Giới thiệu chung về văn bản pháp quy
Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND được ban hành nhằm thiết lập Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2023 và thay thế hoàn toàn Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang. Quy chế mới hướng tới việc cụ thể hóa các quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018, bảo đảm tính thống nhất, chặt chẽ và nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác bảo vệ an ninh thông tin, an ninh quốc gia tại địa phương.
Nội dung chi tiết Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Tiền Giang
1. Thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được kiểm soát nghiêm ngặt và phân cấp thẩm quyền cụ thể như sau:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Có thẩm quyền tối cao tại địa phương trong việc cho phép sao, chụp tất cả các tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc các độ mật: Tuyệt mật, Tối mật và Mật.
- Người đứng đầu các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện: Có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc độ Tối mật và Mật.
- Người đứng đầu đơn vị cấp phòng thuộc sở, ban, ngành tỉnh và Trưởng phòng thuộc UBND cấp huyện: Có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc độ Mật.
- Quy định về ủy quyền: Người có thẩm quyền quyết định cho phép sao, chụp độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật có thể ủy quyền bằng văn bản cho cấp phó thực hiện. Việc ủy quyền này có thể thực hiện thường xuyên hoặc theo từng vụ việc cụ thể. Người được ủy quyền phải chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và trước pháp luật, đồng thời không được ủy quyền tiếp cho người thứ ba.
2. Quy trình và kỹ thuật sao, chụp tài liệu bí mật nhà nước
Quy trình thực hiện sao, chụp phải tuân thủ các bước kỹ thuật chặt chẽ để tránh thất thoát thông tin:
- Đối tượng thực hiện: Phải là cán bộ, công chức, viên chức liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước hoặc người được giao làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
- Hình thức thể hiện bản sao: Bản sao tài liệu phải đóng dấu "bản sao số" ở góc trên bên phải trang đầu và dấu "bản sao bí mật nhà nước" ở trang cuối. Trên dấu phải ghi rõ số thứ tự bản sao, hình thức sao (sao y bản chính hoặc sao lục), thời gian, số lượng, nơi nhận, thẩm quyền cho phép và con dấu của cơ quan.
- Trích sao và chụp ảnh: Bản trích sao phải thực hiện theo mẫu "trích sao" quy định. Đối với bản chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải lập "văn bản ghi nhận việc chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước" ghi rõ các thông tin định danh tài liệu và người thực hiện.
- Quản lý hệ thống: Mọi hoạt động sao, chụp phải được ghi chép đầy đủ vào "Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước" để theo dõi. Việc sao, chụp điện mật thực hiện riêng theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
3. Công tác thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
Công tác quản lý kho lưu trữ và bảo quản tài liệu mật được quy định rõ ràng:
- Thống kê: Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi tiếp nhận hoặc phát hành phải được thống kê chi tiết theo trình tự thời gian và phân loại theo độ mật tương ứng.
- Bảo quản thiết bị lưu trữ: Đối với bí mật nhà nước lưu trữ trong các thiết bị công nghệ, điện tử có tính năng sao chép, ghi âm, ghi hình, cơ quan quản lý phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật thích hợp để bảo vệ an toàn thông tin, chống sự xâm nhập trái phép.
- An toàn nơi lưu giữ: Tài liệu mật phải được cất giữ ở những nơi an toàn, có khóa bảo vệ và phải xây dựng phương án phòng chống cháy nổ, đột nhập hoặc thiên tai.
4. Quy trình vận chuyển, giao và nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
Việc luân chuyển tài liệu mật giữa các cơ quan, đơn vị phải tuân thủ nguyên tắc giữ kín và niêm phong tuyệt đối:
- Nhân sự thực hiện: Do người làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước hoặc cán bộ văn thư thực hiện dưới sự chỉ đạo của người có thẩm quyền.
- Đóng gói và niêm phong: Tài liệu mật phải được đóng gói bằng giấy dai, bền, không thấm nước và không thể nhìn thấu. Đối với tài liệu độ "Tuyệt mật", phải sử dụng hai lớp phong bì. Bì trong ghi rõ số, ký hiệu, đóng dấu "Tuyệt mật" và niêm phong bằng dấu của đơn vị; nếu gửi đích danh thì đóng thêm dấu "Chỉ người có tên mới được bóc bì". Bì ngoài đóng dấu ký hiệu chữ "A" và ghi như phong bì thông thường. Tài liệu "Tối mật" và "Mật" sử dụng một lớp bì, ngoài bì đóng dấu chữ "B" hoặc "C" tương ứng.
- Sổ sách theo dõi: Phải đăng ký đầy đủ vào "Sổ đăng ký bí mật nhà nước đi" và "Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến". Việc giao nhận trực tiếp phải ký nhận vào "Sổ chuyển giao bí mật nhà nước".
- Xử lý sự cố giao nhận: Nếu phát hiện phong bì có dấu hiệu bị bóc, mở, tráo đổi hoặc hư hỏng, người nhận phải báo cáo ngay cho người đứng đầu cơ quan để xử lý. Trường hợp tài liệu gửi đến không đúng quy định bảo vệ bí mật nhà nước, phải thông báo cho nơi gửi biết để khắc phục.
