TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2115/QĐ-TTG NĂM 2016 VỀ TIÊU CHÍ HUYỆN NGHÈO GIAI ĐOẠN 2017 - 2020
Quyết định 2115/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định bộ tiêu chí và nguyên tắc đánh giá, xếp loại huyện nghèo áp dụng cho giai đoạn 2017 - 2020. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng nhằm rà soát, xét bổ sung danh sách huyện nghèo cũng như công nhận các huyện thoát nghèo, làm cơ sở phân bổ nguồn lực hỗ trợ từ ngân sách trung ương.
1. Hệ thống tiêu chí xác định huyện nghèo (Điều 1)
Việc đánh giá huyện nghèo dựa trên 05 tiêu chí cơ bản sau:
- Tiêu chí hộ nghèo và cận nghèo: Căn cứ vào tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ hộ cận nghèo đo lường theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020.
- Tiêu chí thu nhập: Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn toàn huyện.
- Tiêu chí xã đặc biệt khó khăn: Tỷ lệ số xã thuộc diện đặc biệt khó khăn trong tổng số xã của huyện.
- Tiêu chí khu vực địa lý: Phân loại huyện thuộc khu vực miền núi, vùng cao hay các khu vực khác.
- Tiêu chí thành phần dân cư: Tỷ lệ số hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hộ dân cư của huyện.
Ghi chú: Thang điểm đánh giá chi tiết cho từng chỉ tiêu thuộc các tiêu chí trên có tổng điểm tối đa là 100 điểm, được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định.
2. Nguyên tắc đánh giá và xếp loại huyện nghèo (Điều 2)
Nguyên tắc đánh giá:
- Bảo đảm tính công khai, minh bạch và thống nhất về hệ thống tiêu chí khi xét bổ sung huyện nghèo cũng như khi xét công nhận huyện thoát nghèo.
- Việc xét bổ sung huyện nghèo thực hiện theo thứ tự ưu tiên trên cơ sở đánh giá, công nhận số lượng huyện thoát nghèo để phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước.
- Đối với các huyện được xét công nhận thoát nghèo, ngân sách trung ương tiếp tục duy trì kinh phí hỗ trợ để thực hiện các chính sách hỗ trợ đặc thù theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP đến hết năm 2020.
- Trong trường hợp ngân sách trung ương bố trí tăng thêm cho Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 (ngoài tổng vốn đã phê duyệt tại Nghị quyết số 100/2015/QH13), sẽ xem xét bổ sung thêm huyện nghèo theo thứ tự ưu tiên.
Nguyên tắc xếp loại:
- Tiêu chí công nhận huyện thoát nghèo: Áp dụng đối với các huyện đang thụ hưởng cơ chế, chính sách theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP có kết quả đánh giá đạt dưới 40 điểm trên tổng số 100 điểm.
- Tiêu chí xét bổ sung vào danh sách huyện nghèo: Áp dụng đối với các huyện có kết quả đánh giá lấy theo thứ tự ưu tiên từ 100 điểm trở xuống, dựa trên khả năng cân đối của ngân sách.
3. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành (Điều 3 và Điều 5)
Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức rà soát, đánh giá các huyện nghèo và huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao.
- Tổ chức thẩm định, hoàn thiện hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung huyện nghèo hoặc công nhận huyện thoát nghèo theo quy định.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện rà soát, đánh giá các huyện nghèo, huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao trên địa bàn quản lý dựa trên bộ tiêu chí ban hành.
- Báo cáo kết quả rà soát về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để làm cơ sở xem xét, thẩm định.
Cơ quan thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
4. Hiệu lực thi hành (Điều 4)
Quyết định 2115/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2115/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2016 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHÍ HUYỆN NGHÈO ÁP DỤNG CHO GIAI ĐOẠN 2017 - 2020
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội khóa 13 về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội khóa 13 về phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (nay là 64 huyện nghèo);
Căn cứ Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về Định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016- 2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành tiêu chí huyện nghèo áp dụng cho giai đoạn 2017 - 2020 như sau:
1. Hệ thống tiêu chí
a) Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020;
b) Tiêu chí về thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn huyện;
c) Tiêu chí về tỷ lệ số xã thuộc diện đặc biệt khó khăn trong tổng số xã của huyện;
d) Tiêu chí khu vực: huyện khu vực miền núi, vùng cao hay khu vực khác;
đ) Tiêu chí tỷ lệ số hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hộ dân cư của huyện.
2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá cho mỗi tiêu chí và thang điểm đánh giá cho mỗi chỉ tiêu thuộc các tiêu chí nêu tại khoản 1 Điều này được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Nguyên tắc đánh giá, xếp loại huyện nghèo
1. Nguyên tắc đánh giá huyện nghèo
a) Bảo đảm tính công khai, minh bạch và thống nhất về hệ thống tiêu chí đánh giá xét bổ sung huyện nghèo và xét công nhận huyện thoát nghèo;
b) Việc xét bổ sung huyện nghèo theo thứ tự ưu tiên trên cơ sở đánh giá, xét công nhận số lượng huyện thoát nghèo để phù hợp với khả năng cân đối ngân sách; tiếp tục duy trì kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung ương để thực hiện các chính sách hỗ trợ đặc thù theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (Nghị quyết 30a) đối với các huyện được xét công nhận thoát nghèo đến hết năm 2020;
c) Trường hợp ngân sách trung ương bố trí tăng thêm cho Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 ngoài tổng vốn đã được Quốc hội phê duyệt tại Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội khóa 13 về phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020, sẽ xem xét bổ sung huyện nghèo theo thứ tự ưu tiên.
