Tóm tắt Quyết định 2113/QĐ-BVHTTDL năm 2021 về định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động thư viện công lập
Quyết định số 2113/QĐ-BVHTTDL do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quy định chi tiết về các tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động bảo quản, sưu tầm, phục chế tài nguyên thông tin tại các thư viện công lập trên cả nước. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và đầy đủ toàn bộ các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Cơ sở pháp lý và Nguyên tắc tổ chức dịch vụ sự nghiệp công
Quyết định được xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý quan trọng bao gồm Luật Thư viện năm 2019, Nghị định số 93/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện, Thông tư số 02/2020/TT-BVHTTDL về bảo quản, thanh lọc tài nguyên thông tin và Thông tư số 18/2014/TT-BVHTTDL về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ thư viện.
Việc tổ chức dịch vụ sự nghiệp công trong thư viện phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Bảo đảm chất lượng và hiệu quả tối đa đối với nhiệm vụ được giao.
- Bảo đảm quyền tiếp cận bình đẳng của mọi người sử dụng đối với tài nguyên thông tin, dịch vụ và các tiện ích thư viện.
- Tuân thủ tuyệt đối các quy tắc, quy trình nghiệp vụ thư viện chuyên ngành trong hoạt động bảo quản, sưu tầm và phục chế.
- Các nội dung và định mức chi phí, nhân công không được vượt quá tiêu chuẩn, chế độ hiện hành của Nhà nước, phù hợp với tính chất thực tế của nhiệm vụ.
2. Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng của dịch vụ sự nghiệp công
Văn bản quy định rõ ràng các tiêu chuẩn kỹ thuật cho từng nhóm hoạt động:
- Hoạt động bảo quản tài nguyên thông tin: Phải bảo đảm tối ưu điều kiện kỹ thuật và môi trường lưu giữ; bảo quản an toàn, triệt để và phù hợp với từng nguyên nhân gây hại cũng như từng loại hình tài liệu. Đối với cơ sở dữ liệu, phải bảo đảm an toàn, xác thực, bảo mật và duy trì khả năng truy cập, tìm kiếm liên tục.
- Hoạt động phục chế tài nguyên thông tin: Yêu cầu lựa chọn biện pháp kỹ thuật chính xác theo mức độ hư hỏng; khôi phục sát nhất với các đặc điểm ban đầu của bản gốc trên cùng chất liệu hoặc nền vật mang tin tương tự; giữ nguyên vẹn nội dung thông tin gốc, tuyệt đối không thêm bớt hay cắt xén.
- Hoạt động sưu tầm tài liệu cổ, quý hiếm: Phải bảo đảm tính toàn diện, đầy đủ về các tài liệu quý hiếm liên quan đến đất nước, ngành, địa phương; ưu tiên các tài liệu có giá trị đặc biệt về lịch sử, chính trị, khoa học, văn hóa; các tác phẩm địa chí hình thành trong hoàn cảnh lịch sử đặc biệt hoặc thể hiện trên vật mang tin độc đáo.
3. Quy trình chi tiết triển khai các dịch vụ công trong thư viện
Quy trình bảo quản tài nguyên thông tin:
- Bảo quản dự phòng: Gồm 7 bước chặt chẽ từ lập kế hoạch, khảo sát kho bãi, kiểm soát môi trường (độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ), thực hiện chống ẩm mốc, phòng chống côn trùng/mối mọt, phòng tránh thiên tai và vệ sinh định kỳ kho, giá sách.
- Chuyển dạng tài nguyên thông tin (Số hóa/Vi phim): Gồm các bước lập kế hoạch, lập danh mục tài liệu cần chuyển dạng, thực hiện số hóa (theo quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu toàn văn tại Quyết định 4831/QĐ-BVHTTDL) hoặc chuyển thể nội dung từ các vật liệu cổ (mai rùa, thẻ tre, giấy dó) sang giấy thông thường, kiểm tra chất lượng, sao lưu hệ thống và bảo quản bản số hóa.
- Bảo quản tài liệu số: Thực hiện sao lưu siêu dữ liệu, sao lưu tài liệu số, lưu trữ vào thiết bị chuyên dụng, bảo quản và kiểm tra định kỳ thiết bị, diệt mã độc bảo đảm an toàn thông tin.
Quy trình phục chế tài nguyên thông tin:
Áp dụng quy trình chuẩn hóa gồm 9 bước: Lựa chọn tài liệu; Giao nhận tài liệu; Báo cáo tình trạng chi tiết; Tu bổ, phục chế tài liệu dạng in; Đóng bìa cứng (đối với tài liệu trên 100 trang); Đóng bìa mềm hoặc bìa bảo vệ (đối với tài liệu dưới 100 trang); Nghiệm thu kiểm tra kỹ thuật; Hoàn thiện hồ sơ phục chế; Thống kê và lập danh mục hoàn thành.
Quy trình sưu tầm tài nguyên thông tin:
Thực hiện qua 4 bước: Khảo sát xác định nguồn; Liên hệ làm việc với chủ sở hữu; Thực hiện mua hoặc tiếp nhận hiến tặng; Xử lý kỹ thuật và đưa vào lưu giữ, bảo quản.
4. Quy định về vật tư, trang thiết bị và nhân lực
Vật tư, trang thiết bị kỹ thuật:
- Phục vụ bảo quản, phục chế: Hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động (cảm ứng nhiệt, khói, phun sương); máy đo độ ẩm, nhiệt độ, điều hòa không khí; máy hút bụi chuyên dụng; hộp, giá bảo quản tiêu chuẩn; dụng cụ vệ sinh và hóa chất phục chế; máy tính, máy quét (scan) chuyên dụng.
- Phục vụ sưu tầm: Máy tính kết nối internet, phần mềm quản lý thư viện tích hợp và trang thông tin điện tử của thư viện.
