc kín miệng, thùng đựng chất thải phải có nắp đậy kín;
- Chất thải phải xử lý sơ bộ ở gần nơi phát sinh chất thải để loại bỏ mầm bệnh bằng thiết bị khử khuẩn. Đối với cơ sở y tế không có thiết bị khử khuẩn chất thải, trước khi thu gom túi đựng chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao phải buộc kín miệng túi và tiếp tục bỏ vào túi đựng chất thải lây nhiễm thứ 2, buộc kín miệng túi và bỏ vào thùng thu gom chất thải lây nhiễm, bên ngoài thùng có dán nhãn “CHẤT THẢI CÓ NGUY CƠ LÂY NHIỄM CAO”, được thu gom, lưu giữ riêng tại khu lưu giữ chất thải lây nhiễm để xử lý hoặc chuyển cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy định;
- Tần suất thu gom chất thải lây nhiễm từ nơi phát sinh về khu lưu giữ chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế tối thiểu một lần một ngày. Đối với các cơ sở y tế có lượng chất thải lây nhiễm phát sinh dưới 05 kg trong một ngày, chất thải lây nhiễm được thu gom với tần suất tối thiểu một lần một ngày, chất thải lây nhiễm sắc nhọn được thu gom tối thiểu là một lần một tháng.
b) Chất thải nguy hại không lây nhiễm
- Chất thải không lây nhiễm được thu gom, lưu giữ riêng tại khu lưu giữ chất thải trong cơ sở y tế.
- Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân được thu gom và lưu giữ riêng trong các hộp bằng nhựa hoặc các vật liệu phù hợp, bảo đảm không bị rò rỉ, phân tán hơi thủy ngân ra môi trường.
2. Phương thức vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại
a) Đối với các cơ sở xử lý tại chỗ: Thực hiện vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại từ các khu vực phát sinh về khu vực lưu giữ chất thải rắn y tế của đơn vị để xử lý đảm bảo đúng pháp luật quy định về quản lý chất thải y tế.
b) Đối với cơ sở không đủ điều kiện xử lý tại chỗ
- Thuê đơn vị có giấy phép môi trường có chức năng xử lý chất thải nguy hại phù hợp với loại chất thải cần vận chuyển để thực hiện vận chuyển đến nơi xử lý.
- Trường hợp cơ sở y tế tự vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh tại cơ sở bằng các phương tiện, thiết bị vận chuyển phải đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Điều 36, Điều 37, khoản 3 Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
c) Đối với các cơ sở xử lý theo cụm:
- Thuê đơn vị có giấy phép môi trường có chức năng xử lý chất thải nguy hại phù hợp với loại chất thải cần vận chuyển để thực hiện vận chuyển đến nơi xử lý.
- Trường hợp cơ sở y tế trong cụm tự vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại từ cơ sở y tế đến cơ sở được chỉ định phải có phương tiện, thiết bị vận chuyển đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định 08/2022/NĐ-CP và Điều 36, Điều 37, khoản 3 Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
3. Phương thức xử lý chất thải rắn y tế nguy hại
a) Xử lý theo mô hình Cụm cơ sở y tế (Phụ lục I)
- Cụm xử lý số 1: Bệnh viện Đa khoa tỉnh; Bệnh viện Phong và Da liễu;
- Cụm xử lý số 2: Bệnh viện Đa khoa huyện Mai Sơn;
- Cụm xử lý số 3: Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Châu;
- Cụm xử lý số 4: Bệnh viện Đa khoa huyện Mộc Châu;
- Cụm xử lý số 5: Bệnh viện Đa khoa huyện Bắc Yên;
- Cụm xử lý số 6: Bệnh viện Đa khoa huyện Phù Yên;
- Cụm xử lý số 7: Bệnh viện Đa khoa huyện Sông Mã;
- Cụm xử lý số 8: Bệnh viện Đa khoa huyện Sốp Cộp;
- Cụm xử lý số 9: Bệnh viện Đa khoa huyện Thuận Châu;
- Cụm xử lý số 10: Bệnh viện Đa khoa huyện Quỳnh Nhai;
- Cụm xử lý số 11: Bệnh viện Đa khoa huyện Mường La.
b) Xử lý tại chỗ (Phụ lục II)
Các cơ sở y tế không thuộc danh mục các cơ sở y tế theo mô hình cụm và đã được đầu tư công trình xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đảm bảo theo quy định thì tự xử lý chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh trong khuôn viên cơ sở phải đáp ứng yêu cầu tại khoản 2 Điều 70 Nghị định 08/2022/NĐ-CP; trường hợp công trình xử lý chất thải rắn y tế nguy hại của các cơ sở không đảm bảo hoặc có sự cố phát sinh chất thải tạm thời gây quá tải thì hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại để xử lý theo quy định.
c) Xử lý tại các cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại
Các cơ sở y tế không thuộc danh mục các cơ sở y tế theo mô hình cụm và không được đầu tư công trình xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đảm bảo theo quy định thì phải ký hợp đồng để chuyển giao chất thải rắn y tế nguy hại cho cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có hạng mục xử lý chất thải rắn y tế nguy hại.