- Truyền nhận điện tử: Việc chuyển nhận văn bản điện tử có nội dung bí mật nhà nước qua mạng máy tính, internet hoặc mạng viễn thông bắt buộc phải thực hiện mã hóa theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
5. Quy định về việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
Việc di chuyển tài liệu mật ra ngoài phạm vi cơ quan quản lý được kiểm soát chặt chẽ bằng các thủ tục phê duyệt:
- Công tác trong nước: Phải được sự cho phép bằng văn bản của người đứng đầu hoặc cấp phó được ủy quyền của cơ quan trực tiếp quản lý tài liệu.
- Công tác nước ngoài: Thẩm quyền phê duyệt thuộc về Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cấp phó được ủy quyền. Người mang tài liệu phải báo cáo Trưởng đoàn công tác.
- Hồ sơ xin phép: Văn bản xin mang tài liệu ra ngoài phải nêu rõ thông tin cá nhân, tên loại tài liệu, độ mật, mục đích sử dụng, thời gian, địa điểm công tác và các biện pháp bảo vệ an toàn.
- Xử lý khi xảy ra sự cố: Nếu tài liệu bị lộ hoặc bị mất trong quá trình di chuyển, người mang tài liệu phải lập tức báo cáo người đứng đầu cơ quan và Trưởng đoàn công tác để kịp thời áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Khi hoàn thành nhiệm vụ, phải nộp lại tài liệu cho cơ quan và báo cáo tình hình quản lý, sử dụng.
6. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho các đối tượng trong và ngoài nước
Việc chia sẻ thông tin mật được quy định riêng biệt cho hai nhóm đối tượng:
- Đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam: Người có thẩm quyền cho phép sao chụp tài liệu sẽ quyết định việc cung cấp, chuyển giao thông tin mật tương ứng. Bên đề nghị phải gửi văn bản nêu rõ mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
- Đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài: Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật và Mật thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. Việc cung cấp chỉ thực hiện trong khuôn khổ chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ. Bên nước ngoài phải có văn bản đề nghị, cam kết bảo vệ bí mật và không chuyển giao cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý của phía Việt Nam.
7. Tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
Các sự kiện có phổ biến thông tin mật phải đáp ứng các tiêu chuẩn an ninh nghiêm ngặt:
- Phê duyệt tổ chức: Phải có sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền. Trường hợp có yếu tố nước ngoài, phải tuân thủ quy định tại Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
- Địa điểm và an ninh: Tổ chức tại phòng họp kín trong trụ sở cơ quan. Nếu tổ chức ngoài trụ sở, người đứng đầu cơ quan phải đề nghị Công an tỉnh tiến hành kiểm tra an ninh, an toàn thông tin trước khi diễn ra sự kiện.
- Kiểm soát thiết bị kỹ thuật: Bắt buộc sử dụng micro có dây. Đối với cuộc họp độ Tuyệt mật và Tối mật, người tham dự tuyệt đối không được mang các thiết bị thu phát sóng, ghi âm, ghi hình vào phòng họp. Đối với độ Mật, việc sử dụng thiết bị do người chủ trì quyết định.
- Phương án bảo vệ: Đối với cuộc họp độ Tuyệt mật, phải bố trí lực lượng canh gác bên ngoài và kiểm tra an ninh nghiêm ngặt đối với người tham dự. Nếu cuộc họp kéo dài từ hai ngày trở lên, phòng họp phải được niêm phong sau mỗi ngày làm việc. Toàn bộ tài liệu mật phải được thu hồi ngay sau khi kết thúc hội nghị.
8. Thời hạn bảo vệ, gia hạn, điều chỉnh độ mật và giải mật
Vòng đời của một bí mật nhà nước được quản lý theo các mốc thời gian và quy trình pháp lý rõ ràng:
- Thời hạn bảo vệ mặc định: Độ Tuyệt mật là 30 năm; độ Tối mật là 20 năm; độ Mật là 10 năm. Thời hạn này có thể ngắn hơn đối với các hoạt động cụ thể hoặc kết thúc khi địa điểm lưu trữ không còn được sử dụng.
- Gia hạn thời hạn bảo vệ: Được thực hiện nếu việc giải mật gây nguy hại đến lợi ích quốc gia. Người đứng đầu cơ quan xác định bí mật nhà nước phải quyết định việc gia hạn chậm nhất 60 ngày trước khi hết hạn. Mỗi lần gia hạn không vượt quá thời hạn bảo vệ ban đầu.
- Điều chỉnh độ mật: Việc tăng hoặc giảm độ mật phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Cơ quan điều chỉnh phải thông báo bằng văn bản cho các bên liên quan trong vòng 15 ngày.
- Giải mật: Bí mật nhà nước được giải mật tự động khi hết thời hạn bảo vệ hoặc không còn nằm trong danh mục bí mật nhà nước. Trường hợp giải mật chủ động để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội hoặc hợp tác quốc tế, người đứng đầu cơ quan phải thành lập Hội đồng giải mật để xem xét và ra quyết định.
9. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
Việc tiêu hủy tài liệu mật chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý:
- Trường hợp tiêu hủy: Khi tài liệu không còn giá trị lưu giữ và việc tiêu hủy không gây hại đến lợi ích quốc gia; hoặc trong trường hợp khẩn cấp, nếu không tiêu hủy ngay sẽ gây nguy hại nghiêm trọng cho an ninh quốc gia.
- Yêu cầu kỹ thuật: Quá trình tiêu hủy phải làm thay đổi hoàn toàn hình dạng, tính năng vật lý và xóa bỏ triệt để thông tin, bảo đảm không thể phục hồi lại nội dung dưới bất kỳ hình thức nào.