Yêu cầu về nhân lực:
Nhân sự thực hiện phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành thư viện hoặc chuyên ngành liên quan (nếu tốt nghiệp ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thư viện). Đối với nhân sự thực hiện bảo quản, phục chế chuyên sâu, yêu cầu bắt buộc phải có kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực này.
5. Chi tiết định mức lao động theo thời gian thực hiện (Phút)
Định mức lao động được tính toán chi tiết cho từng thao tác nghiệp vụ cụ thể như sau:
Định mức bảo quản dự phòng (tính trên 01 kho tài liệu hoặc đơn vị đo tương ứng):
- Xây dựng kế hoạch và tính toán rủi ro: 60 phút/kho.
- Khảo sát điều kiện kho bảo quản (địa điểm, quy mô, điện nước...): 120 phút/kho.
- Xác định các thông số môi trường và an toàn PCCC: 30 phút/kho.
- Thực hiện các biện pháp chống ẩm, chống nấm mốc: 480 phút/kho.
- Thực hiện phòng chống côn trùng, mối mọt, chuột: 960 phút/kho.
- Thực hiện phòng tránh thiên tai, thảm họa và nhân tai: 240 phút/kho.
- Vệ sinh kho tài liệu và giá sách: 20 phút/mét giá tài liệu.
Định mức phục chế tài liệu in khổ nhỏ hơn A4 đến khổ A4 (tính trên trang hoặc tài liệu):
- Lựa chọn và giao nhận: Lập danh mục tài liệu cần phục chế (5 phút/tài liệu); Lấy/cất tài liệu trên giá (10 phút/tài liệu); Vận chuyển bàn giao hai chiều (5 phút/chiều/tài liệu).
- Báo cáo tình trạng: Đánh số trang (0,7 phút/trang đối với báo, tạp chí); Báo cáo hình thức (3 phút/tài liệu); Báo cáo tình trạng hư hại (1 phút/trang); Thử phản ứng hóa học, độ hòa tan của mực (5 - 10 phút/trang); Xác định mức độ hư hại và đề xuất phương án (3 - 5 phút/tài liệu).
- Vệ sinh và xử lý ban đầu: Kiểm số trang trước khi khử axit (0,5 phút/trang); Tháo gỡ ghim kẹp, keo gáy (1 phút/trang); Vệ sinh bụi bẩn mặt ngoài (1 phút/trang).
- Tẩy ố bẩn: Vết bút chì (0,5 - 1 phút/trang); Vết bút màu (5 - 10 phút/trang); Vết ố vàng, nấm mốc (30 phút/trang bao gồm chuẩn bị hóa chất, bào bột tẩy, vệ sinh và phơi khô).
- Bóc tách tài liệu bị dính/vá sai cách: Giấy vá dán (15 - 30 phút/trang); Bìa cứng, tôn nền cũ (30 phút/trang); Băng keo dính (20 - 180 phút/trang).
- Khử trùng và khử axit: Vệ sinh dụng cụ (0,5 phút/tờ); Pha dung dịch (0,5 phút/tờ); Xếp tài liệu lên lưới khử (0,5 - 1 phút/tờ); Khử trùng, khử axit (5 phút/tờ); Ngâm rửa 3 lần (15 phút/tờ); Vớt ráo và phơi (5 phút/tờ); Thu gom xếp trang về trạng thái cũ (0,5 phút/tờ).
- Vá dán thủ công: Xé giấy vá (0,2 phút/trang); Vệ sinh bàn vá (0,3 phút/trang); Pha hồ dán (0,1 phút/trang); Làm ẩm, quét hồ và vá dán (5 - 7 phút/trang); Phơi khô (0,2 phút/trang); Thu gom (0,5 phút/trang); Sắp xếp kiểm tra trang trước khâu (0,5 phút/trang); Ép phẳng bằng máy ép nguội (0,2 phút/trang).
- Bồi nền bằng máy: Vệ sinh máy (0,5 phút/tờ); Pha hồ bồi (0,2 phút/tờ); Ngâm xay bột giấy (1 phút/tờ); Trải tấm lót và đặt tài liệu (0,5 phút/tờ); Thao tác máy (4 phút/tờ); Nhấc tài liệu quét hồ cố định (2,3 phút/tờ); Phơi khô (0,5 phút/tờ); Thu gom (0,5 phút/tờ); Ép phẳng bằng máy ép nóng (0,5 phút/tờ); Xén mép và sắp xếp (1 phút/tờ).
- Tôn nền tài liệu: Chọn và cắt giấy tôn nền (0,2 phút/trang); Vệ sinh bàn (0,3 phút/trang); Pha hồ (0,2 phút/trang); Đặt tài liệu làm ẩm cố định (2 phút/trang); Quét hồ CMC (0,5 phút/trang); Đặt giấy tôn nền và làm phẳng bằng chổi (5 - 8 phút/trang); Phơi khô (0,2 phút/trang); Thu gom (0,5 phút/trang); Sắp xếp kiểm trang (0,5 phút/trang); Ép phẳng bằng máy ép nguội (0,2 phút/trang).
- Đóng bìa cứng (tài liệu trên 100 trang): Đo cắt bìa (30 phút); Đo cắt vải/da gáy (30 phút); Đo cắt giấy/da bọc bìa (30 phút); Chuẩn bị keo hồ dụng cụ (20 phút); Khâu tay sách (60 - 500 phút tùy độ dày); Vào keo gáy, vào bìa hoàn thiện (60 phút); Dán nhãn sách (2 phút).
- Đóng bìa mềm/bìa bảo vệ (tài liệu dưới 100 trang): Gia cố bìa gốc (30 - 60 phút); Khâu tay sách (30 - 60 phút); Vào bìa mềm gốc (30 phút); Làm bìa cứng/túi bảo vệ/bao nilon (5 phút).
- Nghiệm thu và hoàn thiện: Nghiệm thu kiểm tra kỹ thuật (30 phút/tài liệu); Hoàn thiện hồ sơ phục chế (5 phút/hồ sơ); Thống kê lập danh mục hoàn thành (5 phút/tài liệu).
