Quyết định số 2071/QĐ-UBND năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định chi tiết về danh mục tài sản mua sắm tập trung, đơn vị thực hiện, quy trình, nguồn vốn và thời gian đăng ký nhu cầu mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định tại văn bản này.
1. Danh mục tài sản mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Theo quy định tại Điều 1, danh mục các loại tài sản bắt buộc phải thực hiện mua sắm theo phương thức tập trung trên địa bàn tỉnh bao gồm:
- Máy photocopy: Áp dụng chung cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu trang bị.
- Máy vi tính để bàn và máy vi tính xách tay: Quy định này loại trừ hệ thống mạng tin học máy chủ và các máy vi tính (để bàn, xách tay) thuộc danh mục tài sản chuyên dùng trang bị phục vụ cho hoạt động đặc thù của các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được UBND tỉnh ban hành quyết định riêng.
- Bàn ghế học sinh: Áp dụng cho tất cả các cấp học bao gồm Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở (THCS) và Trung học phổ thông (THPT).
2. Đơn vị thực hiện mua sắm tập trung và quyền hạn liên quan
Điều 2 của Quyết định chỉ định rõ đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện công tác mua sắm tập trung là Trung tâm thông tin tư vấn và dịch vụ tài chính tỉnh Vĩnh Long (đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tài chính). Đơn vị này được giao các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau:
- Thực hiện tổng hợp nhu cầu mua sắm từ các đơn vị và lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản.
- Tổ chức tiến hành lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Ký kết thỏa thuận khung với nhà thầu được lựa chọn, đồng thời phát hành tài liệu mô tả chi tiết về các tài sản được lựa chọn mua sắm.
- Thực hiện công khai thông tin về việc mua sắm tài sản theo quy định pháp luật.
- Giám sát quá trình thực hiện thỏa thuận khung và hợp đồng của các nhà thầu; tiếp nhận, xử lý các thông tin phản hồi từ phía cơ quan, tổ chức trực tiếp sử dụng tài sản.
- Chịu trách nhiệm của bên mời thầu theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn liên quan.
3. Cách thức và quy trình thực hiện mua sắm tập trung
Cách thức thực hiện mua sắm tập trung tại tỉnh Vĩnh Long được quy định cụ thể tại Điều 3:
- Phương thức áp dụng: Thực hiện theo cách thức ký thỏa thuận khung.
- Trách nhiệm của đơn vị mua sắm tập trung: Tổng hợp nhu cầu, tự tổ chức lựa chọn nhà thầu hoặc thuê tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp để lựa chọn nhà thầu, sau đó ký thỏa thuận khung với nhà thầu trúng thầu.
- Trách nhiệm của đơn vị sử dụng tài sản: Trực tiếp ký hợp đồng mua sắm với nhà thầu đã được lựa chọn, thực hiện thanh toán, tiếp nhận tài sản, hồ sơ tài sản và thực hiện các quyền, nghĩa vụ liên quan đến bảo hành, bảo trì.
- Căn cứ pháp lý thực hiện: Toàn bộ quy trình lập, phê duyệt dự toán, lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bàn giao tài sản và quản lý thu chi liên quan được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định từ Điều 71 đến Điều 83 của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ.
4. Nguồn kinh phí thực hiện mua sắm tập trung
Nguồn vốn dùng để mua sắm tài sản tập trung được quy định tại Điều 4 bao gồm các nguồn sau:
- Kinh phí được giao trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Nguồn vốn từ công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ, hoặc trái phiếu chính quyền địa phương.
- Nguồn vốn thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA; nguồn viện trợ, tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc ngân sách nhà nước (với điều kiện nhà tài trợ không có yêu cầu mua sắm khác).
- Nguồn kinh phí từ các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Nguồn kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.
- Nguồn kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.
- Nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập (áp dụng trong trường hợp mua sắm trang thiết bị y tế).
5. Thời gian tổng hợp nhu cầu và chế tài xử lý vi phạm thời hạn
Điều 5 quy định mốc thời gian và chế tài nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính kế hoạch trong mua sắm công:
- Thời hạn đăng ký: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào dự toán được giao để lập văn bản đăng ký nhu cầu mua sắm tập trung, gửi cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp và gửi về đơn vị mua sắm tập trung của tỉnh trước ngày 31 tháng 01 hàng năm.