Kinh phí hỗ trợ công tác quản lý chất thải rắn y tế được lấy từ các nguồn: Nguồn kinh phí thu từ các cơ sở y tế xử lý theo mô hình cụm; Kinh phí thường xuyên của các đơn vị (đối với các cơ sở xử lý tại chỗ); Kinh phí từ nguồn xã hội hóa hoặc các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác.
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan có liên quan chỉ đạo các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh.
- Kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải nguy hại theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh, bổ sung nội dung Quyết định khi có sự thay đổi các quy định của pháp luật hoặc thực tế công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh có những phát sinh cần phải điều chỉnh công tác quản lý.
2. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan, chỉ đạo các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh; tổ chức tập huấn, hướng dẫn các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh thực hiện việc phân loại, thu gom, lưu giữ chất thải rắn y tế theo đúng quy định tại Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế.
- Kịp thời thông tin cho Sở Tài nguyên và Môi trường về các thay đổi trong thực tế công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xây dựng, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung Quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh xem xét, bố trí kinh phí để cải tạo, nâng cấp, thay thế các công trình xử lý chất thải rắn y tế theo quy định.
- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế.
3. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, dự toán của Sở Y tế lập, trình Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp, tham mưu trình UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí cho Sở Y tế hỗ trợ các cơ sở y tế trong công tác xử lý chất thải rắn y tế.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phương án cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư cho các công trình, dự án xử lý chất thải rắn y tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm đáp ứng yêu cầu chủ động xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh.
5. Công an tỉnh
Tăng cường công tác kiểm tra, kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm trong việc thu gom, phân loại, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế đối với các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.
6. Sở Thông tin và Truyền thông
Phối hợp, hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh tổ chức tuyên truyền nội dung của Quy định rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.
7. Báo Sơn La, Đài Phát thanh và Truyền hình Sơn La
Tổ chức thông tin, tuyên truyền các nội dung của Quyết định này trên các phương tiện thông tin đại chúng.
8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị liên quan thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm theo thẩm quyền trong công tác quản lý chất thải rắn y tế tại các cơ sở y tế trên địa bàn và việc thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế từ các cơ sở y tế về cụm xử lý.
9. Trách nhiệm của người đứng đầu các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh
a) Thực hiện quản lý chất thải rắn y tế theo đúng quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
b) Phân công lãnh đạo cơ sở y tế phụ trách về công tác quản lý chất thải rắn y tế; bố trí cán bộ chuyên trách về công tác quản lý chất thải rắn y tế; giao nhiệm vụ khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn hoặc khoa, phòng, bộ phận phụ trách về công tác quản lý chất thải rắn y tế, bố trí người của cơ sở y tế hoặc phối hợp với đơn vị bên ngoài để thực hiện vận hành công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải rắn y tế phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ (đối với cơ sở y tế tự xử lý chất thải).
c) Xây dựng kế hoạch quản lý chất thải rắn y tế hoặc tích hợp trong kế hoạch hoạt động chung hằng năm của cơ sở y tế; bố trí kinh phí để thực hiện việc quản lý chất thải rắn y tế.
d) Thực hiện việc xác định các loại chất thải phát sinh từ hoạt động của cơ sở y tế để áp dụng biện pháp quản lý phù hợp theo quy định của Thông tư số 20/2021/TT-BYT.
đ) Thực hiện yêu cầu về kế hoạch, biện pháp, trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường do chất thải theo quy định của pháp luật (trong đó bao gồm cả phương án xử lý trong trường hợp lượng chất thải rắn y tế gia tăng bất thường do dịch bệnh hoặc lý do bất khả kháng).
e) Tổ chức đào tạo, tập huấn, truyền thông, phổ biến cho viên chức, người lao động và các đối tượng có liên quan các quy định về quản lý chất thải rắn y tế.
g) Bố trí đủ kinh phí, nhân lực hoặc ký hợp đồng với đơn vị bên ngoài để thực hiện việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế.
h) Thống nhất đơn giá xử lý chất thải rắn y tế trong cụm xử lý với cơ sở xử lý cho cụm theo hướng dẫn của Sở Y tế, Sở Tài chính.
k) Báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 20/2021/TT-BYT.