Hệ số điều chỉnh định mức theo khổ cỡ tài liệu in:
- Tài liệu khổ A3: Định mức thời gian bằng 1,5 lần khổ A4.
- Tài liệu khổ A2: Định mức thời gian bằng 4 lần khổ A4.
- Tài liệu khổ A1: Định mức thời gian bằng 8 lần khổ A4.
- Tài liệu khổ A0: Định mức thời gian bằng 10 lần khổ A4.
Định mức chuyển dạng tài nguyên thông tin:
- Xây dựng kế hoạch chuyển dạng: 30 phút/kế hoạch.
- Lập danh mục tài liệu cần chuyển dạng: 30 phút/danh mục.
- Thực hiện số hóa hoặc chuyển dạng khác: 18,5 phút/trang tài liệu.
- Kiểm tra chất lượng sau chuyển đổi: 1 phút/trang tài liệu.
- Sao lưu dữ liệu số hóa trên hệ thống: 1 phút/biểu ghi.
Định mức bảo quản tài nguyên thông tin số:
- Sao lưu siêu dữ liệu tài liệu số: 0,5 phút/tài liệu.
- Sao lưu tài liệu số: 9,5 phút/1 MB.
- Lưu trữ dữ liệu sao lưu vào thiết bị: 1 phút/1 MB.
- Xử lý kỹ thuật và bảo quản thiết bị lưu trữ: 10 phút/thiết bị.
- Kiểm tra định kỳ thiết bị lưu trữ: 60 phút/thiết bị (định kỳ 3 tháng/lần).
Định mức hoạt động sưu tầm tài nguyên thông tin:
- Khảo sát, xác định nguồn sưu tầm: 180 phút/tên tài liệu (không tính thời gian di chuyển).
- Liên hệ, làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu tài liệu: 120 phút/tên tài liệu.
- Thực hiện mua hoặc tiếp nhận, chuyển giao tài liệu hiến tặng: 60 phút/tên tài liệu.
- Xử lý kỹ thuật và đưa vào lưu giữ, bảo quản: Thực hiện theo định mức xử lý kỹ thuật hiện hành.
6. Tổ chức thực hiện và giải quyết vướng mắc
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, hệ thống thư viện công lập và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm nghiêm túc triển khai thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật này. Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung chưa phù hợp, các đơn vị phải kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (thông qua Vụ Thư viện) để xem xét, sửa đổi và bổ sung kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2113/QĐ-BVHTTDL | Hà Nội, ngày 13 tháng 07 năm 2021 |
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số 1992/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thư viện và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế-kỹ thuật trong hoạt động bảo quản, sưu tầm, phục chế tài nguyên thông tin trong thư viện công lập.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ trưởng Vụ Thư viện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN, NỘI DUNG, QUY TRÌNH VÀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ-KỸ THUẬT TRONG HOẠT ĐỘNG BẢO QUẢN, SƯU TẦM, PHỤC CHẾ TÀI NGUYÊN THÔNG TIN TRONG THƯ VIỆN CÔNG LẬP
(Kèm theo Quyết định số 2113/QĐ-BVHTTDL ngày 13 tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Quy định này quy định tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế-kỹ thuật trong hoạt động bảo quản, sưu tầm, phục chế tài nguyên thông tin trong thư viện công lập (sau đây gọi là dịch vụ sự nghiệp công)
Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức các hoạt động bảo quản, sưu tầm, phục chế tài nguyên thông tin trong thư viện công lập.
1. Bảo quản tài nguyên thông tin là quá trình áp dụng các biện pháp khoa học, kỹ thuật nhằm duy trì tính toàn vẹn, kéo dài tuổi thọ và giá trị sử dụng của tài nguyên thông tin trong thư viện. Bảo quản tài nguyên thông tin bao gồm: bảo quản dự phòng, bảo quản phục chế và chuyển dạng tài nguyên thông tin.
2. Bảo quản phục chế là biện pháp bảo quản tài nguyên thông tin là tài liệu in, tài liệu viết tay trên giấy bao gồm các hoạt động tu bổ, sửa chữa lại tình trạng xuống cấp về mặt lý tính, hóa tính nhằm đưa tài nguyên thông tin đã bị hư hại trở về trạng thái ban đầu hoặc gần giống với trạng thái ban đầu.
3. Sưu tầm tài nguyên thông tin là quá trình thực hiện các biện pháp liên quan đến việc xác định hình thức, thể loại tài liệu để tìm kiếm thu thập một cách có hệ thống. Sưu tầm tài nguyên thông tin trong thư viện áp dụng đối với tài nguyên thông tin là tài liệu cổ, quý hiếm, các bộ sưu tập tài liệu có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hoá, khoa học.
1. Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình cung cấp dịch vụ, định mức kinh tế-kỹ thuật trong tổ chức các dịch vụ sự nghiệp công được ban hành để sử dụng trong việc xây dựng dự toán kinh phí của các hoạt động bảo quản, sưu tầm, phục chế tài nguyên thông tin trong thư viện.
2. Định mức kinh tế-kỹ thuật là mức hao phí cần thiết về lao động tính theo thời gian thực hiện, vật liệu, trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc một khối lượng công việc nhất định của các hoạt động bảo quản, sưu tầm, phục chế tài nguyên thông tin trong thư viện.
3. Định mức kinh tế-kỹ thuật tại Quy định này là định mức tối đa. Căn cứ vào điều kiện thực tế, cơ quan, đơn vị xem xét, xác định định mức cho phù hợp làm cơ sở cho việc xây dựng dự toán của các hoạt động bảo quản, sưu tầm, phục chế tài nguyên thông tin trong thư viện.
4. Kinh phí tổ chức dịch vụ sự nghiệp công được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các khoản chi phí thực tế, các dịch vụ thuê mướn khác khi thanh toán phải có đầy đủ báo giá hợp đồng, hoá đơn và chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định.
