Quyết định 210/QĐ-UBND năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định về việc công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung và phân công các đơn vị cụ thể chịu trách nhiệm thực hiện trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước trong việc trang bị tài sản công.
- Danh mục tài sản mua sắm tập trung và phân công đơn vị thực hiện
Quyết định quy định rõ danh mục các loại tài sản bắt buộc phải thực hiện mua sắm tập trung và giao trách nhiệm cụ thể cho từng Sở chuyên ngành làm đơn vị mua sắm tập trung:
- Sở Thông tin và Truyền thông: Chịu trách nhiệm thực hiện mua sắm tập trung đối với các tài sản công nghệ thông tin và văn phòng bao gồm: Máy Photocopy; Máy vi tính các loại và thiết bị tương đương (bao gồm cả bộ lưu điện - UPS); Máy in.
- Sở Y tế: Chịu trách nhiệm thực hiện mua sắm tập trung đối với các trang thiết bị ngành y tế (bao gồm cả trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy trong lĩnh vực y tế), ngoại trừ thuốc y tế.
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Chịu trách nhiệm thực hiện mua sắm tập trung đối với các trang thiết bị thuộc ngành giáo dục (bao gồm cả trang thiết bị phục vụ giảng dạy).
- Nguyên tắc áp dụng danh mục mua sắm tập trung
Việc áp dụng danh mục tài sản mua sắm tập trung được thực hiện theo các nguyên tắc chặt chẽ sau:
- Danh mục tài sản này là căn cứ để các đơn vị được phân công tổ chức thực hiện mua sắm tập trung theo đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn chi tiết của Bộ Tài chính.
- Phương thức thực hiện mua sắm tập trung đối với các tài sản thuộc danh mục của tỉnh Sóc Trăng được áp dụng thống nhất theo cách thức ký thỏa thuận khung.
- Các trường hợp ngoại lệ không áp dụng mua sắm tập trung
Quyết định cũng loại trừ một số đối tượng tài sản không bắt buộc phải thực hiện mua sắm tập trung bao gồm:
- Các loại tài sản đặc biệt và tài sản chuyên dùng được trang bị tại các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
- Tài sản được mua sắm từ nguồn vốn viện trợ, tài trợ, hoặc nguồn vốn thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn nước ngoài mà nhà tài trợ có các yêu cầu, quy định về mua sắm khác với quy định tại Quyết định này.
- Nguồn kinh phí được phép sử dụng để mua sắm tập trung
Nguồn vốn chi trả cho việc mua sắm tập trung được xác định từ các nguồn ngân sách và quỹ hợp pháp sau:
- Kinh phí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Nguồn vốn từ công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ, hoặc trái phiếu của chính quyền địa phương.
- Nguồn vốn thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); nguồn viện trợ, tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc nguồn ngân sách nhà nước (với điều kiện nhà tài trợ không có yêu cầu mua sắm khác).
- Nguồn kinh phí trích từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên; nguồn kinh phí từ các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
- Nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của các cơ sở y tế công lập.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể:
- Sở Tài chính: Có trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn chi tiết quy trình mua sắm tập trung và các nội dung liên quan được quy định tại Quyết định này. Đồng thời, Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổng hợp thông tin, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định pháp luật.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 210/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 07 tháng 02 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V CÔNG BỐ DANH MỤC TÀI SẢN MUA SẮM TẬP TRUNG VÀ PHÂN CÔNG ĐƠN VỊ THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Quyết định số 08/2016/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc mua sắm tài sản Nhà nước theo phương thức tập trung;
Căn cứ Thông tư số 34/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Bộ Tài chính công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp quốc gia.
Căn cứ Thông tư số 35/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Sóc Trăng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung và phân công đơn vị thực hiện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Danh mục tài sản mua sắm tập trung của tỉnh:
a) Máy Photocopy;
b) Máy vi tính các loại và thiết bị tương đương (bao gồm ổn lưu điện);
c) Máy in;
d) Trang thiết bị ngành y tế (bao gồm trang thiết bị giảng dạy), trừ thuốc;
đ) Trang thiết bị ngành giáo dục (bao gồm trang thiết bị giảng dạy).
2. Phân công đơn vị thực hiện mua sắm tập trung:
a) Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện mua sắm tập trung đối với tài sản tại Điểm a, b, c Khoản 1 Điều này.
b) Sở Y tế thực hiện mua sắm tập trung đối với tài sản tại Điểm d Khoản 1 Điều này.
c) Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện mua sắm tập trung đối với tài sản tại điểm đ Khoản 1 Điều này.