- Chế tài chậm trễ: Nếu quá thời hạn ngày 31 tháng 01 mà đơn vị không gửi nhu cầu mua sắm tập trung đối với tài sản đã được giao dự toán thì không được phép thực hiện mua sắm tài sản đó.
- Xử lý trường hợp phát sinh ngoài dự toán đầu năm: Đối với nhu cầu phát sinh ngoài dự toán đầu năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt bổ sung, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định giao đơn vị mua sắm tập trung áp dụng hình thức mua sắm phù hợp dựa trên thỏa thuận khung đã ký, hoặc giao trực tiếp cho đơn vị có nhu cầu tự tổ chức mua sắm.
6. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Các điều khoản cuối cùng (Điều 6 và Điều 7) quy định về trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực pháp lý của Quyết định:
- Trách nhiệm hướng dẫn: Giao Sở Tài chính phối hợp với Trung tâm tư vấn và dịch vụ tài chính cùng các sở, ngành liên quan hướng dẫn các đơn vị, địa phương thực hiện đúng quy định.
- Quy định bãi bỏ: Quyết định này chính thức bãi bỏ Quyết định số 1420/QĐ-UBND ngày 30/6/2016 và Quyết định số 1123/QĐ-UBND ngày 26/5/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Long về danh mục tài sản mua sắm tập trung trước đây.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2071/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 25 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC TÀI SẢN MUA SẮM TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21/6/2017;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Thông tư số 144/TT-BTC ngày 29/12/2017 hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 301/TTr-STC ngày 09/8/2018 về việc ban hành danh mục tài sản mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành danh mục tài sản mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh cụ thể như sau:
1. Máy photocopy.
2. Máy vi tính để bàn, máy vi tính xách tay ( Không bao gồm hệ thống mạng tin học máy chủ và máy vi tính bàn, máy vi tính xách tay thuộc danh mục tài sản chuyên dùng trang bị phục vụ hoạt động đặc thù của các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo Quyết định do UBND tỉnh ban hành).
3. Bàn ghế học sinh ( Mầm non, Tiểu học, THCS, THPT).
Điều 2. Đơn vị thực hiện mua sắm tập trung.
1. Đơn vị thực hiện mua sắm tập trung.
Trung tâm thông tin tư vấn và dịch vụ tài chính tỉnh là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tài chính thực hiện nhiệm vụ mua sắm tập trung
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị mua sắm tập trung
- Tổng hợp nhu cầu, lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản;
- Tiến hành lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
- Ký thỏa thuận khung với nhà thầu được lựa chọn cung cấp tài sản, phát hành tài liệu mô tả chi tiết các tài sản được lựa chọn;
- Công khai việc mua sắm tài sản theo quy định;
- Giám sát việc thực hiện thỏa thuận khung, hợp đồng của các nhà thầu được lựa chọn; tiếp nhận, xử lý thông tin phản hồi từ các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản;
- Thực hiện trách nhiệm của bên mời thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Cách thức, quy trình thực hiện mua sắm tập trung
Tài sản mua sắm tập trung của tỉnh được thực hiện theo cách thức ký thỏa thuận khung.
1. Đơn vị mua sắm tập trung tổng hợp nhu cầu mua sắm, tiến hành lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc thuê tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp lựa chọn nhà thầu, ký thỏa thuận khung với nhà thầu được lựa chọn.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tài sản trực tiếp ký hợp đồng mua sắm và thanh toán cho nhà thầu được lựa chọn; tiếp nhận tài sản, hồ sơ về tài sản và thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, chế độ bảo hành, bảo trì với nhà thầu được lựa chọn.
3. Cách thức, quy trình, lập, phê duyệt dự toán mua sắm tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung, lập phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, lựa chọn nhà thầu, ký kết hợp đồng mua sắm, thanh toán tiền mua sắm tài sản, bàn giao tài sản chế độ bảo hành bảo trì và quản lý thu chi liên quan đến mua sắm tập trung thực hiện theo quy định từ Điều 71 đến Điều 83 của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ.