Đối với các nội dung chi trả dịch vụ thuê ngoài, nếu thuộc hạn mức đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
5. Trong trường hợp có những phát sinh ngoài Quy định này, cơ quan, đơn vị xây dựng dự toán kinh phí báo cáo và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Cơ quan, đơn vị thực hiện dịch vụ sự nghiệp công có trách nhiệm xây dựng dự toán, thanh toán và quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế-kỹ thuật
1. Luật Thư viện năm 2019.
2. Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.
3. Thông tư số 02/2020/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về bảo quản, thanh lọc tài nguyên thông tin và tài nguyên thông tin hạn chế sử dụng trong thư viện.
4. Thông tư số 18/2014/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ thư viện.
Điều 6. Nguyên tắc tổ chức dịch vụ sự nghiệp công
1. Bảo đảm chất lượng, hiệu quả nhiệm vụ được giao.
2. Bảo đảm sự tiếp cận bình đẳng của người sử dụng đến tài nguyên thông tin, dịch vụ và tiện ích của thư viện.
3. Tuân thủ quy tắc, quy trình của nghiệp vụ thư viện trong các hoạt động bảo quản, sưu tầm, phục chế tài nguyên thông tin trong thư viện.
4. Các nội dung, định mức không vượt quá tiêu chuẩn, chế độ quy định hiện hành của Nhà nước, phù hợp với tính chất của nhiệm vụ được giao.
Điều 7. Các tiêu chí, tiêu chuẩn của dịch vụ sự nghiệp công
1. Bảo quản tài nguyên thông tin trong thư viện tuân thủ tiêu chí, tiêu chuẩn như sau:
a) Bảo đảm điều kiện kỹ thuật, môi trường trong lưu giữ, bảo quản trong thư viện;
b) Bảo quản an toàn, triệt để, phù hợp với từng căn nguyên gây hại và phù hợp với từng loại tài nguyên thông tin;
c) Bảo đảm cơ sở dữ liệu được bảo quản an toàn, xác thực, bảo mật trên các phương tiện, bảo đảm khả năng truy cập, quản lý, tìm kiếm, cập nhật cơ sở dữ liệu được lưu giữ trong thư viện.
2. Phục chế tài nguyên thông tin trong thư viện tuân thủ tiêu chí, tiêu chuẩn như sau:
a) Lựa chọn biện pháp kỹ thuật phù hợp theo từng loại hình, mức độ hư hỏng của tài liệu;
b) Bảo đảm khôi phục lại gần nhất các đặc điểm ban đầu chính xác của tài nguyên thông tin ngay trên tài liệu bị hư hại hoặc trên một nền vật mang tin khác có cùng chất liệu của bản gốc;
c) Bảo đảm nội dung thông tin so với bản gốc, không được thêm bớt, cắt xén làm ảnh hưởng đến nội dung thông tin của bản gốc.
3. Sưu tầm tài nguyên thông tin là tài liệu cổ, quý hiếm, bộ sưu tập tài liệu có giá trị đặc biệt về lịch sử, khoa học trong thư viện tuân thủ tiêu chí, tiêu chuẩn sau:
a) Bảo đảm tính đầy đủ toàn diện tài liệu quý hiếm về đất nước, ngành, lĩnh vực;
b) Sưu tầm các tài liệu có giá trị đặc biệt về tư tưởng, chính trị, kinh tế-xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao, khoa học-công nghệ, giáo dục, y tế, văn hoá-nghệ thuật lịch sử của Việt Nam và của địa phương;
c) Sưu tầm các tác phẩm là tài liệu quốc chí, địa chí, được hình thành trong hoàn cảnh lịch sử đặc biệt về thời gian, không gian, địa điểm, tác giả;
d) Sưu tầm tài liệu được thể hiện trên vật mang tin độc đáo, tiêu biểu của từng thời điểm lịch sử.
Mục 1. NỘI DUNG QUY TRÌNH TRIỂN KHAI CÁC DỊCH VỤ CÔNG
Điều 8. Bảo quản tài nguyên thông tin trong thư viện
1. Bảo quản dự phòng được thực hiện theo quy trình như sau:
- Bước 1: Xây dựng kế hoạch, tính toán rủi ro trong việc thực hiện bảo quản dự phòng tài liệu;
- Bước 2: Khảo sát các điều kiện liên quan đến kho bảo quản;
- Bước 3: Xác định điều kiện về độ ẩm, ánh sáng, hệ thống điện, hệ thống nước, nhiệt độ, thông gió, điều kiện về phòng cháy, chữa cháy và các điều kiện bảo đảm an toàn cho tài nguyên thông tin;
- Bước 4: Thực hiện biện pháp chống ẩm, chống nấm mốc cho tài nguyên thông in bao gồm: thông gió, hút ẩm;
- Bước 5: Thực hiện phòng chống côn trùng, chống mối, chống chuột và các động vật khác gây nguy hại cho tài nguyên thông tin;
- Bước 6: Thực hiện các biện pháp phòng tránh yếu tố từ thiên tai, thảm hoạ hoặc yếu tố chủ quan từ con người gây hại cho tài nguyên thông tin;
- Bước 7: Thực hiện các biện pháp vệ sinh kho tài liệu, giá sách.
2. Phục chế tài nguyên thông tin được thực hiện theo quy trình quy định tại Điều 9 Quy định này.
3. Chuyển dạng tài nguyên thông tin thực hiện theo quy trình như sau:
- Bước 1: Xây dựng kế hoạch chuyển dạng tài nguyên thông tin;
- Bước 2: Lập danh mục các tài nguyên thông tin cần bảo quản dưới hình thức chuyển dạng tài nguyên thông tin;
- Bước 3: Thực hiện số hoá tài nguyên thông tin hoặc sử dụng các biện pháp chuyển dạng tài liệu khác.
