Quyết định 215/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành quy định chi tiết về mức thu, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa nguồn thu từ hoạt động du lịch, đồng thời phân bổ hợp lý nguồn lực tài chính để bảo tồn, tôn tạo và quản lý các danh thắng nổi tiếng của địa phương.
- Đối tượng áp dụng nộp phí tham quan
Theo quy định, đối tượng phải nộp phí tham quan danh lam thắng cảnh bao gồm mọi tổ chức và cá nhân khi đến tham quan các địa điểm danh lam thắng cảnh, khu du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể bao gồm:
- Khu danh thắng Ngũ Hành Sơn.
- Khu du lịch sinh thái Sơn Trà.
- Khu du lịch Bà Nà.
- Khu du lịch Suối Mơ.
- Quy định chi tiết về mức thu phí tham quan
Mức thu phí tham quan được phân loại cụ thể theo từng đối tượng du khách và từng địa điểm danh thắng như sau:
- Tại Khu danh thắng Ngũ Hành Sơn: Người lớn áp dụng mức thu 15.000 đồng/lượt; Học sinh và sinh viên áp dụng mức thu 5.000 đồng/lượt; Trẻ em dưới 16 tuổi được miễn phí hoàn toàn.
- Tại Khu du lịch sinh thái Sơn Trà: Người lớn áp dụng mức thu 1.000 đồng/lượt; Học sinh và sinh viên áp dụng mức thu 500 đồng/lượt; Trẻ em dưới 16 tuổi được miễn phí hoàn toàn.
- Tại Khu du lịch Bà Nà: Người lớn áp dụng mức thu 10.000 đồng/lượt; Học sinh và sinh viên áp dụng mức thu 5.000 đồng/lượt; Trẻ em dưới 16 tuổi được miễn phí hoàn toàn.
- Tại Khu du lịch Suối Mơ: Người lớn áp dụng mức thu 3.000 đồng/lượt; Học sinh và sinh viên áp dụng mức thu 2.000 đồng/lượt; Trẻ em dưới 16 tuổi được miễn phí hoàn toàn.
- Phân công cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí
Việc tổ chức thu phí tham quan tại các địa điểm được giao cụ thể cho các cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp:
- Khu danh thắng Ngũ Hành Sơn: Giao cho Ủy ban nhân dân quận Ngũ Hành Sơn, trực tiếp là Ban quản lý khu du lịch danh thắng Ngũ Hành Sơn thực hiện.
- Khu du lịch sinh thái Sơn Trà: Giao cho Ủy ban nhân dân quận Sơn Trà thực hiện, có thể ủy quyền cho Ban quản lý rừng cấm quốc gia Sơn Trà tiến hành thu phí.
- Khu du lịch Bà Nà và Suối Mơ: Giao cho Sở Du lịch thành phố Đà Nẵng, trực tiếp là Ban quản lý khu du lịch Bà Nà - Suối Mơ tổ chức thực hiện.
- Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn phí thu được
Nguồn thu từ phí tham quan được quản lý chặt chẽ và phân bổ theo tỷ lệ cụ thể nhằm phục vụ công tác duy tu, bảo dưỡng và quản lý hành chính tại từng khu vực:
- Đối với Khu danh thắng Ngũ Hành Sơn: Toàn bộ 100% số tiền phí thu được phải nộp vào ngân sách nhà nước và thực hiện phân chia theo tỷ lệ: Ngân sách thành phố hưởng 60% tổng số thu; Ngân sách quận Ngũ Hành Sơn hưởng 40% tổng số thu để chi thường xuyên cho công tác quản lý danh thắng.
- Đối với Khu du lịch sinh thái Sơn Trà: Nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách quận Sơn Trà để sử dụng chi hỗ trợ trực tiếp cho công tác quản lý và bảo vệ Khu du lịch.
- Đối với Khu du lịch Bà Nà và Suối Mơ: Số tiền thu được phân phối theo tỷ lệ: Trích lại 90% cho Ban quản lý Khu du lịch Bà Nà - Suối Mơ để chi cho các hoạt động thường xuyên của Ban; 10% còn lại nộp vào ngân sách thành phố. Trong 10% nộp ngân sách này, thành phố sẽ cấp hỗ trợ 5% cho ngân sách xã Hòa Ninh (thuộc huyện Hòa Vang) và 5% còn lại cấp hỗ trợ cho Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà (thuộc Chi cục Kiểm lâm Đà Nẵng) để chi phí cho công tác phối hợp quản lý, bảo vệ khu du lịch.