Điều 2. Áp dụng danh mục tài sản mua sắm tập trung
1. Danh mục tài sản mua sắm tập trung được áp dụng để đơn vị mua sắm tập trung tổ chức mua sắm tập trung theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2. Việc mua sắm tập trung đối với tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung của tỉnh được áp dụng cách thức ký thỏa thuận khung.
Điều 3. Đối tượng không thực hiện mua sắm tập trung
1. Tài sản đặc biệt và tài sản chuyên dùng tại đơn vị vũ trang nhân dân.
2. Tài sản mua sắm từ nguồn vốn viện trợ, tài trợ, nguồn vốn thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn nước ngoài mà nhà tài trợ có yêu cầu về mua sắm khác với quy định tại Quyết định này.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện mua sắm tập trung
1. Kinh phí được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Nguồn công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương.
3. Nguồn vốn thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA; nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc nguồn ngân sách Nhà nước mà nhà tài trợ không có yêu cầu mua sắm khác với quy định tại Quyết định này.
4. Nguồn kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên; nguồn kinh phí từ Quỹ tài chính Nhà nước ngoài ngân sách.
5. Nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập.
Điều 5. Giao Sở Tài chính hướng dẫn chi tiết quy trình mua sắm tập trung và các nội dung được quy định tại quyết định này; tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Tài chính, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 4711/QĐ-UBND năm 2016 sửa đổi Điều 1 Quyết định 3425/QĐ-UBND về danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung của thành phố Hà Nội
- 2Quyết định 849/QĐ-UBND năm 2016 công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung và phân công đơn vị thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 3Quyết định 2951/QĐ-UBND năm 2016 công bố danh mục tài sản và đơn vị mua sắm tập trung do thành phố Cần Thơ ban hành
- 4Quyết định 3159/QĐ-UBND năm 2016 công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 5Chỉ thị 04/CT-UBND năm 2017 về tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công do thành phố Hà Nội ban hành
- 6Quyết định 09/2017/QĐ-UBND công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 7Quyết định 15/2017/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 30/2016/QĐ-UBND công bố danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung cấp địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Yên
- 8Quyết định 759/QĐ-UBND năm 2017 sửa đổi Quyết định 1351/QĐ-UBND do tỉnh Hà Giang ban hành
- 9Quyết định 1406/QĐ-UBND năm 2017 danh mục tài sản mua sắm tập trung và phân công đơn vị thực hiện mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 10Quyết định 2199/QĐ-UBND năm 2017 sửa đổi Điều 3 Quyết định 2019/QĐ-UBND công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 11Quyết định 2086/QĐ-UBND năm 2017 sửa đổi Quyết định 2019/QĐ-UBND công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 12Quyết định 53/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung và phân công đơn vị thực hiện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1Quyết định 53/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung và phân công đơn vị thực hiện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 793/QĐ-UBND năm 2017 về sửa đổi Điểm b, Khoản 1, Điều 1 Quyết định 210/QĐ-UBND công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung và phân công đơn vị thực hiện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1Nghị định 52/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
- 2Nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Quyết định 08/2016/QĐ-TTg quy định việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Thông tư 35/2016/TT-BTC hướng dẫn việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 34/2016/TT-BTC công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 4711/QĐ-UBND năm 2016 sửa đổi Điều 1 Quyết định 3425/QĐ-UBND về danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung của thành phố Hà Nội
- 8Quyết định 849/QĐ-UBND năm 2016 công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung và phân công đơn vị thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 9Quyết định 2951/QĐ-UBND năm 2016 công bố danh mục tài sản và đơn vị mua sắm tập trung do thành phố Cần Thơ ban hành
- 10Quyết định 3159/QĐ-UBND năm 2016 công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 11Chỉ thị 04/CT-UBND năm 2017 về tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công do thành phố Hà Nội ban hành
- 12Quyết định 09/2017/QĐ-UBND công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 13Quyết định 15/2017/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 30/2016/QĐ-UBND công bố danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung cấp địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Yên
- 14Quyết định 759/QĐ-UBND năm 2017 sửa đổi Quyết định 1351/QĐ-UBND do tỉnh Hà Giang ban hành
- 15Quyết định 1406/QĐ-UBND năm 2017 danh mục tài sản mua sắm tập trung và phân công đơn vị thực hiện mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 16Quyết định 2199/QĐ-UBND năm 2017 sửa đổi Điều 3 Quyết định 2019/QĐ-UBND công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 17Quyết định 2086/QĐ-UBND năm 2017 sửa đổi Quyết định 2019/QĐ-UBND công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quyết định 210/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung và phân công đơn vị thực hiện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- Số hiệu: 210/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/02/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
- Người ký: Lê Thành Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/02/2017
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