Số hóa tài nguyên thông tin thực hiện theo các bước 3, 4, 5, 6, 7, 8 của quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu toàn văn được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế kỹ thuật trong hoạt động xử lý kỹ thuật, xây dựng cơ sở dữ liệu, bộ máy tra cứu các loại tài liệu tại các thư viện công lập (theo Quyết định số 4831/QĐ-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch);
Các biện pháp chuyển dạng tài nguyên thông tin khác bao gồm các biện pháp tác động đến hình thức của tài nguyên thông tin như: vi phim, vi phiếu và các dạng khác; tác động đến nội dung của tài nguyên thông tin như: chuyển thể nội dung từ mai rùa, thẻ tre, giấy dó và các vật chứa đựng thông tin khác sang dạng giấy thông thường được thực hiện tùy theo thực tế của thư viện và đặc trưng của tài liệu.
d) Bước 4: Kiểm tra chất lượng sau khi chuyển dạng;
đ) Bước 5: Sao lưu dữ liệu đã được chuyển dạng trên hệ thống;
e) Bước 6: Thực hiện các biện pháp bảo quản đối với các tài nguyên thông tin đã được số hoá hoặc chuyển dạng tài liệu theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Tài nguyên thông tin đã được số hóa hoặc chuyển dạng được bảo quản theo quy trình như sau:
a) Đối với tài nguyên thông tin đã được số hóa:
- Bước 1: Sao lưu siêu dữ liệu các tài nguyên thông tin là tài liệu số hoặc tài liệu được chuyển dạng;
- Bước 2: Sao lưu tài nguyên thông tin là tài liệu số hoặc tài liệu được chuyển dạng;
- Bước 3: Lưu trữ dữ liệu sao lưu vào thiết bị lưu trữ;
- Bước 4: Bảo quản thiết bị lưu trữ;
- Bước 5: Kiểm tra định kỳ thiết bị lưu trữ;
- Bước 6: Thực hiện diệt mã độc, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin.
b) Đối với tài nguyên thông tin được chuyển dạng theo hình thức khác, thực hiện bảo quản tài liệu tương ứng với các hình thức quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều này.
Điều 9. Phục chế tài nguyên thông tin trong thư viện
1. Phục chế tài liệu được triển khai theo quy trình như sau:
- Bước 1: Lựa chọn tài nguyên thông tin;
- Bước 2: Giao nhận tài nguyên thông tin;
- Bước 3: Báo cáo tình trạng tài nguyên thông tin;
- Bước 4: Tu bổ, phục chế tài nguyên thông tin dạng in;
- Bước 5: Đóng bìa cứng;
- Bước 6: Đóng bìa mềm hoặc bìa bảo vệ;
- Bước 7: Nghiệm thu, kiểm tra chất lượng kỹ thuật;
- Bước 8: Hoàn thiện hồ sơ phục chế tài nguyên thông tin;
- Bước 9: Tập hợp, thống kê, làm danh mục tài nguyên thông tin phục chế hoàn thành.
2. Việc phục chế tài nguyên thông tin là tài liệu in được thực hiện đối với các loại tài liệu theo khổ cỡ như sau:
a) Tài liệu khổ nhỏ hơn A4 hoặc khổ A4;
b) Tài liệu khổ A3;
c) Tài liệu khổ A2;
d) Tài liệu khổ A1;
đ) Tài liệu khổ A0.
Điều 10. Sưu tầm tài nguyên thông tin trong thư viện
Sưu tầm tài nguyên thông tin trong thư viện thực hiện theo quy trình như sau:
1. Bước 1: khảo sát, xác định nguồn sưu tầm tài nguyên thông tin;
2. Bước 2: liên hệ, làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc quản lý tài nguyên thông tin;
3. Bước 3: thực hiện việc mua tài liệu hoặc tiếp nhận, chuyển giao các tài liệu được tổ chức, cá nhân đóng góp, hiến tặng;
4. Bước 4: Thực hiện việc xử lý tài nguyên thông tin và lưu giữ, bảo quản tài nguyên thông tin trong thư viện.
Mục 2. ĐỊNH MỨC KINH TẾ- KỸ THUẬT CỦA DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG
Điều 11. Vật tư, trang thiết bị
1. Vật tư, trang thiết bị để triển khai thực hiện bảo quản và phục chế tài nguyên thông tin bao gồm:
a) Thiết bị báo và chữa cháy, thiết bị phát hiện khói, thiết bị phát hiện ngọn lửa, thiết bị cảm ứng nhiệt, vòi phun sương;
b) Máy đo độ ẩm, đo nhiệt độ và máy điều hoà nhiệt độ;
c) Máy hút bụi chuyên dụng;
d) Hộp, giá để bảo quản tài liệu theo tiêu chuẩn do Bộ Nội vụ hướng dẫn;
đ) Dụng cụ làm vệ sinh tài liệu; vật tư chuyên dụng cho hoạt động phục chế tài liệu khác;
e) Máy tính, máy scan, máy quét và các công cụ phục vụ chuyển dạng tài liệu khác.
2. Vật tư trang thiết bị để triển khai thực hiện sưu tầm tài nguyên thông tin bao gồm:
a) Máy tính có kết nối mạng internet;
b) Phần mềm quản lý thư viện;
c) Trang thông tin điện tử thư viện.
3. Tuỳ theo thực tế, quy mô, tính chất của từng dịch vụ sự nghiệp công, các đơn vị cân đối, dự toán kinh phí đầu tư trang thiết bị, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1. Nhân lực bố trí cho việc thực hiện dịch vụ sự nghiệp công được cân đối trong tổng số nhân lực của thư viện theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Người thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công được quy định tại Quy định này phải đáp ứng yêu cầu tối thiểu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ như sau:
a) Tốt nghiệp đại học về chuyên ngành thư viện hoặc chuyên ngành khác có liên quan. Nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;
b) Đối với người thực hiện các dịch vụ công quy định tại Điều 7 của Quy định này, ngoài đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, phải có kinh nghiệm trong bảo quản, phục chế tài nguyên thông tin.
