Quyết định số 214/QĐ-UBND năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng chống thiên tai tỉnh Thanh Hóa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa Nghị định số 94/2014/NĐ-CP của Chính phủ, thiết lập cơ chế tài chính bền vững phục vụ công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ các nội dung cốt lõi của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này:
- Đối tượng và mức đóng góp vào Quỹ Phòng, chống thiên tai (Điều 5)
Quy chế phân định rõ mức đóng góp bắt buộc hàng năm đối với hai nhóm đối tượng chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa:
- Các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập: Mức đóng góp bắt buộc hàng năm là 2/10.000 (hai phần vạn) trên tổng giá trị tài sản hiện có theo báo cáo tài chính hàng năm của đơn vị. Giới hạn mức đóng tối thiểu là 500.000 đồng và tối đa là 100.000.000 đồng. Khoản đóng góp này được hạch toán trực tiếp vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi đến hết tuổi lao động:
- Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, lực lượng vũ trang hưởng lương và cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước: Đóng góp 01 ngày lương/người/năm tính theo mức lương cơ bản sau khi đã trừ các khoản thuế và bảo hiểm bắt buộc.
- Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp: Đóng góp 01 ngày lương/người/năm tính theo mức lương tối thiểu vùng.
- Người lao động khác (không thuộc các đối tượng nêu trên): Đóng góp cố định ở mức 15.000 đồng/người/năm.
- Chế tài xử lý: Các tổ chức, cá nhân thuộc diện bắt buộc đóng góp nếu không thực hiện nghĩa vụ sẽ không được xem xét hỗ trợ từ nguồn Quỹ này khi gặp thiệt hại do thiên tai gây ra. Đồng thời, tỉnh khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp tự nguyện.
- Quy định về miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp và thẩm quyền quyết định (Điều 6, Điều 7)
Nhằm bảo đảm tính nhân văn và phù hợp với thực tế đời sống, Quy chế quy định cụ thể các trường hợp được miễn, giảm hoặc tạm hoãn đóng góp:
- Các đối tượng được miễn đóng góp:
- Thương binh, bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh; cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng của liệt sỹ.
- Quân nhân làm nghĩa vụ quân sự, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí.
- Học sinh, sinh viên đang theo học tập trung dài hạn tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học, Dạy nghề.
- Người khuyết tật hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; người mắc bệnh hiểm nghèo có chứng nhận của bệnh viện từ cấp huyện trở lên.
- Người thất nghiệp hoặc không có việc làm từ 6 tháng trong 01 năm trở lên.
- Thành viên hộ nghèo, hộ cận nghèo; thành viên hộ gia đình ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa; thành viên hộ gia đình bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tai nạn.
- Hợp tác xã không có nguồn thu kinh tế.
- Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập bị thiệt hại do thiên tai về tài sản, nhà xưởng, thiết bị mà chi phí tu sửa, mua sắm lớn hơn 2/10.000 tổng giá trị tài sản, hoặc phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 5 ngày trở lên.
- Đối tượng được giảm, tạm hoãn đóng góp: Các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thì được xem xét giảm hoặc tạm hoãn đóng góp Quỹ tương ứng.
- Thẩm quyền và thủ tục thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền quyết định việc miễn, giảm, tạm hoãn. Công tác xét duyệt được tiến hành định kỳ mỗi năm một lần vào thời điểm giao chỉ tiêu kế hoạch thu Quỹ. Đối với các trường hợp phát sinh đột xuất do thiên tai trong năm, quy trình tổng hợp báo cáo đi từ cấp xã lên cấp huyện, sau đó gửi Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh để trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Trường hợp đã nộp tiền nhưng sau đó được xét miễn, giảm, tạm hoãn thì số tiền đã nộp được khấu trừ vào nghĩa vụ của năm tiếp theo.
- Công tác lập kế hoạch, tổ chức thu và nộp Quỹ (Điều 8)
Quy trình thu nộp Quỹ được thiết lập chặt chẽ với sự phân công trách nhiệm rõ ràng:
- Lập và giao kế hoạch: Trước ngày 30/01 hàng năm, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và UBND cấp xã lập kế hoạch thu gửi UBND cấp huyện tổng hợp. UBND cấp huyện gửi kế hoạch về Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và giao chỉ tiêu trước ngày 31/3 hàng năm.
