Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và cưỡng chế thi hành quyết định công nhận hòa giải thành trong tranh chấp đất đai (ban hành kèm theo Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2015). Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung thay đổi quan trọng của văn bản này:
- Phạm vi điều chỉnh và nguyên tắc thực hiện cưỡng chế
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về nguyên tắc, điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai; cưỡng chế thi hành quyết định công nhận hòa giải thành trong tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Đồng thời, xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến công tác cưỡng chế.
- Nguyên tắc thực hiện: Áp dụng thống nhất theo quy định tại khoản 59 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Điều kiện thực hiện việc cưỡng chế
Việc cưỡng chế chỉ được tiến hành khi đáp ứng đầy đủ 04 điều kiện cốt lõi sau đây:
- Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai hoặc quyết định công nhận hòa giải thành đã có hiệu lực thi hành nhưng các bên (hoặc một trong các bên) không chấp hành, dù đã được Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất vận động, thuyết phục.
- Quyết định cưỡng chế đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất tranh chấp.
- Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai hoặc quyết định công nhận hòa giải thành đã chính thức có hiệu lực thi hành.
- Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế. Trong trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận hoặc vắng mặt khi giao quyết định, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập biên bản ghi nhận sự việc.
- Thẩm quyền ban hành và quy trình xác minh điều kiện cưỡng chế
- Thẩm quyền ban hành: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là người có thẩm quyền duy nhất ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và quyết định công nhận hòa giải thành.
- Xác minh điều kiện bảo đảm thi hành (Điều 6a bổ sung): Khi các bên không chấp hành quyết định đã có hiệu lực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Phòng Tư pháp, Thanh tra huyện và các đơn vị liên quan tiến hành xác minh các điều kiện đảm bảo thi hành.
- Trách nhiệm của cơ quan xác minh:
- Rà soát toàn bộ các điều kiện thực hiện cưỡng chế; đề xuất cơ quan liên quan hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện nếu chưa đủ điều kiện.
- Thu thập thông tin chi tiết về nhân thân, hoàn cảnh gia đình, sức khỏe, nơi cư trú, công tác của người phải chấp hành. Các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin khi được yêu cầu, trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do bằng văn bản.
- Khảo sát hiện trạng đất và xử lý tài sản trên đất: Đối với tài sản, công trình phát sinh sau khi có quyết định giải quyết/hòa giải thành, lập biên bản yêu cầu tự tháo dỡ, di dời. Đối với tài sản có trước khi có quyết định, tiến hành làm việc để xác định yêu cầu; nếu có yêu cầu bồi thường thiệt hại thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo xử lý theo quy định pháp luật.
- Thời hạn báo cáo xác minh: Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ khi kết thúc xác minh, cơ quan chủ trì phải báo cáo bằng văn bản và đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cưỡng chế, thành lập Ban thực hiện cưỡng chế.
- Quyết định cưỡng chế và Ban thực hiện cưỡng chế
- Thời hạn ban hành: Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị từ cơ quan xác minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải ban hành quyết định cưỡng chế và thành lập Ban thực hiện cưỡng chế.
- Nội dung chủ yếu của quyết định cưỡng chế: Phải thể hiện rõ căn cứ ban hành; căn cứ thực hiện; thông tin đối tượng bị cưỡng chế; nội dung cưỡng chế; thời gian, địa điểm tổ chức và trách nhiệm thi hành quyết định.
- Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế:
- Trưởng ban: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Thành viên: Đại diện các cơ quan chuyên môn cấp huyện gồm Thanh tra, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; cùng đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.
- Thành viên bổ sung: Tùy thuộc vào tính chất phức tạp của từng vụ việc cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể quyết định bổ sung các thành viên khác cho phù hợp với thực tế.
- Bãi bỏ quy định cũ: Quyết định này chính thức bãi bỏ Điều 8 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 21/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2024.
- Trách nhiệm thi hành: Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan phải kịp thời phản ánh, đề xuất phương án giải quyết về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2024/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam quy định chi tiết cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai; cưỡng chế thi hành quyết định công nhận hòa giải thành trong tranh chấp đất đai.
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về nguyên tắc, điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai; cưỡng chế thi hành quyết định công nhận hòa giải thành trong tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Nam và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, cưỡng chế thi hành quyết định công nhận hòa giải thành trong tranh chấp đất đai.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Nguyên tắc thực hiện cưỡng chế
Thực hiện theo quy định tại khoản 59 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Điều kiện thực hiện việc cưỡng chế
Việc cưỡng chế chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:
1. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành đã có hiệu lực thi hành mà các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không chấp hành quyết định và đã được Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất tranh chấp vận động, thuyết phục mà không chấp hành.
2. Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất tranh chấp.
3. Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành đã có hiệu lực thi hành.
4. Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế.
Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành.”