2. Định mức lao động theo thời gian thực hiện được quy định như sau:
a) Đối với hoạt động bảo quản, phục chế tài nguyên thông tin, định mức lao động theo thời gian thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 01 Quy định này;
b) Đối với hoạt động sưu tầm tài nguyên thông tin, định mức lao động theo thời gian thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 02 Quy định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Thư viện) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG BẢO QUẢN, PHỤC CHẾ TÀI NGUYÊN THÔNG TIN TRONG THƯ VIỆN
(Kèm theo Quyết định số 2113/QĐ-BVHTTDL ngày 13 tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
BẢNG 1: ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG BẢO QUẢN DỰ PHÒNG
| TT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Thời gian thực hiện (Phút) | Ghi chú |
| 1 | Xây dựng kế hoạch, tính toán rủi ro trong việc thực hiện bảo quản dự phòng tài nguyên thông tin | 01 kho tài liệu | 60 |
|
| 2 | Khảo sát các điều kiện liên quan đến kho bảo quản bao gồm: địa điểm kho, quy mô, mặt bằng, diện tích, giá sách, hệ thống điện, nước và các điều kiện có liên quan | 01 kho tài liệu | 120 |
|
| 3 | Xác định các điều kiện về độ ẩm, ánh sáng, hệ thống điện, hệ thống nước, nhiệt độ, thông gió, điều kiện về phòng cháy chữa cháy và điều kiện bảo đảm an toàn cho tài nguyên thông tin | 01 kho tài liệu | 30 |
|
| 4 | Thực hiện biện pháp chống ẩm, chống nấm mốc cho tài nguyên thông tin | 01 kho tài liệu | 480 |
|
| 5 | Thực hiện phòng chống côn trùng, chống mối, chống chuột và các động vật khác gây nguy hại cho tài nguyên thông tin | 01 kho tài liệu | 960 |
|
| 6 | Thực hiện các biện pháp phòng tránh yếu tố từ thiên tai, thảm hoạ hoặc yếu tố chủ quan từ con người gây hại cho tài nguyên thông tin | 01 kho tài liệu | 240 |
|
| 7 | Thực hiện các biện pháp vệ sinh kho tài liệu, giá sách | 01 mét giá tài liệu | 20 |
|
BẢNG 2: ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG PHỤC CHẾ TÀI NGUYÊN THÔNG TIN LÀ TÀI LIỆU IN
| TT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Thời gian thực hiện (Phút) | Ghi chú |
| I | ĐỐI VỚI TÀI LIỆU KHỔ NHỎ HƠN A4 ĐẾN KHỔ A4 | |||
| 1 | Lựa chọn tài liệu | |||
| a | Lựa chọn, rút cơ sở dữ liệu, lập danh mục tài liệu cần phục chế | 01 tài liệu | 5 |
|
| b | Lấy, cất tài liệu trên giá | 01 tài liệu | 10 |
|
| 2 | Giao nhận tài liệu | |||
| a | Vận chuyển và bàn giao tài liệu cho bộ phận thực hiện phục chế tài liệu | 01 tài liệu | 5 |
|
| b | Vận chuyển và bàn giao tài liệu cho bộ phận kho sau khi thực hiện phục chế tài liệu | 01 tài liệu | 5 |
|
| 3 | Báo cáo tình trạng tài liệu | |||
| a | Đánh số trang tài liệu | Trang tài liệu | 0,7 | Đối với báo, tạp chí, tài liệu tờ rời |
| b | Báo cáo hình thức tài liệu | 01 tài liệu | 3 |
|
| c | Báo cáo tình trạng hư hại của tài liệu | 01 trang tài liệu | 1 | 16 tình trạng thường gặp |
| d | Thử phản ứng hóa học, độ hòa tan của mực, chất màu | 01 trang tài liệu | 5 - 10 | Tùy thuộc vào thiết bị và tình trạng tài liệu |
| e | Xác định mức độ hư hại, đề nghị phương án xử lý | 01 tài liệu | 3 - 5 | Đánh giá chung về tình trạng và cân nhắc đưa ra các phương án phù hợp |
| 4 | Tu bổ, phục chế sách | |||
| a | Vệ sinh tài liệu |
|
|
|
|
| Kiểm số trang trước khi khử axit | 01 trang tài liệu | 0,5 |
|
| Tháo gỡ ghim kẹp, keo gáy | 01 trang tài liệu | 1 |
| |
| Vệ sinh bụi bẩn mặt ngoài | 01 trang tài liệu | 1 |
| |
| b | Tẩy ố bẩn |
|
|
|
|
| Bút chì | 01 trang tài liệu | 0,5 - 1 | Tùy thuộc vào tình trạng vết chì |
| Bút màu | 01 trang tài liệu | 5 - 10 | Tùy thuộc vào tình trạng vết màu | |
| Vết ố vàng, nấm mốc | 01 trang tài liệu | 30 | Chuẩn bị hóa chất, bào bột tẩy, vệ sinh, phơi khô tài liệu | |
| c | Bóc tách |
|
|
|
|
| Giấy vá dán | 01 trang tài liệu | 15 - 30 |
|
| Bìa cứng, tôn nền | 01 trang tài liệu | 30 |
| |
| Băng keo | 01 trang tài liệu | 20 - 180 |
| |
| d | Khử trùng |
|
|
|
|
| Vệ sinh dụng cụ (lưới khử, bồn khử, giá phơi) | 01 tờ tài liệu | 0,5 |
|
| Pha dung dịch | 01 tờ tài liệu | 0,5 |
| |
| Xếp tài liệu lên lưới khử | 01 tờ tài liệu | 0,5 - 1 | Tùy thuộc vào mức độ rách nát của tài liệu | |
| Khử trùng, axit | 01 tờ tài liệu | 5 |
| |
| Ngâm rửa 3 lần | 01 tờ tài liệu | 15 |
| |
| Vớt tài liệu để ráo, tách tài liệu khỏi lưới khử phơi lên giá | 01 tờ tài liệu | 5 |
| |
| Thu gom tài liệu sau khi khử, xếp trang về trạng thái ban đầu | 01 tờ tài liệu | 0,5 |
| |
| e | Vá dán |
|
|
|
|
| Xé giấy vá dán | 01 trang tài liệu | 0,2 |
|