Điều 4. Nguồn kinh phí mua sắm tập trung
1. Kinh phí được cơ quan, người có thẩm quyền giao trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
2. Nguồn công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương;
3. Nguồn vốn thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA; nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc nguồn ngân sách nhà nước mà nhà tài trợ không có yêu cầu mua sắm khác.
4. Nguồn kinh phí từ quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn về quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;
5. Nguồn kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên;
6. Nguồn kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên;
7. Nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập trong trường hợp mua sắm trang thiết bị y tế.
Điều 5. Thời gian tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung
- Căn cứ dự toán được giao các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm lập văn bản đăng ký nhu cầu mua sắm tập trung gửi cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp gửi đơn vị mua sắm tập trung của tỉnh trước ngày 31 tháng 01 hàng năm.
- Quá thời hạn nêu trên mà cơ quan, tổ chức, đơn vị không gửi nhu cầu mua sắm tập trung đối với tài sản đã được giao dự toán mua sắm thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung thì không được phép mua sắm tài sản đó.
- Trường hợp phát sinh nhu cầu mua sắm tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung ngoài dự toán được giao đầu năm và đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt bổ sung dự toán mua sắm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đơn vị mua sắm tập trung căn cứ thỏa thuận khung đã được ký kết, quy định của pháp luật về đấu thầu để áp dụng hình thức mua sắm cho phù hợp hoặc giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu về tài sản tổ chức thực hiện mua sắm.
Điều 6. Giao Sở Tài chính; Trung tâm tư vấn và dịch vụ tài chính phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai việc mua sắm tài sản tập trung theo đúng quy định hiện hành.
Điều 7. Bãi bỏ Quyết định 1420/QĐ-UBND ngày 30/6/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Long, về việc ban hành danh mục tài sản thực hiện mua sắm theo phương thức tập trung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Quyết định số 1123/QĐ-UBND ngày 26/5/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Long điều chỉnh Quyết định số 1420/QĐ-UBND ngày 30/6/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Long, về việc ban hành danh mục tài sản thực hiện mua sắm theo phương thức tập trung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
| TM.ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1420/QĐ-UBND năm 2016 danh mục tài sản thực hiện mua sắm theo phương thức tập trung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2Quyết định 1123/QĐ-UBND năm 2017 điều chỉnh Quyết định 1420/QĐ-UBND về danh mục tài sản thực hiện mua sắm theo phương thức tập trung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3Quyết định 1881/QĐ-UBND năm 2020 về danh mục tài sản mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4Quyết định 462/QĐ-UBND năm 2021 về danh mục tài sản mua sắm tập trung và phân công đơn vị tổ chức thực hiện mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 5Quyết định 2164/QĐ-UBND năm 2021 bãi bỏ Quyết định 2936/QĐ-UBND về danh mục tài sản mua sắm tập trung tỉnh Nam Định
- 6Quyết định 1661/QĐ-UBND năm 2021 về danh mục tài sản mua sắm tập trung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 1Quyết định 1420/QĐ-UBND năm 2016 danh mục tài sản thực hiện mua sắm theo phương thức tập trung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2Quyết định 1123/QĐ-UBND năm 2017 điều chỉnh Quyết định 1420/QĐ-UBND về danh mục tài sản thực hiện mua sắm theo phương thức tập trung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3Quyết định 1881/QĐ-UBND năm 2020 về danh mục tài sản mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 4Nghị định 151/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản công
- 5Thông tư 144/2017/TT-BTC về hướng dẫn một số nội dung của Nghị định 151/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 462/QĐ-UBND năm 2021 về danh mục tài sản mua sắm tập trung và phân công đơn vị tổ chức thực hiện mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 7Quyết định 2164/QĐ-UBND năm 2021 bãi bỏ Quyết định 2936/QĐ-UBND về danh mục tài sản mua sắm tập trung tỉnh Nam Định
- 8Quyết định 1661/QĐ-UBND năm 2021 về danh mục tài sản mua sắm tập trung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Quyết định 2071/QĐ-UBND năm 2018 về danh mục tài sản mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Số hiệu: 2071/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/09/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Lê Quang Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
