Quyết định số 2172/QĐ-UBND năm 2008 quy định về việc thành lập Chi cục Bảo vệ thực vật trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước và thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh.
Vị trí và chức năng của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Thừa Thiên Huế
Chi cục Bảo vệ thực vật được thành lập với vị trí và chức năng pháp lý rõ ràng nhằm bảo đảm hiệu quả quản lý chuyên ngành:
- Vị trí pháp lý: Là tổ chức trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế. Chi cục có tư cách pháp nhân, có trụ sở làm việc, tài khoản và con dấu riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Chức năng chính: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý nhà nước và thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh.
- Quan hệ chỉ đạo: Chi cục chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Bảo vệ thực vật trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Bảo vệ thực vật
Chi cục thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau đây nhằm bảo đảm an toàn sản xuất nông nghiệp và bảo vệ tài nguyên thực vật:
- Tham mưu và xây dựng quy hoạch: Tham mưu cho Giám đốc Sở để trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về bảo vệ thực vật phù hợp với định hướng phát triển của ngành và địa phương.
- Dự báo và phòng trừ sinh vật hại: Tổ chức điều tra, phát hiện, dự tính, dự báo chính xác thời gian phát sinh, phạm vi và mức độ gây hại của các sinh vật gây hại trên cây trồng chủ yếu; kịp thời thông báo và hướng dẫn các biện pháp kỹ thuật phòng trừ hiệu quả.
- Kiểm dịch thực vật: Thực hiện công tác kiểm dịch thực vật nội địa và kiểm dịch thực vật xuất, nhập khẩu tại các cửa khẩu địa phương theo sự ủy quyền của Cục Bảo vệ thực vật.
- Quản lý thuốc bảo vệ thực vật: Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật; cấp và thu hồi chứng chỉ hành nghề buôn bán, sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật; thu và quản lý phí, lệ phí theo quy định.
- Khử trùng sản phẩm: Tổ chức và quản lý hoạt động khử trùng các sản phẩm thực vật bảo quản tại địa phương.
- Đào tạo và tuyên truyền: Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, chính sách pháp luật về bảo vệ thực vật cho các tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn.
- Nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ: Tham mưu thực hiện các đề tài, dự án khoa học; khảo nghiệm, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ thực vật.
- Quản lý hệ thống cơ sở: Trực tiếp quản lý, chỉ đạo hoạt động của các Trạm bảo vệ thực vật cấp huyện, các chốt kiểm dịch; giám sát mạng lưới bảo vệ thực vật cấp xã.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ thực vật; xử phạt vi phạm hành chính; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.
- Quản lý quảng cáo: Thẩm định và trả kết quả hồ sơ đăng ký quảng cáo hàng hóa thuộc lĩnh vực bảo vệ thực vật; thanh tra, kiểm tra hoạt động quảng cáo này.
- Quản lý tài chính, tài sản: Lập dự toán ngân sách, chịu trách nhiệm quyết toán và quản lý tài sản nhà nước giao theo phân cấp.
Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Chi cục
Bộ máy tổ chức của Chi cục Bảo vệ thực vật được thiết kế tinh gọn, phân định rõ chức năng quản lý hành chính và đơn vị sự nghiệp:
- Ban Lãnh đạo Chi cục: Gồm có Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng. Chi cục trưởng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. Phó Chi cục trưởng giúp việc và chịu trách nhiệm về lĩnh vực được phân công. Quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm tuân thủ theo quy định phân cấp quản lý cán bộ của UBND tỉnh.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
- Phòng Hành chính - Tổng hợp;
- Phòng Kỹ thuật;
- Phòng Thanh tra pháp chế.
- Các đơn vị trực thuộc:
- Các Trạm bảo vệ thực vật tại các huyện, thành phố;
- Trạm Kiểm dịch thực vật nội địa;
- Trạm Kiểm dịch thực vật cửa khẩu.
Các Trạm trực thuộc có Trạm trưởng, Phó Trạm trưởng, chuyên viên, kỹ thuật viên và có con dấu riêng để phục vụ công tác giao dịch nghiệp vụ.
