Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là bản tóm tắt chuyên sâu và chi tiết toàn bộ nội dung của Quyết định này nhằm giúp các tổ chức, cá nhân dễ dàng tra cứu và thực hiện đúng quy định pháp luật.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trịnh Việt Hùng.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 10 tháng 5 năm 2021.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định chi tiết về đối tượng chịu phí, tổ chức thu phí, người nộp phí, các trường hợp được miễn phí, mức phí, quy trình kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Đối tượng chịu phí: Là nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của các tổ chức, cá nhân sau:
- Hộ gia đình, cá nhân riêng lẻ.
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức khác (bao gồm cả trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng trực thuộc), ngoại trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các cơ quan, đơn vị, tổ chức này.
- Cơ sở rửa xe ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy.
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu.
- Các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác không thuộc đối tượng chịu phí nước thải công nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
- Tổ chức thu phí:
- Các tổ chức cung cấp nước sạch: Thực hiện thu phí đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nguồn nước sạch do đơn vị mình cung cấp. Khoản phí này được thu đồng thời với việc thu tiền sử dụng nước sạch hàng kỳ.
- Ủy ban nhân dân phường, thị trấn: Thực hiện thu phí đối với các tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tự khai thác nước để sử dụng.
- Người nộp phí:
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thải nước thải sinh hoạt thuộc đối tượng chịu phí.
- Trường hợp các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thải nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung và trả tiền dịch vụ xử lý nước thải cho đơn vị quản lý, vận hành hệ thống theo cơ chế giá dịch vụ thì đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung đó là người nộp phí bảo vệ môi trường (trừ trường hợp hệ thống xử lý đạt chuẩn được miễn phí).
- Các trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường
Quyết định quy định cụ thể 04 trường hợp được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bao gồm:
- Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn các xã.
- Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các phường, thị trấn chưa có hệ thống cấp nước sạch tập trung.
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không hoạt động kinh doanh ở các phường, thị trấn đã có hệ thống cấp nước sạch nhưng tự khai thác nguồn nước để sử dụng.
- Nước thải từ các hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu đô thị (theo quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP) đã được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo quy định trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.
- Quy định về mức phí bảo vệ môi trường
Mức phí được xác định dựa trên phương thức sử dụng nước của đối tượng nộp phí:
- Đối với khu vực đã có hệ thống cấp nước sạch: Mức phí được tính bằng 10% trên giá bán của 1m³ nước sạch (giá bán chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng - VAT).
- Đối với các đối tượng tự khai thác nước để sử dụng: Áp dụng mức thu khoán là 1.000 đồng/người/tháng (ngoại trừ hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh ở các phường, thị trấn đã có hệ thống cấp nước sạch tự khai thác nước sử dụng thuộc diện được miễn phí).
- Chế độ kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí
- Kê khai và nộp phí: Việc kê khai, thẩm định tờ khai và nộp phí bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí:
- Tổ chức cung cấp nước sạch được để lại 5% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.
- Ủy ban nhân dân phường, thị trấn được để lại 15% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.
- Nộp ngân sách nhà nước: Phần phí còn lại sau khi trừ đi tỷ lệ trích để lại theo quy định (95% đối với đơn vị cấp nước và 85% đối với UBND cấp xã) phải được nộp vào ngân sách nhà nước để quản lý, sử dụng theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP và các quy định hiện hành.
- Phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
Để đảm bảo việc thu phí được thực hiện minh bạch, hiệu quả, Quyết định phân định rõ trách nhiệm của từng cơ quan:
- Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường:
- Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp số liệu thu phí trên địa bàn, báo cáo Sở Tài chính và Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 3 năm sau.
- Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp số liệu toàn tỉnh để báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 5 năm sau; đồng thời chủ trì đề xuất sửa đổi, bổ sung mức thu, phương án quản lý sử dụng phí khi cần thiết gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan Thuế: Chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và thực hiện quyết toán việc thu, nộp phí của các tổ chức cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn.
- Kho bạc Nhà nước: Thực hiện hạch toán chính xác số tiền phí thu được vào các chương, loại, khoản tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước theo đúng quy định hiện hành.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo, đôn đốc Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn trên địa bàn triển khai thực hiện nghiêm túc công tác thu phí theo Quyết định này.
- Ủy ban nhân dân phường, thị trấn: Phối hợp chặt chẽ với Phòng Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan trong việc tổ chức thu phí; tổng hợp số liệu hàng năm báo cáo Phòng Tài nguyên và Môi trường.