“Điều 6a. Xác minh về điều kiện bảo đảm thi hành quyết định cưỡng chế
1. Khi quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành đã có hiệu lực thi hành mà các bên có liên quan không chấp hành quyết định thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Phòng Tư pháp, Thanh tra huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành xác minh về các điều kiện đảm bảo thi hành quyết định cưỡng chế.
2. Cơ quan được giao xác minh về điều kiện đảm bảo thi hành quyết định cưỡng chế có trách nhiệm:
a) Rà soát các điều kiện thực hiện cưỡng chế quy định tại Điều 4 Quy định này; nếu điều kiện nào chưa đảm bảo thì đề nghị với cơ quan, tổ chức có liên quan hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp thực hiện các công việc tương ứng để đảm bảo điều kiện đó.
b) Thu thập thông tin về người phải chấp hành bao gồm các thông tin về: họ tên, tuổi, địa chỉ, nhân thân, hoàn cảnh gia đình, sức khỏe, nơi cư trú, nơi công tác và một số thông tin khác nếu thấy cần thiết.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan lưu giữ hoặc có các thông tin về người phải chấp hành có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu khi nhận được yêu cầu, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do bằng văn bản.
c) Khảo sát hiện trạng diện tích đất thuộc đối tượng cưỡng chế nhằm xác định rõ tình trạng của đất chuẩn bị cưỡng chế. Trường hợp trên đất cưỡng chế có tài sản, công trình xây dựng, vật kiến trúc khác thì phải xác định rõ số lượng, loại công trình, thời điểm hình thành, đồng thời tiến hành xử lý như sau:
Nếu tài sản, công trình, vật kiến trúc phát sinh sau khi có quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành thì lập biên bản yêu cầu người có tài sản, công trình, vật kiến trúc khác tự tháo dỡ, di chuyển ra khỏi diện tích đất thuộc đối tượng cưỡng chế để phục vụ công tác cưỡng chế;
Nếu tài sản, công trình, vật kiến trúc có trước khi có quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành thì làm việc với người có tài sản, công trình, vật kiến trúc để xác định rõ các yêu cầu của người có tài sản, công trình, vật kiến trúc đó, cụ thể:
Trường hợp người có tài sản, công trình, vật kiến trúc không có yêu cầu thì lập biên bản hoặc thông báo bằng văn bản yêu cầu người có tài sản, công trình, vật kiến trúc tự tháo dỡ, di chuyển ra khỏi diện tích đất thuộc đối tượng cưỡng chế để phục vụ công tác cưỡng chế;
Trường hợp người có tài sản, công trình, vật kiến trúc có yêu cầu về tài sản hoặc bồi thường thiệt hại thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện biết để chỉ đạo xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Kết thúc việc xác minh, chậm nhất sau 03 (ba) ngày làm việc cơ quan chủ trì xác minh phải có báo cáo bằng văn bản, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc cưỡng chế, thành lập Ban thực hiện cưỡng chế.”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Ban hành quyết định cưỡng chế, thành lập Ban thực hiện cưỡng chế
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế và thành lập Ban thực hiện cưỡng chế (có Mẫu quyết định kèm theo).
1. Quyết định cưỡng chế bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Căn cứ ban hành quyết định cưỡng chế.
b) Căn cứ để thực hiện việc cưỡng chế.
c) Họ tên, địa chỉ của đối tượng bị cưỡng chế.
d) Nội dung cưỡng chế.
đ) Thời gian, địa điểm tổ chức cưỡng chế.
e) Trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế.
2. Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế gồm:
a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là Trưởng ban;
b) Thành viên đại diện cho các cơ quan cấp huyện gồm: Thanh tra, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Tùy theo tính chất của từng vụ việc cụ thể, ngoài các thành phần trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bổ sung thành viên Ban thực hiện cưỡng chế cho phù hợp với tình hình thực tế nhiệm vụ”.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2024.
2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh, đề xuất phương án giải quyết các vướng mắc về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp luật./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 36/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Điện Biên kèm theo Quyết định 09/2019/QĐ-UBND
- 2Quyết định 22/2023/QĐ-UBND về Quy định cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 3Quyết định 35/2023/QĐ-UBND về sửa đổi Quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai; quyết định công nhận hòa giải thành đã có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Bình kèm theo Quyết định 18/2019/QĐ-UBND
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Quyết định 36/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Điện Biên kèm theo Quyết định 09/2019/QĐ-UBND
- 7Quyết định 22/2023/QĐ-UBND về Quy định cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 8Quyết định 35/2023/QĐ-UBND về sửa đổi Quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai; quyết định công nhận hòa giải thành đã có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Bình kèm theo Quyết định 18/2019/QĐ-UBND
Quyết định 21/2024/QĐ-UBND sửa đổi quy định chi tiết cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai; cưỡng chế thi hành quyết định công nhận hòa giải thành trong tranh chấp đất đai kèm theo Quyết định 25/2015/QĐ-UBND do tỉnh Hà Nam ban hành
- Số hiệu: 21/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/05/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Trương Quốc Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/05/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