2. Nguyên tắc xếp loại huyện nghèo
a) Huyện đạt đủ tiêu chí xét công nhận huyện thoát nghèo là huyện đang được hỗ trợ các cơ chế, chính sách theo quy định tại Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP là huyện qua đánh giá theo các tiêu chí nêu tại khoản 1 Điều 1 có tổng số điểm đạt dưới 40 điểm trên tổng số 100 điểm.
b) Huyện đạt đủ tiêu chí xét bổ sung vào danh sách các huyện nghèo được hỗ trợ các cơ chế, chính sách theo quy định tại Nghị quyết 30a là huyện qua đánh giá theo các tiêu chí nêu tại khoản 1 Điều 1 có tổng số điểm lấy theo thứ tự ưu tiên từ 100 điểm trở xuống, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức rà soát, đánh giá các huyện nghèo, các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao trên địa bàn theo tiêu chí quy định tại
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chỉ đạo, tổ chức thực hiện rà soát, đánh giá các huyện nghèo, các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao trên địa bàn theo các tiêu chí quy định tại
Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| THỦ TƯỚNG |
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ VÀ MỨC ĐIỂM ĐÁNH GIÁ CHO CÁC CHỈ TIÊU THUỘC CÁC TIÊU CHÍ XÉT BỔ SUNG HUYỆN NGHÈO VÀ XÉT CÔNG NHẬN HUYỆN THOÁT NGHÈO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2115/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ)
| STT | Tiêu chí | Chỉ tiêu đánh giá | ||||||
| I | Thang điểm nhóm I | 10 điềm | 20 điểm | 30 điểm | 40 điểm | 50 điểm | ||
| 1 | Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020 | Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo dưới 50% HOẶC Tỷ lệ hộ nghèo dưới 40% | Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 50% đến 55% HOẶC Tỷ lệ hộ nghèo từ 40% đến 45% | Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 55% đến 60% HOẶC Tỷ lệ hộ nghèo từ 45% đến 50% | Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 60% đến 65% HOẶC Tỷ lệ hộ nghèo từ 50% đến 55% | Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 65% trở lên HOẶC Tỷ lệ hộ nghèo từ 55% trở lên | ||
| II | Thang điểm nhóm II | 5 điểm | 10 điểm | 15 điểm | ||||
| 2 | Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn huyện | Trên 20.000.000 đồng/người/năm | Từ 15.000.000 đến 20.000.000 đồng/người/năm | Dưới 15.000.000 đồng/người/năm | ||||
| 3 | Tỷ lệ số xã thuộc diện đặc biệt khó khăn trong tổng số xã trên địa bàn huyện | Dưới 60% số xã trong huyện thuộc diện đặc biệt khó khăn | Từ 60% đến 80% số xã trong huyện thuộc diện đặc biệt khó khăn | Trên 80% số xã trong huyện thuộc diện đặc biệt khó khăn | ||||
| III | Thang điểm nhóm III | 2 điểm | 6 điểm | 10 điểm | ||||
| 4 | Huyện thuộc khu vực miền núi, vùng cao | Huyện khác | Huyện miền núi | Huyện vùng cao | ||||
| 5 | Tỷ lệ số hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hộ dân cư | Dưới 60% | Từ 60% đến 80% | Trên 80% | ||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1Thông tư 22/2015/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trên địa bàn huyện nghèo và huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 32/2016/QĐ-TTg chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016-2020 và hỗ trợ vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 2289/QĐ-BTP năm 2016 Kế hoạch triển khai Quyết định 32/2016/QĐ-TTg về chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016-2020 và hỗ trợ vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 4Công văn 592/VPCP-KGVX năm 2018 về hoàn thiện danh sách huyện nghèo và huyện thoát nghèo giai đoạn 2016-2020 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 36/2021/QĐ-TTg về tiêu chí xác định huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo do Chính phủ ban hành
- 2Nghị quyết 80/NQ-CP năm 2011 về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020
- 3Nghị quyết 76/2014/QH13 về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020 do Quốc hội ban hành
- 4Thông tư 22/2015/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trên địa bàn huyện nghèo và huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 6Nghị quyết 100/2015/QH13 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 do Quốc hội ban hành
- 7Quyết định 32/2016/QĐ-TTg chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016-2020 và hỗ trợ vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 1722/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Quyết định 2289/QĐ-BTP năm 2016 Kế hoạch triển khai Quyết định 32/2016/QĐ-TTg về chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016-2020 và hỗ trợ vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 10Công văn 592/VPCP-KGVX năm 2018 về hoàn thiện danh sách huyện nghèo và huyện thoát nghèo giai đoạn 2016-2020 do Văn phòng Chính phủ ban hành
Quyết định 2115/QĐ-TTg năm 2016 về tiêu chí huyện nghèo áp dụng cho giai đoạn 2017-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 2115/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/11/2016
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1183 đến số 1184
- Ngày hiệu lực: 07/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