- Quy chế hoạt động: Chi cục trưởng có trách nhiệm xây dựng cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các phòng, các trạm trực thuộc và quy chế tổ chức hoạt động của Chi cục để trình Giám đốc Sở phê duyệt.
- Chế độ biên chế:
- Biên chế của các phòng chuyên môn thuộc Chi cục thuộc chỉ tiêu biên chế hành chính nhà nước.
- Biên chế của các Trạm trực thuộc là biên chế sự nghiệp, được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm nằm trong tổng biên chế sự nghiệp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ thời điểm phát sinh hiệu lực pháp lý và các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 2172/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 2963/QĐ-UBND ngày 14/9/1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đổi tên và chuyển đầu mối quản lý các đơn vị quản lý nhà nước và sự nghiệp thuộc các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ thực vật cùng các thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2172/QĐ-UBND | Huế, ngày 24 tháng 9 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÀNH LẬP CHI CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 1505/2008/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2008 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 986/TTr-SNV ngày 03 tháng 9 năm 2008 và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1150/TTr-NNPTNT ngày 26 tháng 8 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Chi cục Bảo vệ thực vật trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
1. Vị trí, chức năng:
Chi cục Bảo vệ thực vật tham mưu giúp Giám đốc Sở quản lý nhà nước và thanh tra chuyên ngành về bảo vệ thực vật.
Chi cục Bảo vệ thực vật chịu sự quản lý, chỉ đạo của Giám đốc Sở; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Bảo vệ thực vật.
Chi cục Bảo vệ thực vật có tư cách pháp nhân; có trụ sở, có tài khoản và con dấu riêng.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
a) Tham mưu Giám đốc Sở trình Ủy ban Nhân dân tỉnh dự thảo quyết định, chỉ thị về lĩnh vực bảo vệ thực vật; xây dựng và tổ chức chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về bảo vệ thực vật trong phạm vi toàn tỉnh theo chủ trương, chính sách của ngành, của tỉnh.
b) Thực hiện điều tra, dự tính dự báo thời gian phát sinh, phạm vi và mức độ gây hại của những sinh vật gây hại chính trên một số cây trồng chủ yếu; thông báo kịp thời tình hình diễn biến của sinh vật gây hại. Đề xuất chủ trương và hướng dẫn biện pháp kỹ thuật phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật.
c) Tổ chức và thực hiện công tác kiểm dịch thực vật địa phương, bao gồm:
- Công tác kiểm dịch thực vật nội địa;
- Công tác kiểm dịch thực vật nhập, xuất khẩu địa phương qua các cửa khẩu biên giới theo ủy quyền của Cục Bảo vệ thực vật;
d) Tổ chức và quản lý công tác khử trùng sản phẩm thực vật bảo quản tại địa phương.
đ) Quản lý nhà nước về bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh (bao gồm việc kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật) theo quy định của pháp luật.
e) Cấp và thu hồi chứng chỉ hành nghề và buôn bán, sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí trong công tác bảo vệ thực vật theo quy định.
ê) Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, chế độ chính sách và các văn bản quản lý nhà nước về bảo vệ thực vật. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước về bảo vệ thực vật; đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành về bảo vệ thực vật cho các đối tượng liên quan.
g) Tham mưu Giám đốc Sở và UBND tỉnh trong lĩnh vực khoa học công nghệ về bảo vệ thực vật; chỉ đạo và kiểm tra thực hiện các đề tài, dự án về bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh. Khảo sát, thực nghiệm và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, tổ chức chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, khoa học công nghệ trong bảo vệ thực vật. Tổ chức thu thập và quản lý thông tin khoa học công nghệ chuyên ngành bảo vệ thực vật; thực hiện các dịch vụ kỹ thuật bảo vệ thực vật theo quy định chung của Nhà nước.
h) Trực tiếp quản lý chỉ đạo Trạm bảo vệ thực vật các huyện, các chốt kiểm dịch bảo vệ thực vật trong tỉnh; chỉ đạo công tác chuyên môn, theo dõi, giám sát hoạt động mạng lưới bảo vệ thực vật cấp xã thông qua Trạm bảo vệ thực vật.
i) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ thực vật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ thực vật; giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo theo thẩm quyền.