- Đơn vị cung cấp nước sạch: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan tổ chức thu phí; tổng hợp số liệu thu được và thông báo cho Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 3 năm sau.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Quyết định 21/2021/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2021.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2021/QĐ-UBND | Thái Nguyên, ngày 28 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 5 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Căn cứ Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 5 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về đối tượng chịu phí, tổ chức thu phí, người nộp phí, các trường hợp miễn phí, mức phí, kê khai nộp phí, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng chịu phí là nước thải sinh hoạt từ hoạt động của:
a) Hộ gia đình, cá nhân.
b) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức khác (gồm cả trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các cơ quan, đơn vị, tổ chức này), trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các cơ quan, đơn vị, tổ chức này.
c) Cơ sở: Rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy.
d) Cơ sở khám, chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu.
đ) Cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác không thuộc quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ.
2. Tổ chức thu phí
a) Tổ chức cung cấp nước sạch thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nguồn nước sạch do mình cung cấp (thu đồng thời với việc thu tiền sử dụng nước sạch do đơn vị cung cấp).
b) Ủy ban nhân dân phường, thị trấn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tự khai thác nước để sử dụng.
3. Người nộp phí
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thải nước thải quy định tại
b) Trường hợp các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thải nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung và trả tiền dịch vụ xử lý nước thải cho đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung theo cơ chế giá dịch vụ thì đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (trừ trường hợp quy định tại
4. Các trường hợp miễn phí
a) Nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các xã.
b) Nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các phường, thị trấn chưa có hệ thống cấp nước sạch.
c) Nước thải sinh hoạt của của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh ở các phường, thị trấn đã có hệ thống cấp nước sạch tự khai thác nước sử dụng.
d) Nước thải của các hệ thống xử lý nước thải tập trung khu đô thị (theo quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải) đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo quy định trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.
Điều 3. Mức phí
1. Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt nơi đã có hệ thống cấp nước sạch là 10% trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
2. Đối với các đối tượng tự khai thác nước để sử dụng (trừ hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh ở các phường, thị trấn đã có hệ thống cấp nước sạch tự khai thác nước sử dụng): Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải thải ra môi trường là: 1.000 đồng/người/tháng.
Điều 4. Kê khai nộp phí, quản lý và sử dụng phí
1. Kê khai, thẩm định tờ khai và nộp phí được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ.
2. Đối với tổ chức cung cấp nước sạch: Để lại 5% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.
3. Đối với Ủy ban nhân dân phường, thị trấn: Để lại 15% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.
4. Phần còn lại, sau khi trừ số tiền phí được trích để lại theo quy định, tổ chức thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước để sử dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ và các quy định hiện hành.
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Phòng Tài nguyên và Môi trường tổng hợp số liệu thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt báo cáo Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 3 năm sau.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường: Tổng hợp số liệu về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 5 năm sau. Đề xuất việc sửa đổi, bổ sung về mức thu, quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt (nếu có) gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Cơ quan Thuế có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của tổ chức cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.
3. Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán số tiền thu phí bảo vệ môi trường do đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân phường, thị trấn nộp vào Chương, loại, khoản tương ứng theo Mục lục ngân sách nhà nước và đảm bảo đúng quy định hiện hành.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân phường, thị trấn triển khai thực hiện Quyết định này.
5. Ủy ban nhân dân phường, thị trấn phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện thu phí; tổng hợp số liệu hằng năm về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn, báo cáo Phòng Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
6. Đơn vị cung cấp nước sạch phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện thu phí; tổng hợp số liệu về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được và thông báo cho Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 3 năm sau.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2021. Thay thế Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 05/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định việc tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 12/2017/QĐ-UBND quy định việc tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 2Nghị quyết 07/2020/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3Nghị quyết 27/2020/NQ-HĐND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 4Nghị quyết 76/2021/NQ-HĐND quy định về lộ trình và mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
- 5Nghị quyết 93/2022/NQ-HĐND sửa đổi nội dung về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh quy định tại Nghị quyết 61/2017/NQ-HĐND
- 1Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật phí và lệ phí 2015
- 4Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 6Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 7Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị quyết 07/2020/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 9Nghị quyết 27/2020/NQ-HĐND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 10Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 11Nghị quyết 76/2021/NQ-HĐND quy định về lộ trình và mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
- 12Nghị quyết 93/2022/NQ-HĐND sửa đổi nội dung về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh quy định tại Nghị quyết 61/2017/NQ-HĐND
Quyết định 21/2021/QĐ-UBND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Số hiệu: 21/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/04/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Trịnh Việt Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