- Thủ tục thực hiện: Người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy (gồm lãnh đạo cơ quan làm Chủ tịch, người trực tiếp lưu giữ và đại diện các đơn vị liên quan). Hội đồng tiến hành rà soát, lập biên bản họp, ban hành quyết định tiêu hủy và lập biên bản tiêu hủy để lưu trữ hồ sơ.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
- Ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên toàn địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo công tác tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn và kiến thức pháp luật cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
- Lãnh đạo, tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước
- Chịu trách nhiệm toàn diện về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi cơ quan, đơn vị mình quản lý; ban hành Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước riêng của cơ quan.
- Phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ.
- Kịp thời chỉ đạo xử lý, khắc phục hậu quả và thông báo ngay cho cơ quan công an khi xảy ra các vụ việc lộ, mất bí mật nhà nước.
- Tổ chức thu hồi triệt để tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi cán bộ quản lý thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc từ trần.
3. Trách nhiệm của người tiếp cận và người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước
- Người tiếp cận: Phải tuân thủ tuyệt đối nội quy, quy chế của cơ quan; sử dụng thông tin mật đúng mục đích và thực hiện các biện pháp bảo vệ an toàn theo hướng dẫn.
- Người trực tiếp quản lý: Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của người tiếp cận; chủ động đề xuất các biện pháp bảo vệ tài liệu được giao quản lý; báo cáo ngay khi phát hiện hành vi vi phạm; thực hiện bàn giao đầy đủ tài liệu mật và ký cam kết bảo vệ bí mật nhà nước trước khi nghỉ việc hoặc chuyển công tác.
4. Công tác nhân sự, chế độ báo cáo và kiểm tra giám sát
- Phân công cán bộ (Điều 21): Văn phòng UBND tỉnh bố trí công chức chuyên trách thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước. Các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện phân công cán bộ kiêm nhiệm tại văn phòng hoặc đơn vị tổng hợp. Cán bộ được phân công phải có phẩm chất đạo đức tốt, đủ tiêu chuẩn chính trị và có kiến thức chuyên môn nghiệp vụ.
- Chế độ báo cáo (Điều 22): Các cơ quan phải gửi báo cáo hàng năm về Công an tỉnh chậm nhất vào ngày 15 tháng 12. Báo cáo đột xuất phải thực hiện ngay khi phát hiện sự cố lộ, mất thông tin mật. Công an tỉnh có trách nhiệm giúp UBND tỉnh tổng kết 5 năm một lần và sơ kết hàng năm.
- Thanh tra, kiểm tra (Điều 23): Công tác kiểm tra định kỳ phải được tiến hành ít nhất 2 năm một lần đối với các đơn vị trực thuộc. Công an tỉnh đóng vai trò tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực này.
- Kinh phí bảo đảm (Điều 24): Các cơ quan, đơn vị chủ động lập dự toán kinh phí phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước tổng hợp vào ngân sách nhà nước hàng năm để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Khen thưởng và xử lý vi phạm
- Khen thưởng (Điều 26): Cơ quan, tổ chức và công dân có thành tích xuất sắc trong việc phát hiện, tố giác hành vi xâm phạm bí mật nhà nước; khắc phục nguy hiểm để bảo vệ tài liệu mật; tìm lại tài liệu bị mất hoặc hạn chế tối đa hậu quả do người khác gây ra sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.
- Xử lý vi phạm (Điều 27): Mọi hành vi vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả gây ra, sẽ bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2023/QĐ-UBND | Tiền Giang, ngày 19 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản năm 2015; Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh Văn Phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2023. Bãi bỏ Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
(Kèm theo Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về bí mật nhà nước, hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân (UBND) các huyện, thành phố, thị xã;
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước
1. Đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của Tỉnh ủy, UBND tỉnh; phục vụ nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế của tỉnh; bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Bảo vệ bí mật nhà nước là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và mọi công dân.
3. Việc quản lý, sử dụng bí mật nhà nước bảo đảm đúng mục đích, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
4. Chủ động phòng ngừa; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Bí mật nhà nước được bảo vệ theo thời hạn quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân theo quy định pháp luật.
Điều 3. Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán bí mật nhà nước; làm sai lệch, hư hỏng, mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
2. Thu thập, trao đổi, cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước trái pháp luật; sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận, thu hồi, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trái pháp luật.
3. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ trái pháp luật.
4. Lợi dụng, lạm dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước, sử dụng bí mật nhà nước để thực hiện, che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
5. Soạn thảo, lưu giữ tài liệu có chứa nội dung bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đã kết nối hoặc đang kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
Sử dụng các thiết bị có tính năng lưu trữ ngoài (trừ các thiết bị do Cục cơ yếu cấp, đĩa CD, DVD, ổ đĩa cứng chuyên dụng dùng riêng cho bí mật nhà nước) để soạn thảo, sao chép, lưu giữ, trao đổi bí mật nhà nước.
6. Truyền đưa bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin, viễn thông trái với quy định của pháp luật về cơ yếu.
7. Chuyển mục đích sử dụng máy tính, thiết bị khác đã dùng để soạn thảo, lưu giữ, trao đổi bí mật nhà nước khi chưa loại bỏ bí mật nhà nước.
8. Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước dưới mọi hình thức khi chưa được người có thẩm quyền cho phép.
9. Đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễn thông.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước
1. Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước thuộc các lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ ban hành và quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Trách nhiệm xác định bí mật nhà nước, độ mật, phạm vi lưu hành, được phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước:
a) Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước đối với tài liệu hoặc vật chứa bí mật nhà nước do UBND tỉnh ban hành;
b) Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước đối với các thông tin, tài liệu hoặc vật chứa bí mật nhà nước do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách (theo Quyết định phân công công tác của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh), chịu trách nhiệm quyết định của mình trước Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật;
c) Người đứng đầu các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện; người đứng đầu đơn vị cấp phòng thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương, Trưởng phòng của UBND cấp huyện và tương đương (đối với đơn vị có thẩm quyền ký, ban hành văn bản) có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ phụ trách; việc ủy quyền cho cấp phó phải thể hiện trong Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức, địa phương thuộc phạm vi quản lý;
d) Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác thì phải xác định độ mật tương ứng. Trường hợp thông tin trong cùng một tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc danh mục bí mật nhà nước có độ mật khác nhau thì xác định theo độ mật cao nhất.
3. Trình tự, thủ tục xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước:
a) Người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước phải đề xuất người có thẩm quyền (theo quy định tại khoản 2 Điều này) xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, nơi nhận, số lượng bản phát hành, được phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước tại Tờ trình, Phiếu trình duyệt, ký văn bản hoặc văn bản xác định độ mật đối với vật, địa điểm, lời nói, hoạt động, hình thức khác chứa bí mật nhà nước và có trách nhiệm bảo vệ nội dung bí mật nhà nước trong quá trình soạn thảo, tạo ra. Tài liệu bí mật nhà nước phải thể hiện nơi nhận, số lượng bản phát hành, tên người soạn thảo, được phép hoặc không được phép sao, chụp ở mục nơi nhận của tài liệu. Trường hợp văn bản điện tử, người soạn thảo phải tạo dấu chỉ độ mật trên văn bản sau khi được người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước; văn bản điện tử khi in ra để phát hành phải đóng dấu chỉ độ mật theo quy định. Dự thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước phải được quản lý, bảo vệ như văn bản ban hành chính thức từ khi soạn thảo và tiêu hủy ngay sau khi hoàn thành việc soạn thảo, tạo ra nếu thấy không cần thiết phải lưu giữ;
b) Người tiếp nhận thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, nhưng chưa được xác định là bí mật nhà nước phải báo cáo, đề xuất người có thẩm quyền (theo quy định tại khoản 2 Điều này) và chuyển đến đơn vị có chức năng xử lý. Người được giao xử lý phải có văn bản đề xuất người đứng đầu cơ quan, tổ chức để xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, nơi nhận, số lượng bản phát hành, được phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Thông tin tiếp nhận phải được bảo vệ trong quá trình tiếp nhận và xử lý.
4. Mẫu dấu chỉ độ mật, mẫu văn bản xác định độ mật của bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 5. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật.
2. Người đứng đầu các sở, ngành tỉnh, UBND cấp huyện có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật, Mật.
3. Người đứng đầu đơn vị cấp phòng thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương; trưởng phòng của Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật.
4. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Việc ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện thường xuyên (theo Quyết định phân công công tác) hoặc từng trường hợp cụ thể và phải thể hiện bằng văn bản. Người được ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải chịu trách nhiệm về quyết định cho phép sao, chụp của mình trước cấp trưởng, trước pháp luật và không được ủy quyền tiếp cho người khác.
5. Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện như sau:
a) Sau khi được người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này cho phép, người được giao nhiệm vụ tiến hành việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải là cán bộ, công chức, viên chức liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước hoặc người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước;
b) Bản sao tài liệu bí mật nhà nước đóng dấu “bản sao số” ở góc trên bên phải trang đầu và dấu “bản sao bí mật nhà nước” ở trang cuối của tài liệu sau khi sao, trong đó phải thể hiện số thứ tự bản sao, hình thức sao y bản chính hoặc sao lục, thời gian, số lượng, nơi nhận, thẩm quyền cho phép sao và con dấu của cơ quan, tổ chức (nếu có);
c) Bản trích sao tài liệu bí mật nhà nước phải thực hiện theo mẫu “trích sao”, trong đó thể hiện đầy đủ nội dung trích sao, thời gian, số lượng, nơi nhận, thẩm quyền cho phép sao và con dấu của cơ quan, tổ chức (nếu có);
d) Bản chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có “văn bản ghi nhận việc chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước”, trong đó phải thể hiện tên, loại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, độ mật, thời gian, số lượng, nơi nhận, người thực hiện chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, thẩm quyền cho phép chụp và con dấu của cơ quan, tổ chức (nếu có);
đ) Việc sao, chụp phải ghi nhận vào “Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước” để quản lý và theo dõi.
6. Việc sao, chụp điện mật thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
7. Mẫu dấu sao, chụp; mẫu văn bản ghi nhận việc chụp bí mật nhà nước; mẫu số quản lý sao, chụp bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 6. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi tiếp nhận, phát hành phải được thống kê theo trình tự thời gian và độ mật.
2. Bí mật nhà nước chứa trong thiết bị có tính năng lưu giữ, sao, chụp, phải được bảo vệ bằng biện pháp thích hợp bảo đảm an toàn.
3. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được lưu giữ, bảo quản ở nơi an toàn và có phương án bảo vệ.
Điều 7. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Việc vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước do người làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước hoặc văn thư các cơ quan thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của người có thẩm quyền.
2. Việc giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải thực hiện theo nguyên tắc giữ kín, niêm phong.
3. Việc giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện như sau:
a) Trước khi giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải đăng ký vào “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đi”. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật” chỉ ghi trích yếu khi người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước đồng ý;
b) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải làm bì hoặc đóng gói riêng. Giấy làm bì phải dùng loại giấy dai, bền, khó thấm nước, không nhìn thấu qua được; hồ dán phải dính, khó bóc;
Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật” phải được bảo vệ bằng hai lớp phong bì: Bì trong ghi số, ký hiệu của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, tên người nhận, đóng dấu “Tuyệt mật” và được niêm phong bằng dấu của đơn vị ở ngoài bì; trường hợp gửi đích danh người có trách nhiệm giải quyết thì đóng dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”. Bì ngoài ghi như gửi tài liệu thường và đóng dấu ký hiệu chữ “A”;
Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Tối mật” và “Mật” được bảo vệ bằng một lớp bì, ngoài bì đóng dấu chữ “B” và chữ “C” tương ứng với độ mật của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bên trong;
c) Việc giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được thực hiện bằng “Sổ chuyển giao bí mật nhà nước”.
4. Việc nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện như sau:
a) Sau khi nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải đăng ký vào “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến”;
b) Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước mà phong bì có dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”, người nhận vào sổ theo ký hiệu ngoài bì, không được mở bì và phải chuyển ngay đến người có tên trên phong bì. Nếu người có tên trên phong bì đi vắng và trên phong bì đóng dấu “Hỏa tốc” thì chuyển đến lãnh đạo cơ quan, tổ chức hoặc người được lãnh đạo cơ quan, tổ chức ủy quyền giải quyết;
c) Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được gửi đến mà không thực hiện đúng quy định bảo vệ bí mật nhà nước thì chuyển đến lãnh đạo cơ quan, tổ chức nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước hoặc người có tên trên phong bì (đối với trường hợp gửi đích danh) giải quyết, đồng thời phải thông báo nơi gửi biết để có biện pháp khắc phục. Nếu phát hiện tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước gửi đến có dấu hiệu bóc, mở bì hoặc bị tráo đổi, mất, hư hỏng thì người nhận phải báo cáo ngay người đứng đầu cơ quan, tổ chức để có biện pháp xử lý.
5. Trong quá trình vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có biện pháp bảo quản, bảo đảm an toàn; trường hợp cần thiết phải có lực lượng bảo vệ.
6. Vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước qua dịch vụ bưu chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về bưu chính.
7. Nơi gửi và nơi nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải đối chiếu về số lượng, kiểm tra việc đóng bì, đóng gói tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Trường hợp phát hiện thiếu số lượng, sai sót trong đóng bì, đóng gói thì nơi nhận yêu cầu nơi gửi bổ sung, xử lý trước khi vào sổ theo dõi và ký nhận.
8. Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có đóng dấu “Tài liệu thu hồi”, cơ quan, tổ chức hoặc người đã nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải gửi lại đúng thời hạn ghi trên văn bản.
9. Việc chuyển, nhận văn bản điện tử có nội dung bí mật nhà nước trên mạng Internet, mạng máy tính (mạng nội bộ, mạng diện rộng) và mạng viễn thông được thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
10. Việc vận chuyển, giao nhận sản phẩm mật mã thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
11. Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đăng ký bằng cơ sở dữ liệu quản lý trên máy tính thì khi chuyển giao phải in ra giấy để ký nhận và đóng sổ để quản lý. Máy tính dùng để đăng ký tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không được nối mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễn thông, trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
Điều 8. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
1. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở trong nước phải được người đứng đầu hoặc cấp phó được ủy quyền của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, địa phương trực tiếp quản lý bí mật nhà nước cho phép.
2. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở nước ngoài phải được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Bộ trưởng Bộ Công an; Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc cấp phó được ủy quyền cho phép và phải báo cáo Trưởng đoàn công tác.
3. Cán bộ, công chức khi mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác trong nước, nước ngoài phải có văn bản xin phép người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Văn bản xin phép phải nêu rõ họ, tên, chức vụ, đơn vị công tác; tên loại, trích yếu nội dung, độ mật của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; mục đích sử dụng; thời gian, địa điểm công tác; biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Trong thời gian mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ, nếu phát hiện bí mật nhà nước bị lộ, bị mất, người mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải báo cáo ngay với người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý, Trưởng đoàn công tác để có biện pháp xử lý và khắc phục hậu quả.
5. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước mang ra khỏi nơi lưu giữ phải chứa, đựng, vận chuyển bằng phương tiện, thiết bị bảo đảm an toàn do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý bí mật nhà nước quy định và phải bảo vệ trong thời gian mang ra khỏi nơi lưu giữ. Khi kết thúc nhiệm vụ phải báo cáo người có thẩm quyền cho phép mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ về việc quản lý, sử dụng bí mật nhà nước và nộp lại cơ quan, tổ chức.
Điều 9. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước
1. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước (được quy định tại Điều 5 của Quy chế này) quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước có độ mật tương ứng.