- Hướng dẫn thực hiện và hiệu lực thi hành
Quy định về trách nhiệm triển khai, phối hợp và hiệu lực của văn bản được xác định rõ ràng:
- Trách nhiệm hướng dẫn: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính và các cơ quan, ngành liên quan để hướng dẫn chi tiết việc thực hiện quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Đồng thời, bãi bỏ toàn bộ các Quyết định trước đây của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng có nội dung trái với Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Văn hóa - Thông tin, Du lịch, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc nhà nước thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 215/2004/QĐ-UB | Đà Nẵng, ngày 30 tháng 12 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THAM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Tổ chức hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 18/2004/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa VII, nhiệm kỳ 2004 - 2005, kỳ họp thứ 3;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính và Cục trưởng Cục Thuế thành phố Đà Nẵng,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Đối tượng nộp Phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng:
Tổ chức, cá nhân tham quan các danh lam thắng cảnh: Khu danh thắng Ngũ Hành Sơn, Khu du lịch sinh thái Sơn Trà, Khu du lịch Bà Nà, Suối Mơ.
Điều 2. Mức thu Phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng quy định như sau:
| STT | Đối tượng | Mục Thu | |||
| Danh Lam thắng cảnh Ngũ Hành Sơn | Khu du lịch sinh thái sơn trà | Khu du lịch bàn nà | Suối mơ | ||
| 1 | Người lớn | 15.000 | 1.000 | 10.000 | 3.000 |
| 2 | Học sinh, sinh viên | 5.000 | 500 | 5.000 | 2.000 |
| 3 | Trẻ em (dưới 16 tuổi) | Miễn Phí | Miễn Phí | Miễn Phí | Miễn Phí |
1) Đối với Khu danh thắng Ngũ Hành Sơn: UBND quận Ngũ Hành Sơn (Ban quản lý khu du lịch danh thắng Ngũ Hành Sơn).
3) Đối với Khu du lịch Bà Nà, Suối Mơ: Sở Du lịch (Ban quản lý khu du lịch Bà Nà - Suối Mơ).
1) Đối với Khu danh thắng Ngũ Hành Sơn.
Số tiền phí thu được nộp 100% vào ngân sách nhà nước và được phân chia theo tỉ lệ phần trăm (%) như sau:
a) Ngân sách thành phố: 60% số thu.
b) Ngân sách quận Ngũ Hành Sơn: 40% số thu để sử dụng chi thường xuyên cho công tác quản lý danh thắng Ngũ Hành Sơn.
2) Đối với Khu du lịch sinh thái Sơn Trà:
Số tiền phí thu được nộp 100% vào ngân sách quận Sơn Trà và sử dụng để chi hỗ trợ cho công tác quản lý, bảo vệ Khu du lịch.
3) Đối với Khu du lịch Bà Nà, Suối Mơ:
Số tiền phí được phân phối và sử dụng như sau:
a) 90% số thu trích để lại cho Ban quản lý Khu du lịch Bà
Nà - Suối Mơ để chi hoạt động thường xuyên của Ban.
b) 10% số thu còn lại nộp ngân sách thành phố. 10% này thành phố sử dụng cấp hỗ trợ cho ngân sách xã Hòa Ninh (thuộc huyện Hòa Vang) 5% và phần còn lại 5% cấp hỗ trợ cho Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà (thuộc Chi cục Kiểm lâm Đà Nẵng) để chi phí trong công tác phối hợp quản lý, bảo vệ khu du lịch.
Điều 5. Cục Thuế thành phố Đà Nẵng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan hướng dẫn thực hiện quyết định này.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định của UBND thành phố ban hành trước đây trái với Quyết định này.
Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Văn hoá - Thông tin, Du lịch, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc nhà nước thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định này thi hành./.
|
Nơi nhận | TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG |
- 1Nghị quyết 09/2012/NQ-HĐND phê chuẩn quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa do Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XIV, kỳ họp thứ 4 ban hành
- 2Nghị quyết 86/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham quan trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 3Quyết định 06/2013/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí thăm quan di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 4Quyết định 20/2004/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa theo Quyết định 42/2003/QĐ-UB do tỉnh Điện Biên ban hành
- 1Quyết định 42/2008/QĐ-UBND sửa đổi khoản 1, điều 4 Quyết định 215/2004/QĐ-UB về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2Quyết định 10/2010/QĐ-UBND bãi bỏ quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí tham quan Khu du lịch sinh thái Sơn Trà, Khu du lịch Bà Nà, Suối Mơ tại Quyết định 215/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 1Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Nghị quyết 09/2012/NQ-HĐND phê chuẩn quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa do Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XIV, kỳ họp thứ 4 ban hành
- 7Nghị quyết 86/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham quan trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 8Quyết định 06/2013/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí thăm quan di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 9Quyết định 20/2004/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa theo Quyết định 42/2003/QĐ-UB do tỉnh Điện Biên ban hành
Quyết định 215/2004/QĐ-UB quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- Số hiệu: 215/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/12/2004
- Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
- Người ký: Trần Văn Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/01/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