| Vệ sinh bàn vá dán | 01 trang tài liệu | 0,3 |
| |
| Pha hồ vá dán | 01 trang tài liệu | 0,1 |
| |
| Đặt tài liệu lên tấm lót, làm ẩm tài liệu, quét hồ lên giấy dung để vá dán | 01 trang tài liệu | 5 - 7 |
| |
| Phơi khô tài liệu vá dán | 01 trang tài liệu | 0,2 |
| |
| Thu gom tài liệu vá dán | 01 trang tài liệu | 0,5 |
| |
| Sắp xếp trang, kiểm trang trước khi khâu | 01 trang tài liệu | 0,5 |
| |
| Ép phẳng bằng máy ép nguội | 01 trang tài liệu | 0,2 |
| |
| f | Bồi nền máy (vá dán máy) |
|
|
|
|
| Vệ sinh máy | 01 tờ tài liệu | 0,5 |
|
| Pha hồ bồi nền | 01 tờ tài liệu | 0,2 |
| |
| Ngâm, xay bột giấy | 01 tờ tài liệu | 1 |
| |
| Trải tấm lót vào máy và đặt tài liệu lên trên tấm lót | 01 tờ tài liệu | 0,5 |
| |
| Thao tác máy | 01 tờ tài liệu | 4 |
| |
| Nhấc tài liệu ra khỏi máy đặt lên mặt phẳng khác để quét hồ | 01 tờ tài liệu | 1,3 |
| |
| Quét hồ CMC cố định | 01 tờ tài liệu | 1 |
| |
| Phơi khô tài liệu bồi nền | 01 tờ tài liệu | 0,5 |
| |
| Thu gom tài liệu bồi nền | 01 tờ tài liệu | 0,5 |
| |
| Ép phẳng bằng máy ép nóng tài liệu, thu gom thành tập để ép nguội | 01 tờ tài liệu | 0,5 |
| |
| Xén mép, sắp xếp tài liệu đã bồi nền | 01 tờ tài liệu | 1 |
| |
| g | Tôn nền |
|
|
|
|
| Chọn loại giấy phù hợp cắt giấy tôn nền | 01 trang tài liệu | 0,2 |
|
| Vệ sinh bàn tôn nền | 01 trang tài liệu | 0,3 |
| |
| Pha hồ tôn nền | 01 trang tài liệu | 0,2 |
| |
| Đặt tài liệu lên tấm lót, làm ẩm để cố định | 01 trang tài liệu | 2 |
| |
| Quét hồ CMC lên bề mặt tài liệu | 01 trang tài liệu | 0,5 |
| |
| Đặt tấm giấy tôn nền lên trên, dùng chổi làm phẳng | 01 trang tài liệu | 5-8 | Tùy thuộc dung loại giấy tôn nền dày hay mỏng | |
| Phơi khô tài liệu tôn nền | 01 trang tài liệu | 0,2 |
| |
| Thu gom tài liệu tôn nền | 01 trang tài liệu | 0,5 |
| |
| Sắp xếp trang, kiểm trang trước khi khâu | 01 trang tài liệu | 0,5 |
| |
| Ép phẳng bằng máy ép nguội tài liệu | 01 trang tài liệu | 0,2 |
| |
| 5 | Đóng bìa cứng |
|
| Áp dụng cho tài liệu hơn 100 trang |
| a | Đo kích thước bìa, cắt bìa | 01 tài liệu | 30 |
|
| b | Lựa chọn, đo kích thước vải, da gáy, góc | 01 tài liệu | 30 |
|
| c | Lựa chọn, đo kích thước giấy, da bọc bìa | 01 tài liệu | 30 |
|
| d | Chuẩn bị keo hồ, dụng cụ khâu, chỉ khâu, dùi, chổi quét hồ, kéo | 01 tài liệu | 20 |
|
| e | Khâu tay sách tài liệu | 01 tài liệu | 60 - 500 | Tùy thuộc vào độ dày và tình trạng tài liệu |
| g | Vào keo gáy, vào bìa, hoàn thiện sách | 01 tài liệu | 60 |
|
| h | Dán nhãn sách | 01 tài liệu | 2 |
|
| 6 | Đóng bìa mềm/bìa bảo vệ |
|
| Áp dụng cho tài liệu dưới 100 trang |
| a | Gia cố bìa gốc tài liệu | 01 tài liệu | 30 - 60 |
|
| b | Khâu tay sách tài liệu | 01 tài liệu | 30 - 60 |
|
| c | Vào bìa mềm gốc | 01 tài liệu | 30 |
|
| d | Làm bìa cứng/túi bảo vệ, bao nilon theo mẫu | 01 tài liệu | 5 |
|
| 7 | Nghiệm thu, kiểm tra chất lượng kĩ thuật | 01 tài liệu | 30 |
|
| 8 | Hoàn thiện hồ sơ phục chế tài liệu | 01 hồ sơ | 5 |
|
| 9 | Tập hợp, thống kê, làm danh mục tài liệu phục chế hoàn thành | 01 tài liệu | 5 |
|
| II | ĐỐI VỚI TÀI LIỆU KHỔ A3 Định mức gấp 1,5 lần so với tài liệu khổ A4 và nhỏ hơn khổ A4 |
|
|
|
| III | ĐỐI VỚI TÀI LIỆU KHỔ A2 Định mức gấp 4 lần so với tài liệu khổ A4 và nhỏ hơn khổ A4 |
|
|
|
| IV | ĐỐI VỚI TÀI LIỆU KHỔ A1 Định mức gấp 8 lần so với tài liệu khổ A4 và nhỏ hơn khổ A4 |
|
|
|
| V | ĐỐI VỚI TÀI LIỆU KHỔ A0 Định mức gấp 10 lần so với tài liệu khổ A4 và nhỏ hơn khổ A4 |
|
|
|
BẢNG 3: ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHUYỂN DẠNG TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
| TT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Thời gian thực hiện (Phút) | Ghi chú |
| 1 | Xây dựng kế hoạch | 01 kế hoạch | 30 |
|
| 2 | Lập danh mục các tài liệu cần bảo quản dưới dạng chuyển dạng tài liệu | 01 danh mục | 30 |
|
| 3 | Thực hiện số hoá hoặc sử dụng các biện pháp chuyển dạng tài nguyên thông tin khác (Thực hiện theo quy trình Xây dựng cơ sở dữ liệu toàn văn các bước 3, 4, 5, 6, 7, 8 của quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu toàn văn được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế kỹ thuật trong hoạt động xử lý kỹ thuật, xây dựng cơ sở dữ liệu, bộ máy tra cứu các loại tài liệu tại các thư viện công lập theo Quyết định số 4831/QĐ- BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) | 01 trang tài liệu | 18,5 |
|
| 4 | Kiểm tra chất lượng sau khi chuyển đổi | 01 trang tài liệu | 01 |
|
| 5 | Sao lưu dữ liệu số hoá trên hệ thống | 01 biểu ghi | 01 |
|