2. Cơ quan, tổ chức đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ tên cơ quan, tổ chức; người đại diện cơ quan, tổ chức; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Người đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ họ và tên; số Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân hoặc số giấy chứng minh do Quân đội nhân dân cấp; địa chỉ liên lạc; vị trí công tác; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 10. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật, độ Mật thuộc phạm vi quản lý.
2. Bí mật nhà nước chỉ được cung cấp, chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước.
3. Cơ quan, tổ chức nước ngoài đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi cơ quan, tổ chức Việt Nam chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, người đại diện cơ quan, tổ chức; quốc tịch, số Hộ chiếu, chức vụ của người đại diện; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng, cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và không cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý của bên cung cấp, chuyển giao.
4. Cá nhân nước ngoài đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi cơ quan, tổ chức Việt Nam chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ họ và tên; số Hộ chiếu, địa chỉ liên lạc; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng, cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và không cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý của bên cung cấp, chuyển giao.
5. Cơ quan, tổ chức Việt Nam chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước có trách nhiệm chuyển đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này đến người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước.
6. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 11. Tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
1. Việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức Việt Nam phải bảo đảm có sự đồng ý của người có thẩm quyền về việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước (phải được thể hiện bằng văn bản):
a) Trường hợp không có yếu tố nước ngoài, phải được sự đồng ý của người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 Quy chế này;
b) Trường hợp có yếu tố nước ngoài, phải được sự đồng ý của người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
2. Thành phần tham dự là đại diện cơ quan, tổ chức hoặc người được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước.
3. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước trong cơ quan, tổ chức được tổ chức trong phòng họp kín tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức. Trường hợp tổ chức ở ngoài trụ sở thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có trách nhiệm đề nghị Công an tỉnh kiểm tra an ninh, an toàn thông tin khu vực diễn ra hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
4. Phương tiện, thiết bị sử dụng trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước:
a) Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước phải sử dụng micro có dây và các phương tiện, thiết bị được Công an tỉnh kiểm tra an ninh, an toàn trước khi lắp đặt, trừ phương tiện, thiết bị do lực lượng cơ yếu trang bị. Trường hợp hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước tổ chức bằng hình thức truyền hình trực tuyến phải bảo vệ đường truyền theo quy định pháp luật về cơ yếu;
b) Người tham dự không được mang thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình vào trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật. Đối với hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Mật, việc sử dụng phương tiện, thiết bị được thực hiện theo yêu cầu của người chủ trì;
c) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan, tổ chức chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước quyết định việc phối hợp Công an tỉnh sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật để ngăn chặn hoạt động xâm nhập, thu tin từ bên ngoài; sử dụng phương tiện, thiết bị để ghi âm, ghi hình phục vụ công tác.
5. Phương án bảo vệ hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
a) Đối với hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, cơ quan, tổ chức chủ trì quyết định việc bố trí lực lượng canh gác, bảo vệ bên ngoài; dự kiến các tình huống phức tạp có thể xảy ra, ảnh hưởng đến an ninh, an toàn trong quá trình tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp và phương án giải quyết, xử lý;
b) Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước tổ chức từ hai ngày trở lên phải niêm phong phòng họp sau mỗi ngày tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp;
c) Người tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước phải đúng thành phần theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức chủ trì, có trách nhiệm bảo vệ, sử dụng bí mật nhà nước theo quy định của Quy chế này và yêu cầu của người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp. Trường hợp hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật phải có biện pháp kiểm tra việc tuân thủ quy định các phương tiện, thiết bị không được mang vào phòng họp và kiểm tra an ninh, an toàn đối với người tham dự.
6. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được thu hồi sau hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
Điều 12. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước
1. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời hạn sau đây:
a) 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;
b) 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật;
c) 10 năm đối với bí mật nhà nước độ mật.
2. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về hoạt động có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này và phải xác định cụ thể tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi xác định độ mật.
3. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về địa điểm kết thúc khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không sử dụng địa điểm đó để chứa bí mật nhà nước.
Điều 13. Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước
1. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được gia hạn nếu việc giải mật gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.
2. Chậm nhất 60 ngày trước ngày hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước quyết định gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước. Mỗi lần gia hạn không quá quy định tại khoản 1 Điều 12 của Quy chế này.
3. Bí mật nhà nước sau khi gia hạn phải được đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức khác xác định việc gia hạn.
4. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày gia hạn, cơ quan, tổ chức đã gia hạn phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan khi nhận thông báo về việc gia hạn có trách nhiệm đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức khác xác định việc gia hạn đối với bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
Điều 14. Điều chỉnh độ mật
1. Điều chỉnh độ mật là việc tăng độ mật, giảm độ mật đã được xác định của bí mật nhà nước.
2. Việc điều chỉnh độ mật phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước ngành, lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ ban hành và quy định tại Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định độ mật của bí mật nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh độ mật của bí mật nhà nước.
4. Sau khi ban hành quyết định điều chỉnh độ mật, cơ quan, tổ chức điều chỉnh độ mật phải đóng dấu hoặc có văn bản, hình thức khác xác định việc tăng độ mật, giảm độ mật.
5. Chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này quyết định điều chỉnh độ mật, cơ quan, tổ chức điều chỉnh độ mật phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được thông báo về việc điều chỉnh độ mật có trách nhiệm đóng dấu hoặc có văn bản, hình thức khác xác định việc điều chỉnh độ mật tương ứng đối với bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
Điều 15. Giải mật
1. Giải mật là xóa bỏ độ mật của bí mật nhà nước.
2. Bí mật nhà nước được giải mật toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:
a) Hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại Điều 12 và thời gian gia hạn quy định tại Điều 13 của Quy chế này;
b) Đáp ứng yêu cầu thực tiễn bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc; phát triển kinh tế - xã hội; hội nhập, hợp tác quốc tế;
c) Không còn thuộc danh mục bí mật nhà nước.
3. Trường hợp quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều này thì đương nhiên giải mật.
Trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước phải đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức khác xác định việc giải mật và thông báo ngay bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Việc giải mật đối với bí mật nhà nước trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được quy định như sau:
a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước thành lập Hội đồng giải mật;
b) Hội đồng giải mật bao gồm đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước làm Chủ tịch Hội đồng và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan;
c) Hội đồng giải mật có trách nhiệm xem xét việc giải mật, báo cáo người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước quyết định;
d) Bí mật nhà nước sau khi giải mật phải đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức khác xác định việc giải mật. Trường hợp giải mật một phần thì quyết định giải mật phải thể hiện đầy đủ nội dung thông tin giảm mật;
đ) Hồ sơ giải mật phải được lưu trữ bao gồm quyết định thành lập Hội đồng giải mật; bí mật nhà nước đề nghị giải mật; biên bản họp Hội đồng giải mật; quyết định giải mật và tài liệu khác có liên quan.
5. Đối với bí mật nhà nước do Lưu trữ lịch sử lưu trữ, nếu không xác định được cơ quan xác định bí mật nhà nước thì lưu trữ lịch sử quyết định việc giải mật theo quy định pháp luật về lưu trữ.
6. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày có quyết định giải mật, cơ quan, tổ chức quyết định giải mật phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi nhận được thông báo về việc giải mật có trách nhiệm đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức khác xác định việc giải mật đối với bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
Điều 16. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong trường hợp sau đây:
a) Khi không cần thiết phải lưu giữ và việc tiêu hủy không gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc;
b) Nếu không tiêu hủy ngay sẽ gây nguy hại cho lợi ích quốc gia, dân tộc.
2. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Không để bị lộ, bị mất bí mật nhà nước;
b) Quá trình tiêu hủy phải tác động làm thay đổi hình dạng, tính năng, tác dụng của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước và loại bỏ hoàn toàn thông tin bí mật nhà nước;
c) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước sau khi tiêu hủy không thể phục hồi hình dạng, tính năng, tác dụng, nội dung.
3. Thẩm quyền tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được quy định như sau:
a) Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 của Quy chế này có thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước;
b) Người đang quản lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được quyền quyết định tiêu hủy trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và báo cáo ngay bằng văn bản về việc tiêu hủy với người có thẩm quyền quy định tại điểm a Khoản này.
4. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được quy định như sau:
a) Người có thẩm quyền quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 3 Điều này quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước;
b) Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bao gồm đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức trực tiếp lưu giữ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước làm Chủ tịch Hội đồng; người trực tiếp lưu giữ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan;
c) Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có trách nhiệm rà soát tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được đề nghị tiêu hủy, báo cáo người có thẩm quyền quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 3 Điều này ban hành quyết định;
d) Hồ sơ tiêu hủy phải được lưu trữ bao gồm quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy; danh sách tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đề nghị tiêu hủy; biên bản họp Hội đồng tiêu hủy; quyết định tiêu hủy, biên bản tiêu hủy và tài liệu khác có liên quan.
5. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong lĩnh vực cơ yếu thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
Điều 17. Các biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước
Các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành thị sử dụng các biểu mẫu trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
Chương III
TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 18. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Chỉ đạo tổ chức tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước cho cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ thực hiện công tác bảo vệ BMNN trên địa bàn tỉnh.
3. Lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về BMNN đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 19. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước
1. Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý.
2. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện quy định của pháp luật và Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh; ban hành Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý.
3. Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước, thực hiện chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định
4. Chỉ đạo xử lý và kịp thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
5. Phối hợp với Công an tỉnh trong công tác điều tra, xử lý, khắc phục hậu quả các vụ việc lộ, mất bí mật nhà nước liên quan đến đơn vị mình quản lý.
6. Tổ chức thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi người được phân công quản lý bí mật nhà nước thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu, từ trần hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước.
Điều 20. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước
1. Người tiếp cận bí mật nhà nước có trách nhiệm sau đây:
a) Tuân thủ quy định của pháp luật, quy chế, nội quy của cơ quan, tổ chức về bảo vệ bí mật nhà nước.
b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước.
c) Sử dụng bí mật nhà nước đúng mục đích.
d) Thực hiện yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước.
2. Người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Đề xuất người có thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp để bảo vệ bí mật nhà nước do mình trực tiếp quản lý.
c) Trường hợp phát hiện vi phạm trong hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước thì người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước phải có biện pháp xử lý và báo cáo người có trách nhiệm giải quyết, thông báo cho cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước biết để có biện pháp khắc phục.
d) Trước khi thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước thì phải bàn giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước đã quản lý.