- Tổ chức thu nộp:
- UBND cấp huyện (đầu mối là Phòng Tài chính - Kế hoạch) đôn đốc thu từ cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.
- UBND cấp xã quản lý nhân khẩu và tổ chức thu từ đối tượng lao động khác trên địa bàn bằng chứng từ, phiếu thu do Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh cung cấp.
- Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm lập kế hoạch và tổ chức thu đối với các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập trên địa bàn.
- Lực lượng vũ trang tổ chức thu nội bộ và nộp trực tiếp vào tài khoản Quỹ cấp tỉnh.
- Thời hạn nộp Quỹ: Cá nhân nộp một lần trước ngày 30/5 hàng năm. Các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập nộp tối thiểu 50% số tiền trước ngày 30/5, phần còn lại hoàn thành trước ngày 30/10 hàng năm.
- Tỷ lệ điều chuyển kinh phí: UBND cấp huyện chuyển 100% số thu từ tiền lương cán bộ, công chức, doanh nghiệp và các khoản tài trợ về Quỹ cấp tỉnh. Đối với khoản thu từ lao động khác tại cấp xã, UBND cấp huyện chuyển tối thiểu 95% về Quỹ cấp tỉnh, giữ lại tối đa 5% để chi thù lao cho người trực tiếp đi thu và các chi phí hành chính liên quan.
- Nội dung chi và thẩm quyền quyết định chi Quỹ (Điều 9)
Nguồn Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Thanh Hóa được sử dụng cho các mục đích cụ thể sau:
- Chi hỗ trợ các hoạt động phòng, chống thiên tai:
- Cứu trợ, khắc phục hậu quả: Cứu trợ khẩn cấp lương thực, nước uống, thuốc men cho người dân; hỗ trợ sửa chữa nhà ở, trường học, cơ sở y tế, xử lý môi trường; tu sửa khẩn cấp các công trình phòng chống thiên tai có giá trị dưới 01 tỷ đồng/công trình.
- Ứng phó thiên tai: Chi phí sơ tán dân khỏi vùng nguy hiểm; cung cấp nhu yếu phẩm tại nơi sơ tán; hỗ trợ hệ thống quan trắc, cảnh báo thiên tai tại cộng đồng.
- Phòng ngừa thiên tai: Chi tập huấn, tuyên truyền pháp luật, lập phương án và tổ chức diễn tập phòng chống thiên tai cấp xã.
- Các khoản chi khác: Chi thù lao cho người đi thu (không quá 5% số thu thực tế) và điều chuyển kinh phí hỗ trợ các địa phương khác bị thiệt hại vượt quá khả năng tự khắc phục theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
- Quy trình phê duyệt chi: UBND cấp huyện tổng hợp thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ gửi Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh và Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh. Trên cơ sở đó, cơ quan chức năng trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt mức chi. Việc thanh quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ được thực hiện theo hướng dẫn của Sở Tài chính.
- Chế độ báo cáo, quyết toán, thanh tra và công khai Quỹ (Điều 10, Điều 11, Điều 12)
Để bảo đảm tính minh bạch và tuân thủ pháp luật, Quy chế đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt về giám sát:
- Báo cáo quyết toán: Hàng năm, Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh lập báo cáo quyết toán thu, chi gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt trong quý I năm sau. UBND tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả lên các cơ quan Trung ương (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Ban Chỉ đạo Trung ương).
- Thanh tra, giám sát: Quỹ chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức hội liên quan có quyền giám sát, yêu cầu cung cấp thông tin và thực hiện phản biện xã hội.
- Quy định công khai thông tin:
- Tại các cơ quan, doanh nghiệp: Công khai danh sách đóng góp của cán bộ, người lao động bằng văn bản hoặc niêm yết trong vòng 30 ngày kể từ khi hoàn thành thu nộp.