| 6 | Thực hiện các biện pháp bảo quản đối với tài liệu đã được số hoá hoặc chuyển dạng tài liệu | 01 tên tài liệu | Thực hiện theo Bảng 4 Phụ lục này | |
BẢNG 4: ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG BẢO QUẢN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN LÀ TÀI LIỆU SỐ
| TT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Thời gian thực hiện (Phút) | Ghi chú |
| I | SAO LƯU TÀI LIỆU SỐ |
|
|
|
| 1 | Sao lưu siêu dữ liệu các tài liệu số | Tài liệu | 0,5 |
|
| 2 | Sao lưu tài liệu số | 1 MB | 9,5 |
|
| II | BẢO QUẢN TÀI LIỆU SỐ |
|
|
|
| 1 | Lưu trữ dữ liệu sao lưu vào thiết bị lưu trữ | 1 MB | 1 |
|
| 2 | Xử lý kỹ thuật và bảo quản thiết bị lưu trữ | Thiết bị | 10 |
|
| 3 | Định kỳ kiểm tra | Thiết bị | 60 | Định kỳ 3 tháng/lần |
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SƯU TẦM TÀI NGUYÊN THÔNG TIN TRONG THƯ VIỆN
(Kèm theo Quyết định số 2113/QĐ-BVHTTDL ngày 13 tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
| NỘI DUNG CÔNG VIỆC | Đơn vị tính | Thời gian thực hiện (phút) | Ghi chú |
| 1 | Khảo sát, xác định nguồn sưu tầm | 01 tên tài liệu | 180 | Không kể thời gian đi lại |
| 2 | Liên hệ, làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu | 01 tên tài liệu | 120 | |
| 3 | Thực hiện việc mua tài liệu hoặc tiếp nhận, chuyển giao tài liệu được tổ chức, cá nhân đóng góp, hiến tặng | 01 tên tài liệu | 60 | |
| 4 | Thực hiện việc xử lý kỹ thuật tài nguyên thông tin, thực hiện lưu giữ và bảo quản tài nguyên thông tin trong thư viện | 01 tên tài liệu | Theo định mức về xử lý kỹ thuật và bảo quản tài liệu | |
- 1Quyết định 1346/QÐ-BVHTTDL năm 2023 về Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình "Đẩy mạnh các hoạt động phục vụ học tập suốt đời trong thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa đến năm 2030" do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2Quyết định 1347/QÐ-BVHTTDL năm 2023 về Kế hoạch triển khai Chỉ thị 20/CT-TTg về đẩy mạnh đổi mới hoạt động của thư viện trong xây dựng, phát triển kỹ năng đọc, tiếp cận và xử lý thông tin cho thiếu nhi của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 3Quyết định 2114/QĐ-BVHTTDL năm 2021 quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế-kỹ thuật trong hoạt động hỗ trợ, tư vấn về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1Thông tư 18/2014/TT-BVHTTDL về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của thư viện do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2Nghị định 79/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 3Quyết định 1992/QĐ-TTg năm 2017 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Luật Thư viện 2019
- 5Thông tư 02/2020/TT-BVHTTDL về quy định bảo quản, thanh lọc tài nguyên thông tin và tài nguyên thông tin hạn chế sử dụng trong thư viện do Bộ văn hóa, thể thao và du lịch ban hành
- 6Nghị định 93/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thư viện
- 7Quyết định 4831/QĐ-BVHTTDL năm 2019 quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế-kỹ thuật trong hoạt động xử lý kỹ thuật, xây dựng cơ sở dữ liệu, bộ máy tra cứu các loại tài liệu tại các thư viện công lập do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành
- 8Quyết định 1346/QÐ-BVHTTDL năm 2023 về Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình "Đẩy mạnh các hoạt động phục vụ học tập suốt đời trong thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa đến năm 2030" do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 9Quyết định 1347/QÐ-BVHTTDL năm 2023 về Kế hoạch triển khai Chỉ thị 20/CT-TTg về đẩy mạnh đổi mới hoạt động của thư viện trong xây dựng, phát triển kỹ năng đọc, tiếp cận và xử lý thông tin cho thiếu nhi của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 10Quyết định 2114/QĐ-BVHTTDL năm 2021 quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế-kỹ thuật trong hoạt động hỗ trợ, tư vấn về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Quyết định 2113/QĐ-BVHTTDL năm 2021 quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn; nội dung quy trình và định mức kinh tế -kỹ thuật trong hoạt động bảo quản, sưu tầm, phục chế tài nguyên thông tin trong thư viện công lập do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- Số hiệu: 2113/QĐ-BVHTTDL
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/07/2021
- Nơi ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
- Người ký: Trịnh Thị Thủy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/07/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
