Quyết định 2167/QĐ-BTP năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm giao chỉ tiêu, nhiệm vụ thi hành án dân sự năm 2016 cho các cơ quan thi hành án dân sự trên phạm vi cả nước. Quyết định này xác định rõ các mục tiêu định lượng, phương pháp phân bổ chỉ tiêu và các giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thi hành án dân sự, hành chính theo các quy định mới của pháp luật.
- Chỉ tiêu, nhiệm vụ thi hành án dân sự năm 2016
Quyết định đề ra hệ thống chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể và toàn diện cho công tác thi hành án dân sự năm 2016, bao gồm:
- Ra quyết định thi hành án đúng hạn: Đảm bảo 100% các bản án, quyết định về dân sự đã có hiệu lực pháp luật phải được ra quyết định thi hành án đúng thời hạn quy định.
- Xác minh và phân loại án: Chú trọng công tác xác minh, phân loại chính xác, đúng pháp luật giữa án có điều kiện thi hành và chưa có điều kiện thi hành; thực hiện đăng tải kịp thời, đầy đủ danh sách người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành lên trang thông tin điện tử theo quy định.
- Khắc phục vi phạm: Cơ bản khắc phục triệt để tình trạng vi phạm pháp luật trong hoạt động thi hành án dân sự.
- Tỷ lệ thi hành án xong: Phấn đấu nâng cao chất lượng, đạt tỷ lệ thi hành án xong trên 70% về việc và trên 30% về tiền trên tổng số án có điều kiện thi hành theo quy định mới của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự.
- Thu hồi ngân sách nhà nước: Đạt tỷ lệ thi hành xong các khoản thu cho ngân sách nhà nước cao hơn năm 2015 cả về việc và về tiền trên tổng số án có điều kiện thi hành.
- Giảm án chuyển kỳ sau: Giảm ít nhất từ 5% đến 7% số việc và từ 2% đến 4% số tiền có điều kiện thi hành chuyển sang năm 2017 so với số chuyển từ năm 2015 sang năm 2016 trên số có điều kiện thi hành.
- Thi hành án hành chính: Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thi hành đối với 100% bản án hành chính đã có hiệu lực pháp luật theo quy định.
- Trả lời hướng dẫn nghiệp vụ: Tổng cục Thi hành án dân sự và Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh phải trả lời bảo đảm chất lượng, đúng trình tự, thủ tục ít nhất 87% số văn bản xin ý kiến chỉ đạo nghiệp vụ của các cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền đúng thời hạn, trình tự, thủ tục; thực hiện tốt công tác tiếp công dân; tích cực phối hợp giải quyết xong cơ bản những vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài.
- Bảo đảm cơ sở vật chất: Tổng cục Thi hành án dân sự phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất Chính phủ bố trí, dự toán ngân sách hợp lý để bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho các cơ quan thi hành án dân sự, đặc biệt là các đơn vị mới thành lập hoặc phải thuê, mượn trụ sở; tập trung đầu tư xây dựng kho vật chứng.
- Thu hồi tài sản tham nhũng: Phối hợp chặt chẽ với Cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước trong phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng để nâng tỷ lệ thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt đạt tỷ lệ trên 60%.
- Triển khai chế định Thừa phát lại: Triển khai, thực hiện nghiêm túc Nghị quyết của Quốc hội về Thừa phát lại theo quy định của pháp luật.
- Phương pháp giao thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ
Quyết định quy định phương pháp phân bổ chỉ tiêu theo hệ thống thứ bậc hành chính rõ ràng nhằm gắn trách nhiệm cụ thể cho từng cấp và từng cá nhân:
- Cấp Trung ương: Trên cơ sở chỉ tiêu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp giao, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự giao chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể cho mỗi địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương); đồng thời hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành của Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh.
- Cấp tỉnh: Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự giao chỉ tiêu, nhiệm vụ cho các Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện và các Chấp hành viên thuộc Cục; chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá mức độ hoàn thành.
- Cấp huyện: Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự giao chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể cho từng Chấp hành viên thuộc Chi cục; đôn đốc và đánh giá mức độ hoàn thành của Chấp hành viên.
- Giá trị pháp lý của kết quả thực hiện: Kết quả thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao là một trong những căn cứ quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm, là cơ sở để chi thu nhập tăng thêm và bình xét thi đua, khen thưởng năm 2016 đối với các cơ quan thi hành án dân sự và cá nhân Chấp hành viên.