- Tại cấp xã: Chủ tịch UBND cấp xã phải công khai kết quả thu nộp, danh sách đóng góp, tổng kinh phí được cấp và chi tiết các hạng mục chi thông qua cuộc họp tổng kết hàng năm, niêm yết tại trụ sở, nhà văn hóa thôn và phát thanh trên hệ thống loa truyền thanh xã.
- Tại cấp tỉnh: Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh công khai kết quả thu, danh sách mức thu của từng đơn vị, địa phương và báo cáo quyết toán thu chi trên website hoặc niêm yết tại trụ sở.
- Xử lý chuyển tiếp và trách nhiệm của các cơ quan liên quan (Điều 13, Điều 14, Điều 15)
Quy chế quy định rõ việc chuyển giao mô hình quỹ cũ và phân công trách nhiệm thực hiện:
- Xử lý Quỹ phòng chống lụt, bão cũ: UBND cấp huyện và các đơn vị liên quan phải hoàn thành quyết toán Quỹ phòng, chống lụt bão năm 2015 và chuyển toàn bộ số dư còn lại về tài khoản của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh ngay sau khi thành lập.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:
- UBND các cấp: Chỉ đạo, tổ chức thu nộp đúng quy định; quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ đúng mục đích; đẩy mạnh tuyên truyền đến người dân.
- Thủ trưởng các cơ quan, doanh nghiệp: Tổ chức thu nộp và công khai danh sách đóng góp. Việc hoàn thành chỉ tiêu thu nộp Quỹ là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ chính trị hàng năm của đơn vị và cá nhân.
- Sở Tài chính: Ban hành văn bản hướng dẫn các địa phương về thủ tục sử dụng, thanh toán và quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ từ Quỹ.
- Cục Thuế tỉnh: Chỉ đạo hệ thống Chi cục Thuế cấp huyện đôn đốc, hướng dẫn các tổ chức kinh tế nộp Quỹ đầy đủ, đúng hạn.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chỉ đạo Cơ quan quản lý Quỹ vận hành hiệu quả; phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Quy chế này.
- Hiệu lực thi hành: Quy chế có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Mọi quy định trước đây trái với Quy chế này đều bị bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, bất cập, các đơn vị kịp thời phản ánh về Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh để tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 214/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 18 tháng 01 năm 2016 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013;
Căn cứ Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai.
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 404/TTr-SNV ngày 16/7/2015; của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 128/TTr-SNNPTNT ngày 22/6/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ Phòng chống thiên tai tỉnh Thanh Hóa.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 214/QĐ-UBND ngày 18/01/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Quy chế này quy định về đối tượng, mức đóng góp, việc thu, quản lý và sử dụng Quỹ Phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là Quỹ).
Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân người Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đang sinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 3. Mục đích thành lập và nguyên tắc hoạt động
1. Mục đích thành lập Quỹ
Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Thanh Hóa được thành lập nhằm huy động các nguồn lực của xã hội, tiếp nhận nguồn kinh phí điều chuyển theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các nguồn tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
2. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ
a) Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ và các quy định hiện hành của pháp luật.
b) Việc quản lý và sử dụng Quỹ phải đảm bảo đúng mục đích, kịp thời, công khai, minh bạch, công bằng và hiệu quả.
Điều 4. Thành lập Quỹ, cơ quan quản lý và công tác thu, nộp Quỹ
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức công tác thu Quỹ trong phạm vi quản lý và nộp về tài khoản của Quỹ Phòng, chống thiên tai cấp tỉnh.
Điều 5. Đối tượng và mức đóng góp
Thực hiện theo Điều 5, Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ, cụ thể:
1. Đối với các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập đóng trên địa bàn tỉnh: Mức đóng góp bắt buộc một năm là 2/10.000 (hai phần vạn) trên tổng giá trị tài sản hiện có theo báo cáo tài chính hàng năm, nhưng tối thiểu là 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng), tối đa 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi đến hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật về lao động đóng góp như sau:
a) Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, lực lượng vũ trang hưởng lương, cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước đóng góp 01 ngày lương/người/năm theo mức lương cơ bản sau khi trừ các khoản thuế, bảo hiểm phải nộp;
b) Người lao động trong các doanh nghiệp đóng góp 01 ngày lương/người/năm theo mức lương tối thiểu vùng;
c) Người lao động khác, trừ các đối tượng đã được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, đóng góp 15.000 đồng/người/năm.
3. Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng đóng góp theo quy định, nếu không thực hiện trách nhiệm đóng góp sẽ không được xét hỗ trợ từ nguồn Quỹ này khi xảy ra các hậu quả do thiên tai gây ra.
4. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp tự nguyện cho Quỹ.
Điều 6. Đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp
Thực hiện theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của chính phủ, cụ thể:
1. Đối tượng được miễn đóng góp:
a) Thương binh, bệnh binh và những người được hưởng chính sách như thương binh;
b) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng của liệt sỹ;
c) Quân nhân làm nghĩa vụ trong lực lượng vũ trang, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí;
d) Sinh viên, học sinh đang theo học tập trung dài hạn tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học, Dạy nghề;
đ) Người khuyết tật hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; người mắc bệnh hiểm nghèo có chứng nhận của bệnh viện từ cấp huyện trở lên;
e) Người đang trong giai đoạn thất nghiệp hoặc không có việc làm từ 6 tháng trong 01 năm trở lên;
h) Hợp tác xã không có nguồn thu;
i) Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập trong năm bị thiệt hại do thiên tai gây ra về tài sản, nhà xưởng, thiết bị và phải tu sửa, mua sắm với giá trị lớn hơn 2/10.000 (hai phần vạn) tổng giá trị tài sản của tổ chức hoặc phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 5 ngày trở lên.
2. Đối tượng được giảm, tạm hoãn đóng góp:
Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thì được xem xét giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ đối với các đối tượng được quy định tại Điều 6 Quy chế này.
2. Việc xét miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ được tiến hành mỗi năm một lần vào thời điểm giao chỉ tiêu kế hoạch thu Quỹ. Trường hợp miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ do thiên tai phát sinh trong năm, tổ chức, cá nhân phải báo cáo thiệt hại và đề nghị UBND xã, phường, thị trấn tổng hợp gửi UBND cấp huyện, UBND cấp huyện có trách nhiệm tập hợp danh sách gửi về Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh để tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. Đối với các doanh nghiệp đóng trên địa bàn, báo cáo thiệt hại trực tiếp về UBND cấp huyện. Trường hợp đối tượng đã đóng góp tiền nộp vào Quỹ, nếu được xét miễn, giảm, tạm hoãn thì số tiền đã nộp được trừ vào số tiền đóng góp của năm sau.
Điều 8. Lập kế hoạch và quản lý thu, nộp Quỹ.
1. Lập và giao kế hoạch thu:
a) UBND cấp huyện chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn huyện căn cứ quy định về mức thu của các đối tượng, danh sách các đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn và bảng lương tháng 12 hàng năm của đơn vị để lập kế hoạch thu, gửi về UBND huyện để tổng hợp xây dựng kế hoạch chung toàn huyện, thời gian trước ngày 30/01 hàng năm. Sau khi tổng hợp xong kế hoạch, UBND cấp huyện gửi về Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh để tổng hợp, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
b) Thời gian phê duyệt, giao kế hoạch thu trước ngày 31/3 hàng năm.
2. Công tác thu, nộp Quỹ:
a) Căn cứ kế hoạch được UBND tỉnh giao, UBND cấp huyện (đầu mối là Phòng Tài chính - Kế hoạch) có trách nhiệm đôn đốc UBND các xã, phường, thị trấn, các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn huyện thu của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý và chuyển vào tài khoản mở tại cấp huyện.
c) Đối với các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập (bao gồm các doanh nghiệp) đóng trên địa bàn, giao Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố lập kế hoạch và tổ chức thu, nộp về tài khoản cấp huyện.
