Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định chi tiết về mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng dành cho các đại biểu kiêm nhiệm chức danh của Hội đồng nhân dân (HĐND) 3 cấp (bao gồm cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm tại các cơ quan dân cử địa phương.
- Phương thức tính và định mức hệ số phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng
Mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng của đại biểu HĐND được xác định bằng phương thức lấy hệ số phụ cấp nhân với mức lương cơ sở do Nhà nước quy định tại thời điểm hưởng. Hệ số phụ cấp cụ thể cho từng chức danh kiêm nhiệm ở mỗi cấp hành chính được quy định chi tiết như sau:
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân: Cấp tỉnh áp dụng hệ số 1,0; cấp huyện áp dụng hệ số 0,7; cấp xã áp dụng hệ số 0,3.
- Trưởng ban của Hội đồng nhân dân: Cấp tỉnh áp dụng hệ số 0,7; cấp huyện áp dụng hệ số 0,3; cấp xã áp dụng hệ số 0,1.
- Phó trưởng ban của Hội đồng nhân dân: Chỉ áp dụng đối với cấp xã với hệ số là 0,07 (cấp tỉnh và cấp huyện không áp dụng hệ số phụ cấp kiêm nhiệm cho chức danh này).
- Thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân: Cấp tỉnh áp dụng hệ số 0,3; cấp huyện áp dụng hệ số 0,15 (cấp xã không áp dụng).
- Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân: Cấp tỉnh áp dụng hệ số 0,3; cấp huyện áp dụng hệ số 0,15 (cấp xã không áp dụng).
- Nguồn kinh phí thực hiện chi trả phụ cấp
- Kinh phí chi trả phụ cấp kiêm nhiệm cho các đại biểu HĐND được bố trí trực tiếp trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2017.
- Đối với các năm tiếp theo, nguồn kinh phí này được cân đối và bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm do cấp có thẩm quyền giao cho các cơ quan, đơn vị và địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.
- Thời điểm tính hưởng: Mặc dù quyết định có hiệu lực từ ngày 01/7/2017, mức phụ cấp kiêm nhiệm quy định tại văn bản này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 1192/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm các chức danh của Hội đồng nhân dân 3 cấp trực thuộc tỉnh Phú Thọ.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành quyết định này:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ.
- Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh Phú Thọ.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh.
- Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan trực thuộc tỉnh Phú Thọ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2017/QĐ-UBND | Phú Thọ, ngày 16 tháng 6 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI ĐẠI BIỂU KIÊM NHIỆM CÁC CHỨC DANH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN 3 CẤP TỈNH PHÚ THỌ
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2015 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm các chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 92/TTr-STC ngày 09 tháng 5 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng đối với đại biểu kiêm nhiệm các chức danh của Hội đồng nhân dân 3 cấp tỉnh Phú Thọ. Phụ cấp được xác định bằng hệ số nhân với mức lương cơ sở do Nhà nước quy định, cụ thể như sau:
| Hệ số phụ cấp
Chức danh kiêm nhiệm | Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã |
| 1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân | 1,0 | 0,7 | 0,3 |
| 2. Trưởng ban của HĐND | 0,7 | 0,3 | 0,1 |
| 3. Phó trưởng ban của HĐND | - | - | 0,07 |
| 4. Thành viên các Ban của HĐND | 0,3 | 0,15 | - |
| 5. Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND | 0,3 | 0,15 | - |
Nguồn kinh phí thực hiện: Được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 và dự toán ngân sách nhà nước hàng năm được cấp có thẩm quyền giao.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2017 và thay thế Quyết định số 1192/QĐ-UBND ngày 22/5/2007 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm các chức danh của Hội đồng nhân dân 3 cấp trực thuộc tỉnh Phú Thọ.
Mức phụ cấp kiêm nhiệm quy định tại Quyết định này được tính hưởng kể từ ngày 01/01/2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 17/2004/NQ-HĐND quy định số lượng và mức phụ cấp cho từng chức danh cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố do tỉnh Điện Biên ban hành
- 2Quyết định 1052/QĐ-UBND năm 2015 về mức phụ cấp kiêm nhiệm cán bộ quản lý trung tâm học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn do Tỉnh Bình Định ban hành
- 3Quyết định 1192/QĐ-UBND năm 2007 quy định về mức phụ cấp kiêm nhiệm các chức danh của Hội đồng nhân dân 3 cấp tỉnh Phú Thọ
- 4Quyết định 48/2015/QĐ-UBND về Quy định cụ thể số lượng, chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với cán bộ không chuyên trách ở khu phố, ấp, tổ dân phố, tổ nhân dân do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Quyết định 74/2016/QĐ-UBND quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ quản lý Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 6Quyết định 12/2019/QĐ-UBND sửa đổi nội dung về số lượng, mức khoán chi phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm tại Điều 1, Điều 2 Quyết định 02/2016/QĐ-UBND do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 1Thông tư 78/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác do Bộ nội vụ ban hành
- 2Nghị quyết 17/2004/NQ-HĐND quy định số lượng và mức phụ cấp cho từng chức danh cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố do tỉnh Điện Biên ban hành
- 3Quyết định 1052/QĐ-UBND năm 2015 về mức phụ cấp kiêm nhiệm cán bộ quản lý trung tâm học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn do Tỉnh Bình Định ban hành
- 4Luật ngân sách nhà nước 2015
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Quyết định 48/2015/QĐ-UBND về Quy định cụ thể số lượng, chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với cán bộ không chuyên trách ở khu phố, ấp, tổ dân phố, tổ nhân dân do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Quyết định 74/2016/QĐ-UBND quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ quản lý Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 8Quyết định 12/2019/QĐ-UBND sửa đổi nội dung về số lượng, mức khoán chi phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm tại Điều 1, Điều 2 Quyết định 02/2016/QĐ-UBND do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
Quyết định 21/2017/QĐ-UBND quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng đối với đại biểu kiêm nhiệm chức danh của Hội đồng nhân dân 3 cấp tỉnh Phú Thọ
- Số hiệu: 21/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/06/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Bùi Minh Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