Điều 21. Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước
1. Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu, đề xuất phân công công chức Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ chuyên trách bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị có trách nhiệm phân công người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước tại văn phòng hoặc đơn vị hành chính, tổng hợp.
3. Người thực hiện nhiệm vụ chuyên trách và kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước phải đáp ứng tiêu chuẩn sau đây:
a) Có phẩm chất đạo đức tốt, có đủ tiêu chuẩn chính trị, có kiến thức pháp luật và chuyên môn, nghiệp vụ về bảo vệ bí mật nhà nước, nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
b) Có trách nhiệm giữ gìn bí mật nhà nước; phục tùng sự phân công, điều động của cơ quan, tổ chức và thực hiện đầy đủ chức trách, nhiệm vụ được giao.
4. Người thực hiện nhiệm vụ chuyên trách, kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
1. Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý của mình:
a) Báo cáo hàng năm gửi về Công an tỉnh chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo (số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 năm sau).
b) Báo cáo đột xuất được thực hiện ngay sau khi phát hiện vụ lộ, mất bí mật nhà nước hoặc theo đề nghị của Bộ Công an, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh.
c) Báo cáo sơ kết, tổng kết thực hiện theo yêu cầu của Chính phủ, Bộ Công an, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Nội dung báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước:
a) Phân tích, đánh giá tình hình liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Kết quả thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước; ưu điểm, hạn chế, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm trong chỉ đạo, thực hiện;
c) Tình hình, số liệu các vụ lộ, mất bí mật nhà nước; nguyên nhân và việc xử lý, khắc phục hậu quả;
d) Dự báo tình hình; dự kiến công tác trọng tâm bảo vệ bí mật nhà nước và đề xuất, kiến nghị.
3. Giao Công an tỉnh có trách nhiệm giúp UBND tỉnh tổng kết năm năm một lần, sơ kết một năm một lần về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Điều 23. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước
1. Công tác thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất đối với từng vụ, việc hoặc đối với từng cá nhân, từng khâu công tác, từng cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh.
2. Công an tỉnh có nhiệm vụ tham mưu UBND tỉnh thực hiện công tác kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước đối với các cơ quan, tổ chức, địa phương trên địa bàn tỉnh.
3. Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước định kỳ hoặc đột xuất đối với từng đơn vị trong phạm vi quản lý của mình. Việc kiểm tra định kỳ phải được tiến hành ít nhất hai năm một lần.
4. Công tác thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước phải đánh giá đúng những ưu điểm, khuyết điểm; phát hiện những thiếu sót, sơ hở và kiến nghị các biện pháp khắc phục.
5. Khi có khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước, Công an tỉnh phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để giải quyết theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Điều 24. Trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước
Hàng năm, căn cứ vào yêu cầu công tác bảo vệ bí mật nhà nước, các cơ quan đơn vị lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác bảo vệ bí mật nhà nước tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị mình gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chuyên môn cho công tác bảo vệ bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành về công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm Quy chế này.
2. Căn cứ Quy chế này, các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị ban hành Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước cơ quan, đơn vị mình; chỉ đạo kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định pháp luật và quy chế, nội quy về bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
3. Công an tỉnh (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo bảo vệ bí mật nhà nước của tỉnh) có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện, kiểm tra việc thi hành Quy chế này.
4. Trong quá trình tổ chức thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành, thị phản ánh về Công an tỉnh (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo bảo vệ bí mật nhà nước của tỉnh) tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung.
Điều 26. Khen thưởng
Cơ quan, tổ chức và công dân có thành tích sau đây được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật:
1. Phát hiện, tố giác kịp thời hành vi thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép bí mật nhà nước.
2. Khắc phục mọi khó khăn, nguy hiểm bảo vệ an toàn bí mật nhà nước.
3. Tìm được tài liệu, vật thuộc bí mật nhà nước bị mất; ngăn chặn hoặc hạn chế được hậu quả do việc làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép bí mật nhà nước do người khác gây ra.
4. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước theo chức trách được giao.
Điều 27. Xử lý vi phạm
Người có hành vi vi phạm, tùy theo tính chất, hậu quả tác hại gây ra sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo đúng quy định của pháp luật./.
- 1Quyết định 20/2016/QĐ-UBND Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2Quyết định 15/2023/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
- 3Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh
- 4Nghị quyết 398/2023/NQ-HĐND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên
- 5Nghị quyết 25/2023/NQ-HĐND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An
- 6Quyết định 1769/QĐ-BHXH năm 2023 về Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 7Nghị quyết 78/2023/NQ-HĐND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng
- 8Nghị quyết 138/NQ-HĐND năm 2023 về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
- 9Quyết định 09/2024/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật kế toán 2015
- 5Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 6Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị định 26/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ bí mật nhà nước
- 10Thông tư 24/2020/TT-BCA về biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 11Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 12Quyết định 15/2023/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
- 13Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh
- 14Nghị quyết 398/2023/NQ-HĐND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên
- 15Nghị quyết 25/2023/NQ-HĐND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An
- 16Quyết định 1769/QĐ-BHXH năm 2023 về Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 17Nghị quyết 78/2023/NQ-HĐND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng
- 18Nghị quyết 138/NQ-HĐND năm 2023 về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
- 19Quyết định 09/2024/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định
Quyết định 21/2023/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Số hiệu: 21/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/10/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Nguyễn Văn Vĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/11/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