3. Thời hạn thu Quỹ: Đối với cá nhân nộp một lần trước ngày 30/5 hàng năm; đối với tổ chức kinh tế hạch toán độc lập nộp tối thiểu 50% số phải nộp trước ngày 30/5, số còn lại nộp trước ngày 30/10 hàng năm.
a) Đối với tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và tiền đóng góp theo quy định của các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập, tiền ủng hộ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân: Nộp 100% số thu.
b) Đối với các khoản thu từ người lao động khác nêu tại Điểm c, Khoản 2, Điều 5 Quy chế này: UBND cấp huyện chuyển tối thiểu 95% số tiền thu được về Quỹ cấp tỉnh, số còn lại dùng để thanh toán tiền thù lao cho người trực tiếp đi thu và các chi phí phát sinh liên quan đến công tác thu tại cấp xã, theo quy định tại Khoản 2, Điều 9, Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014.
Điều 9. Nội dung chi, thẩm quyền chi Quỹ
1. Nội dung chi của Quỹ, thực hiện theo quy định tại Điều 9, Nghị định 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ, cụ thể như sau:
- Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai: Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai; hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa nhà sơ tán phòng tránh thiên tai hoặc tu sửa khẩn cấp công trình phòng chống thiên tai có giá trị nhỏ hơn 01 (một) tỷ đồng/01 công trình;
- Hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai: Sơ tán dân ra khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế; thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán đến; hỗ trợ quan trắc, thông tin, thông báo, cảnh báo, báo động thiên tai tại cộng đồng;
- Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa: Tập huấn; phổ biến tuyên truyền kiến thức pháp luật; lập kế hoạch, phương án và diễn tập phòng, chống thiên tai cấp xã.
c) Điều chuyển kinh phí để hỗ trợ các địa phương khác bị thiệt hại do thiên tai vượt quá khả năng khắc phục của địa phương.
2. Quy trình đề xuất, phê duyệt và thẩm quyền chi Quỹ:
a) UBND các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ của các địa phương, cơ quan, đơn vị trên địa bàn gửi báo cáo về Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh và Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh. Căn cứ tình hình thiệt hại thực tế và số thu về Quỹ, Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh báo cáo, đề xuất, trình Chủ tịch UBND tỉnh hỗ trợ cho địa phương, đơn vị.
c) Kinh phí hỗ trợ cho các địa phương, đơn vị là kinh phí hỗ trợ có mục tiêu cho công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn. Việc thanh, quyết toán nguồn kinh phí được hỗ trợ thực hiện theo hướng dẫn của Sở Tài chính tỉnh và gửi báo cáo quyết toán về Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh để tổng hợp chung toàn tỉnh.
Điều 10. Báo cáo, phê duyệt quyết toán Quỹ
1. Hằng năm, Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ năm trước gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, chậm nhất vào cuối Quý I năm sau.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả thu, chi Quỹ với Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính.
Điều 11. Thanh tra, kiểm toán, giám sát hoạt động Quỹ
1. Quỹ Phòng, chống thiên tai chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
2. Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh có trách nhiệm tham mưu cho cấp có thẩm quyền ban hành văn bản đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc trách nhiệm và nghĩa vụ nộp Quỹ theo quy định của pháp luật.
3. Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh và các tổ chức Hội có liên quan đến Quỹ được quyền yêu cầu cung cấp thông tin về Quỹ và thực hiện quyền giám sát thông qua các ý kiến, đề xuất, phản biện.
Điều 12. Công khai nguồn thu, chi Quỹ
1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp phải công khai danh sách thu, nộp Quỹ của cá nhân cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. Hình thức công khai: Thông báo bằng văn bản, niêm yết tại đơn vị; công bố tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị. Thời điểm công khai chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành công việc thu nộp.
2. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn phải công khai kết quả thu nộp, danh sách cán bộ và người lao động tại địa phương đã đóng góp Quỹ; tổng kinh phí được cấp cho công tác phòng, chống thiên tai và nội dung chi cho từng hạng mục. Hình thức công khai: Báo cáo giải trình công khai tại cuộc họp tổng kết hàng năm; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, Nhà văn hóa các thôn và thông báo trên phương tiện truyền thanh xã.
3. Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh công khai kết quả thu, danh sách và mức thu đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và từng huyện; báo cáo quyết toán thu chi, nội dung chi theo địa bàn cấp huyện. Hình thức công khai: Niêm yết tại trụ sở cơ quan, thông báo bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức đóng góp Quỹ hoặc công khai trên website của Cơ quan quản lý Quỹ.
Điều 13. Xử lý tồn tại của Quỹ phòng chống lụt, bão
1. UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan hoàn thành việc quyết toán thu, chi Quỹ phòng, chống lụt bão năm 2015, báo cáo số dư còn lại về Cơ quan quản lý Quỹ phòng chống thiên tai của tỉnh.
2. Chuyển toàn bộ số dư của Quỹ phòng, chống lụt bão năm 2015 về tài khoản của Cơ quan quản lý Quỹ phòng chống thiên tai của tỉnh ngay sau khi Quỹ được thành lập.
Điều 14. Trách nhiệm của UBND các cấp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc thu Quỹ Phòng, chống thiên tai tại địa phương và về nộp về Quỹ cấp tỉnh theo quy định. Thực hiện công tác quản lý, sử dụng nguồn kinh phí được hỗ trợ đúng mục đích và thanh, quyết toán theo quy định hiện hành; chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn tổ chức tuyên truyền, phổ biến Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ và nội dung của Quy chế này tới các khu phố, thôn, bản và người dân tại địa phương.
2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tổ chức thu, nộp Quỹ, công khai danh sách thu của cá nhân cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại đơn vị. Việc hoàn thành kế hoạch thu nộp Quỹ là nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị hằng năm và là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của mỗi tổ chức, cá nhân.
3. Giao Sở Tài chính ban hành văn bản hướng dẫn địa phương trong việc sử dụng, thanh toán, quyết toán nguồn kinh phí được hỗ trợ từ Quỹ Phòng, chống thiên tai theo quy định hiện hành.
4. Cục Thuế tỉnh chỉ đạo Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, đôn đốc và tổ chức thu của các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập (bao gồm các doanh nghiệp) nộp vào tài khoản cấp huyện để chuyển về Quỹ Phòng, chống thiên tai cấp tỉnh theo quy định.
5. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo Cơ quan quản lý Quỹ triển khai thực hiện hiệu quả công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng Quỹ theo quy định của pháp luật. Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh tuyên truyền, phổ biến Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ và Quy chế này trên sóng phát thanh và truyền hình tỉnh và các đài địa phương.
1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy chế này đều bãi bỏ.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát hiện những vấn đề bất cập, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh để tổng hợp, đề xuất trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung./.
- 1Quyết định 1233/QĐ-UBND năm 2015 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 368/QĐ-UBND năm 2016 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của tổ chức của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Lào Cai
- 3Quyết định 08/2016/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Tĩnh
- 4Kế hoạch 2241/KH-UBND năm 2016 về hiệp đồng nhiệm vụ phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Gia Lai
- 5Chỉ thị 08/CT-UBND năm 2016 về tăng cường công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn giai đoạn năm 2016-2020 do tỉnh Yên Bái ban hành
- 6Chỉ thị 54/2004/CT.UB về đẩy mạnh các hoạt động gây quỹ phòng chống mù lòa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 1Luật phòng, chống thiên tai năm 2013
- 2Nghị định 94/2014/NĐ-CP thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Quyết định 1233/QĐ-UBND năm 2015 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Tuyên Quang
- 5Quyết định 368/QĐ-UBND năm 2016 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của tổ chức của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Lào Cai
- 6Quyết định 08/2016/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Tĩnh
- 7Kế hoạch 2241/KH-UBND năm 2016 về hiệp đồng nhiệm vụ phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Gia Lai
- 8Chỉ thị 08/CT-UBND năm 2016 về tăng cường công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn giai đoạn năm 2016-2020 do tỉnh Yên Bái ban hành
- 9Chỉ thị 54/2004/CT.UB về đẩy mạnh các hoạt động gây quỹ phòng chống mù lòa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quyết định 214/QĐ-UBND năm 2016 thành lập và Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ Phòng chống thiên tai tỉnh Thanh Hóa
- Số hiệu: 214/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/01/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Nguyễn Đình Xứng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