- Các giải pháp trọng tâm tổ chức thực hiện
Để đảm bảo thực hiện có kết quả các chỉ tiêu đề ra, Quyết định yêu cầu Tổng cục Thi hành án dân sự thực hiện và chỉ đạo thực hiện các nhóm giải pháp trọng tâm sau:
- Về xây dựng thể chế: Đẩy nhanh tiến độ tham mưu xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định số 62/2015/NĐ-CP nhằm kịp thời tháo gỡ vướng mắc cho các địa phương; tích cực phối hợp xây dựng các văn bản pháp luật quy định chi tiết các Luật liên quan mới được Quốc hội thông qua.
- Về chỉ đạo, điều hành và phối hợp liên ngành:
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành; tập trung đôn đốc thực hiện chỉ tiêu bảo đảm tính thực chất; tăng cường tập huấn nghiệp vụ, cải tiến công tác hướng dẫn nghiệp vụ theo hướng sâu sát, rõ trách nhiệm và thời gian hoàn thành; nâng cao chất lượng kiểm tra, phối hợp thanh tra, kiểm sát, giám sát.
- Phát huy công tác phối hợp liên ngành từ Trung ương đến địa phương, đặc biệt là với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thực hiện nhiệm vụ thi hành án, hoạt động Thừa phát lại và tổ chức cán bộ.
- Tranh thủ sự lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền, Ban Chỉ đạo Thi hành án dân sự các cấp và sự phối hợp của các ngành Công an, Kiểm sát, Tòa án tại địa phương; phấn đấu tỷ lệ thi hành xong năm 2016 cao hơn năm 2015.
- Về công tác tổ chức cán bộ và bảo đảm cơ sở vật chất:
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức đủ về số lượng, bảo đảm về chất lượng; thực hiện điều động, luân chuyển, biệt phái Chấp hành viên, Thẩm tra viên cho các địa bàn trọng điểm, nhiều án hoặc thiếu nhân lực.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương, giáo dục chính trị, tư tưởng và đạo đức công vụ; kiên quyết thay thế Thủ trưởng đơn vị, Cục trưởng, Chi cục trưởng vi phạm đạo đức hoặc yếu kém về năng lực; xử lý nghiêm cán bộ nhũng nhiễu, gây phiền hà; thực hiện tốt chế độ khen thưởng, chính sách đãi ngộ.
- Thực hiện hiệu quả Đề án đầu tư trang thiết bị, phương tiện làm việc và Kế hoạch đầu tư năm 2016 cho các cơ quan thi hành án dân sự.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo điều hành và chuyên môn nghiệp vụ nhằm bảo đảm tính công khai, minh bạch.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Chánh Văn phòng Bộ Tư pháp, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng thuộc Bộ Tư pháp, Cục trưởng Cục Công tác phía Nam, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2167/QĐ-BTP | Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2015 |
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 ngày 14/11/2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 64/2014/QH13 ngày 25/11/2014;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2015/QH13 ngày 27/11/2015 của Quốc hội về công tác phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm, công tác của Viện kiểm sát nhân dân, của Tòa án nhân dân và công tác thi hành án năm 2016 và các năm tiếp theo;
Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Xét đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao chỉ tiêu, nhiệm vụ thi hành án dân sự năm 2016 như sau:
1. Ra quyết định thi hành án đúng thời hạn đối với 100% các bản án, quyết định về dân sự đã có hiệu lực theo đúng quy định của pháp luật.
2. Chú trọng việc xác minh, phân loại chính xác, đúng pháp luật án dân sự có điều kiện thi hành và chưa có điều kiện thi hành; đăng tải kịp thời, đầy đủ danh sách người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành theo quy định của pháp luật.
3. Cơ bản khắc phục tình trạng vi phạm pháp luật trong hoạt động thi hành án.
4. Phấn đấu nâng cao chất lượng, tỷ lệ thi hành án dân sự xong trên 70% về việc và trên 30% về tiền trên tổng số án có điều kiện thi hành theo quy định mới của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự.
5. Thi hành án xong các khoản thu cho ngân sách nhà nước tỷ lệ cao hơn năm 2015 về việc và về tiền trên tổng số có điều kiện thi hành theo quy định mới của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự.
6. Giảm ít nhất 5% đến 7% số việc và 2% đến 4% số tiền có điều kiện thi hành chuyển sang năm 2017 so với số chuyển kỳ sau của năm 2015 chuyển sang năm 2016 trên số có điều kiện thi hành.
7. Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thi hành đối với 100% bản án hành chính có hiệu lực pháp luật theo quy định của pháp luật.
8. Tổng cục Thi hành án dân sự có kế hoạch, biện pháp tổ chức triển khai; phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan đề xuất xây dựng, ban hành đầy đủ các văn bản hướng dẫn và chuẩn bị tốt các điều kiện để thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự.
9. Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự phải trả lời đảm bảo chất lượng, đúng trình tự, thủ tục ít nhất 87% số văn bản xin ý kiến chỉ đạo của các cơ quan Thi hành án dân sự cấp dưới.
10. Giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền đúng thời hạn, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; thực hiện tốt công tác tiếp công dân; tích cực tham gia, phối hợp giải quyết xong cơ bản những vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài.
11. Tổng cục Thi hành án dân sự phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Bộ Tư pháp đề xuất với Chính phủ bố trí, dự toán ngân sách hợp lý để đảm bảo điều kiện về cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho cơ quan thi hành án dân sự, nhất là các đơn vị mới được thành lập hoặc còn phải thuê, mượn trụ sở; bố trí kinh phí để tập trung đầu tư xây dựng kho vật chứng và bảo đảm các phương tiện làm việc cần thiết khác theo quy định.
12. Cơ quan thi hành án dân sự phối hợp chặt chẽ với Cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước trong công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng để nâng tỷ lệ thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt đạt tỷ lệ trên 60%.
13. Triển khai, thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Thừa phát lại theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Phương pháp giao thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ
1. Trên cơ sở chỉ tiêu, nhiệm vụ do Bộ trưởng Bộ Tư pháp giao, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự giao chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể cho mỗi địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) đảm bảo nguyên tắc hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao tại
2. Trên cơ sở chỉ tiêu, nhiệm vụ do Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự giao, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự giao chỉ tiêu, nhiệm vụ cho Chi cục Thi hành án dân sự, Chấp hành viên thuộc Cục Thi hành án dân sự; có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ của Chi cục Thi hành án dân sự và Chấp hành viên thuộc Cục Thi hành án dân sự.
3. Trên cơ sở chỉ tiêu, nhiệm vụ do Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự giao, Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự giao chỉ tiêu, nhiệm vụ cho Chấp hành viên thuộc Chi cục; có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện chỉ tiêu và đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ của Chấp hành viên thuộc chi cục.
4. Kết quả thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao là một trong những căn cứ để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, là cơ sở để chi thu nhập tăng thêm theo quy định hiện hành và bình xét thi đua khen thưởng năm 2016 đối với các cơ quan Thi hành án dân sự và Chấp hành viên.
Để đảm bảo thực hiện có kết quả các chỉ tiêu, nhiệm vụ tại
1. Về xây dựng thể chế
Đẩy nhanh tiến độ tham mưu xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự, Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự nhằm kịp thời tháo gỡ vướng mắc, khó khăn cho các cơ quan thi hành án dân sự địa phương trong tổ chức thi hành án dân sự; tích cực tham gia, phối hợp xây dựng các văn bản pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các Luật liên quan mới được Quốc hội thông qua, nhất là các nội dung liên quan đến thi hành án dân sự.
2. Về chỉ đạo, điều hành và phối hợp liên ngành
a) Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành. Tập trung chỉ đạo, đôn đốc việc tổ chức thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ thi hành án dân sự đã được giao, trong đó chú trọng các biện pháp nhằm đảm bảo tính thực chất kết quả thi hành án dân sự; tăng cường tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, tiếp tục cải tiến công tác hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ theo hướng sâu sát, cụ thể và xác định rõ trách nhiệm, thời gian hoàn thành; tổ chức quán triệt, triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự, Nghị định số 62/2015/NĐ-CP và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra; phối hợp thanh tra, kiểm sát, giám sát công tác thi hành án dân sự.
b) Tiếp tục phát huy công tác phối hợp liên ngành từ Trung ương đến địa phương, đặc biệt là các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc tập trung thực hiện các nhiệm vụ thi hành án dân sự, hoạt động Thừa phát lại, công tác tổ chức cán bộ thi hành án dân sự.
c) Chỉ đạo các cơ quan thi hành án dân sự tiếp tục tranh thủ sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền, Ban Chỉ đạo Thi hành án dân sự các cấp và sự phối hợp của các ngành Công an, Kiểm sát, Tòa án và các cơ quan liên quan khác trong tổ chức thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ thi hành án dân sự trên địa bàn; Cục Thi hành án dân sự đánh giá việc thực hiện chỉ tiêu thi hành án xong về việc và về tiền năm 2015 phiên sang chỉ tiêu theo quy định mới để tổ chức thi hành và chỉ đạo thi hành án phấn đấu tỷ lệ thi hành xong năm 2016 cao hơn năm 2015.