CÁC CỤM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
| STT | Các cơ sở xử lý theo mô hình cụm | Địa điểm xử lý | Mô tả công nghệ xử lý | Phạm vi thực hiện | Đơn vị thu gom, vận chuyển | ||
| Loại công nghệ | Công suất thiết kế (kg/giờ) | Tình trạng hoạt động |
|
| |||
| 1 | Cụm số 1 |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Bệnh viện Đa khoa tỉnh | Tổ 4, phường Chiềng Lề, TP Sơn La, tỉnh Sơn La | Lò hấp | 50 | Đang hoạt động | Bệnh viện đa khoa tỉnh; Phong và da liễu; Bệnh viện Phục hồi chức năng; Bệnh viện đa khoa Cuộc sống; Bệnh viện Nội tiết; Bệnh viện Tâm Thần; Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Sơn La; Trung tâm y tế thành phố; Trung tâm kiểm nghiệm; Trung tâm Pháp Y, Trung tâm giám định Y khoa; các trạm y tế và các phòng khám tư nhân trên địa bàn Thành phố | Tự vận chuyển hoặc thuê đơn vị vận chuyển |
| Lò đốt | 50 |
| |||||
| 1.2 | Bệnh viện Phong và Da liễu | Bản Cọ, phường Chiềng An, Tp Sơn La. | Lò đốt | 30 | Đang hoạt động | ||
| 2 | Cụm số 2: Bệnh viện Đa khoa huyện Mai Sơn | Tiểu khu 17 , Thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La | Lò đốt | 25 | Đang hoạt động | Bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn; Trung tâm y tế huyện; các trạm y tế thuộc huyện và các phòng khám tư nhân trên địa bàn huyện | Tự vận chuyển hoặc thuê đơn vị vận chuyển |
| 3 | Cụm số 3: Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Châu | TK5, thị trấn Yên Châu, huyện Yên Châu | Lò đốt | 25 | Đang hoạt động | Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu; Trung tâm y tế huyện; các trạm y tế thuộc huyện và các phòng khám 1 tư nhân trên địa bàn huyện | Tự vận chuyển hoặc thuê đơn vị vận chuyển |
| 4 | Cụm số 4: Bệnh viện Đa khoa huyện Mộc Châu | Tiểu khu 11, TT. Mộc Châu, Tỉnh Sơn La, Sơn La | Lò hấp | 35-65 | Đang hoạt động | Bệnh viện đa khoa huyện Mộc Châu, Bệnh viện Đa khoa Thảo nguyên; Trung tâm y tế huyện Mộc Châu, Vân Hồ; các trạm y tế thuộc 02 huyện và các phòng khám tư nhân trên địa bàn 02 huyện. | Tự vận chuyển hoặc thuê đơn vị vận chuyển |
| 5 | Cụm số 5: Bệnh viện Đa khoa huyện Bắc Yên | Bản Phiêng Ban 3, Thị trấn Bắc Yên, Huyện Bắc Yên, Sơn La | Lò đốt | 25 | Đang hoạt động | Bệnh viện đa khoa huyện Bắc Yên; Trung tâm y tế huyện; các trạm y tế thuộc huyện và các phòng khám tư nhân trên địa bàn huyện | Tự vận chuyển hoặc thuê đơn vị vận chuyển |
| 6 | Cụm số 6: Bệnh viện Đa khoa huyện Phù Yên | Khối 2, Phù Yên, Thị trấn Phù Yên, Sơn La | Lò đốt | 30-50 | Đang hoạt động | Bệnh viện Đa khoa khu vực huyện Phù Yên; Trung tâm y tế huyện; các trạm y tế thuộc huyện và các phòng khám tư nhân trên địa bàn huyện | Tự vận chuyển hoặc thuê đơn vị vận chuyển |
| 7 | Cụm số 7: Bệnh viện Đa khoa huyện Sông Mã | Tổ dân phố 5, Thị trấn Sông Mã, Huyện Sông Mã, Tỉnh Sơn La. | Lò hấp Lò đốt | 25 25 | Đang hoạt động | Bệnh viện Đa khoa huyện Sông Mã; Trung tâm y tế huyện; các trạm y tế thuộc huyện và các phòng khám tư nhân trên địa bàn huyện | Tự vận chuyển hoặc thuê đơn vị vận chuyển |
| 8 | Cụm số 8: Bệnh viện Đa khoa huyện Sốp Cộp | Xã sốp Cộp, huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La | Lò đốt | 25 | Đang hoạt động | Bệnh viện Đa khoa huyện Sốp Cộp; Trung tâm y tế huyện; các trạm y tế thuộc huyện và các phòng khám tư nhân trên địa bàn huyện | Tự vận chuyển hoặc thuê đơn vị vận chuyển |
| 9 | Cụm số 9: Bệnh viện Đa khoa huyện Thuận Châu | Tiểu Khu 21, Thị trấn, Thuận Châu, Sơn La | Lò hấp | 25 | Không hoạt động | Bệnh viện Đa khoa huyện Thuận Châu; Trung tâm y tế huyện; các trạm y tế thuộc huyện và các phòng khám tư nhân trên địa bàn huyện | Tự vận chuyển hoặc thuê đơn vị vận chuyển |
| Lò đốt | 45 | Đang hoạt động | |||||