k) Hướng dẫn, thẩm định, trả lời kết quả thẩm định hồ sơ đăng ký quảng cáo hàng hóa trong lĩnh vực bảo vệ thực vật của các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh; giải quyết khiếu nại, tố cáo và thanh tra, kiểm tra việc quảng cáo hàng hoá trong lĩnh vực mình quản lý.
l) Trình Giám đốc Sở dự toán ngân sách hàng năm, kế hoạch ngân sách trung hạn, ngắn hạn của Chi cục; chịu trách nhiệm quyết toán các nguồn kinh phí do Chi cục trực tiếp quản lý; quản lý và chịu trách nhiệm về tài sản của nhà nước giao cho Chi cục quản lý theo phân cấp của Giám đốc Sở và theo quy định của pháp luật.
m) Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc Sở.
Điều 2. Cơ cấu tổ chức và biên chế:
1. Lãnh đạo Chi cục:
b) Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục; Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và miễn nhiệm Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thực hiện theo Quyết định số 4071/QĐ-UBND ngày 03/12/2004 của UBND tỉnh về việc phân cấp công tác tổ chức bộ máy và công chức, viên chức.
2. Các tổ chức thuộc Chi cục:
- Phòng Hành chính - Tổng hợp;
- Phòng Kỹ thuật;
- Phòng Thanh tra pháp chế.
b) Các đơn vị trực thuộc Chi cục:
- Các Trạm bảo vệ thực vật huyện, thành phố;
- Trạm Kiểm dịch thực vật nội địa;
- Trạm Kiểm dịch thực vật cửa khẩu.
Các Trạm có: Trạm trưởng, Phó Trạm trưởng, chuyên viên, kỹ thuật viên và có con dấu để giao dịch.
Chi cục trưởng có trách nhiệm xây dựng chức năng, nhiệm vụ của các phòng, các Trạm trực thuộc, quy chế tổ chức và hoạt động của Chi cục trình Giám đốc Sở phê duyệt.
3. Biên chế các phòng thuộc Chi cục là biên chế hành chính nhà nước; biên chế của các Trạm thuộc Chi cục là biên chế sự nghiệp được UBND tỉnh giao hàng năm trong tổng biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2963/QĐ-UBND ngày 14/9/1996 của UBND tỉnh về việc đổi tên và chuyển đầu mối quản lý các đơn vị quản lý nhà nước và sự nghiệp thuộc các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1572/2012/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ thực vật, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hải Phòng
- 2Quyết định 413/QĐ-CTUBND năm 2012 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Bình Định
- 3Quyết định 747/QĐ-UBND năm 2013 về đổi tên Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh thành Chi cục Trồng trọt - Bảo vệ thực vật tỉnh Bình Phước
- 4Quyết định 2963/QĐ-UBND năm 1996 về Đổi tên và chuyển đầu mối quản lý các đơnvị quản lý nhà nước và sự nghiệp thuộc các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi do Tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 5Quyết định 56/2015/QĐ-UBND về thành lập Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 1Quyết định 2963/QĐ-UBND năm 1996 về Đổi tên và chuyển đầu mối quản lý các đơnvị quản lý nhà nước và sự nghiệp thuộc các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi do Tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 2Quyết định 2795/QĐ-UBND năm 2013 sửa đổi Quyết định 2172/QĐ-UBND về việc thành lập Chi cục Bảo vệ thực vật do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 3Quyết định 56/2015/QĐ-UBND về thành lập Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Quyết định 1572/2012/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ thực vật, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hải Phòng
- 3Quyết định 4071/2004/QĐ-UB về phân cấp công tác tổ chức bộ máy và công, viên chức do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 4Quyết định 1505/2008/QĐ-UBND về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 5Quyết định 413/QĐ-CTUBND năm 2012 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Bình Định
- 6Quyết định 747/QĐ-UBND năm 2013 về đổi tên Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh thành Chi cục Trồng trọt - Bảo vệ thực vật tỉnh Bình Phước
Quyết định 2172/QĐ-UBND năm 2008 về thành lập Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Thừa Thiên Huế
- Số hiệu: 2172/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/09/2008
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Nguyễn Ngọc Thiện
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/09/2008
- Ngày hết hiệu lực: 07/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