3. Về công tác tổ chức cán bộ và đảm bảo cơ sở vật chất
a) Tiếp tục kiện toàn tổ chức, bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác thi hành án dân sự, nhất là cán bộ quản lý và cán bộ có chức danh pháp lý đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng; tiếp tục triển khai việc điều động, luân chuyển, biệt phái Chấp hành viên, Thẩm tra viên, công chức khác để tăng cường cho các địa phương có nhiều việc thi hành án và thiếu nguồn nhân lực. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương, chú trọng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, rèn luyện phẩm chất đạo đức, ý thức trách nhiệm của đội ngũ công chức thi hành án dân sự, nhất là đối với đội ngũ lãnh đạo quản lý và chức danh pháp lý; rà soát, kiên quyết thay thế Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự, nhất là Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự vi phạm về phẩm chất đạo đức, yếu về năng lực trình độ; xử lý nghiêm những cán bộ nhũng nhiễu, gây phiền hà, vi phạm đạo đức, lối sống và chuyên môn, nghiệp vụ; khen thưởng kịp thời và bảo đảm các chế độ, chính sách đối với người làm công tác thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.
b) Tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án đầu tư trang thiết bị, phương tiện làm việc cho các cơ quan thi hành án dân sự sau khi được phê duyệt và Kế hoạch đầu tư năm 2016 cho các cơ quan thi hành án dân sự.
c) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, chỉ đạo điều hành và trong công tác chuyên môn nghiệp vụ, góp phần tạo sự minh bạch, công khai trong hoạt động thi hành án dân sự để hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ thi hành án dân sự.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng Bộ Tư pháp, Cục trưởng Cục Công tác phía Nam, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 858/QĐ-BTP năm 2009 về phân bổ chỉ tiêu thực hiện nhiệm vụ thi hành án dân sự năm 2009 cho thi hành án dân sự địa phương do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 2Quyết định 603/QĐ-BTP năm 2013 về kế hoạch triển khai thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ thi hành án dân sự theo Nghị quyết 37/NQ-QH13 năm 2012 và Quyết định 316/QĐ-TTg năm 2013 do Bộ Tư pháp ban hành
- 3Thông tư 96/2016/TT-BQP quy định công tác kiểm tra, biểu mẫu nghiệp vụ về thi hành án dân sự trong Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 4Công văn 648/TCTHADS-VP về tập trung thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ thi hành án dân sự năm 2018 do Tổng cục Thi hành án dân sự ban hành
- 1Luật thi hành án dân sự 2008
- 2Quyết định 858/QĐ-BTP năm 2009 về phân bổ chỉ tiêu thực hiện nhiệm vụ thi hành án dân sự năm 2009 cho thi hành án dân sự địa phương do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 3Nghị định 22/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp
- 4Quyết định 603/QĐ-BTP năm 2013 về kế hoạch triển khai thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ thi hành án dân sự theo Nghị quyết 37/NQ-QH13 năm 2012 và Quyết định 316/QĐ-TTg năm 2013 do Bộ Tư pháp ban hành
- 5Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014
- 6Nghị định 62/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự
- 7Nghị quyết 111/2015/QH13 về công tác phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm, công tác của Viện kiểm sát nhân dân,Tòa án nhân dân và công tác thi hành án năm 2016 và các năm tiếp theo do Quốc hội ban hành
- 8Quyết định 940/QĐ-TCTHADS năm 2015 về giao chỉ tiêu, nhiệm vụ cho cơ quan thi hành án dân sự địa phương năm 2016 do Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự ban hành
- 9Thông tư 96/2016/TT-BQP quy định công tác kiểm tra, biểu mẫu nghiệp vụ về thi hành án dân sự trong Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 10Công văn 648/TCTHADS-VP về tập trung thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ thi hành án dân sự năm 2018 do Tổng cục Thi hành án dân sự ban hành
Quyết định 2167/QĐ-BTP năm 2015 về giao chỉ tiêu, nhiệm vụ thi hành án dân sự năm 2016 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- Số hiệu: 2167/QĐ-BTP
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/12/2015
- Nơi ban hành: Bộ Tư pháp
- Người ký: Trần Quốc Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