| 10 | Cụm số 10: Bệnh viện Đa khoa huyện Quỳnh Nhai | xã Mường giàng, thị trấn Quỳnh Nhai, huyện Quỳnh Nhai | Lò đốt | 15 | Đang hoạt động | Bệnh viện Đa khoa huyện Quỳnh Nhai; Trung tâm y tế huyện; các trạm y tế thuộc huyện và các phòng khám tư nhân trên địa bàn huyện | Tự vận chuyển hoặc thuê đơn vị vận chuyển |
| 11 | Cụm số 11: Bệnh viện Đa khoa huyện Mường La | Tiểu khu 4, Thị trấn Mường La, huyện Mường La | Lò đốt | 30-50 | Đang hoạt động | Bệnh viện Đa khoa huyện Mường La; Trung tâm y tế huyện; các trạm y tế thuộc huyện và các phòng khám tư nhân trên địa bàn huyện | Tự vận chuyển hoặc thuê đơn vị vận chuyển |
XỬ LÝ TẠI CHỖ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
| STT | Cơ sở y tế | Địa điểm xử lý | Mô tả công nghệ xử lý | ||
| Loại công nghệ | Công suất thiết kế (kg/giờ) | Tình trạng hoạt động | |||
| 1 | Bệnh viện phổi Sơn La | TK 17, thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn | Lò đốt | 25 | Đang hoạt động |
| 2 | Bệnh viện Y Dược cổ truyền | Số 339A, Tổ 6, phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. | Lò đốt | 30-50 | Đang hoạt động |
| 3 | Bệnh viện Đa khoa tỉnh | Tổ 17 đường Lê Duẩn, phường Chiềng Sinh, TP Sơn La, tỉnh Sơn La | Lò hấp | 20 | Đang hoạt động |
- 1Quyết định 862/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt đơn giá và chi phí trong phương án hoạt động tại Khu xử lý chất thải rắn y tế nguy hại tập trung tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 12/2022/QĐ-UBND quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3Quyết định 11/2022/QĐ-UBND quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 4Quyết định 38/2022/QĐ-UBND quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 5Quyết định 61/2022/QĐ-UBND quy định phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn cồng kềnh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6Quyết định 38/2022/QĐ-UBND Quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 7Quyết định 26/2022/QĐ-UBND về Quản lý chất thải rắn y tế bên ngoài khuôn viên cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 8Quyết định 40/2022/QĐ-UBND Quy định việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 9Quyết định 33/2022/QĐ-UBND Quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Quyết định 862/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt đơn giá và chi phí trong phương án hoạt động tại Khu xử lý chất thải rắn y tế nguy hại tập trung tỉnh Quảng Ngãi
- 7Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 8Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 9Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 10Thông tư 20/2021/TT-BYT quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 11Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12Quyết định 12/2022/QĐ-UBND quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 13Quyết định 11/2022/QĐ-UBND quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 14Quyết định 38/2022/QĐ-UBND quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 15Quyết định 61/2022/QĐ-UBND quy định phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn cồng kềnh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 16Quyết định 38/2022/QĐ-UBND Quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 17Quyết định 26/2022/QĐ-UBND về Quản lý chất thải rắn y tế bên ngoài khuôn viên cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 18Quyết định 40/2022/QĐ-UBND Quy định việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 19Quyết định 33/2022/QĐ-UBND Quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Quyết định 22/2022/QĐ-UBND về quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Sơn La
- Số hiệu: 22/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/08/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Hoàng Quốc Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/09/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
