Giới thiệu chung về Quyết định 2053/QĐ-TTg
Quyết định 2053/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành phê duyệt Đề án "Truyền thông về xây dựng xã hội học tập" đến năm 2020. Đề án được triển khai nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò, mục đích, ý nghĩa của học tập suốt đời cũng như việc xây dựng xã hội học tập tại Việt Nam.
Yêu cầu, đối tượng và mục tiêu của Đề án
- Yêu cầu đặt ra:
- Bám sát các mục tiêu và nội dung của Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020" (Quyết định 89/QĐ-TTg) và Đề án "Xóa mù chữ đến năm 2020" (Quyết định 692/QĐ-TTg).
- Công tác tuyên truyền phải đúng đối tượng, khoa học, thực tiễn, đồng bộ và lồng ghép hiệu quả với các chương trình liên quan. Tận dụng tối đa phương thức truyền thông sẵn có, có sự phối hợp giữa cơ quan nhà nước, đoàn thể, cơ quan báo chí và khuyến khích doanh nghiệp tham gia để tiết kiệm, tối ưu nguồn lực.
- Phát huy kết quả đạt được từ giai đoạn trước, đổi mới phương thức và nội dung truyền thông, khắc phục hạn chế bất cập hiện tồn.
- Chỉ tiêu đối với nhóm thực hiện tuyên truyền (Đến năm 2020):
- 100% phóng viên phụ trách chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề giáo dục tại các cơ quan báo chí được tuyên truyền, tập huấn.
- 95% cán bộ chuyên trách trang/cổng thông tin điện tử của cơ quan chính trị; cán bộ chủ chốt đài phát thanh, truyền hình cấp huyện, đài truyền thanh cấp xã và điểm sinh hoạt cộng đồng.
- 100% cán bộ cấp xã, cán bộ chủ chốt trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm giáo dục thường xuyên, các cơ sở giáo dục, thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa - thể thao, câu lạc bộ và cán bộ tuyên truyền trong doanh nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội.
- Chỉ tiêu đối với nhóm thụ hưởng tuyên truyền (Đến năm 2020):
- 100% học sinh, sinh viên, học viên trong các cơ sở giáo dục.
- 90% công nhân lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất.
- 70% lao động nông thôn và lao động tự do.
Nội dung và các nhiệm vụ truyền thông trọng tâm
- Nội dung tuyên truyền cốt lõi:
- Quan điểm, mục tiêu về xây dựng xã hội học tập và công tác xóa mù chữ đến năm 2020.
- Mục đích, ý nghĩa, vai trò, lợi ích và các mô hình học tập suốt đời.
- Tuyên dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân điển hình có nhiều đóng góp và thành tích trong công tác xây dựng xã hội học tập.
- Các nhiệm vụ thực hiện chính:
- Xây dựng nội dung truyền thông: Biên tập, in ấn, đa dạng hóa các tài liệu tuyên truyền đáp ứng đặc thụ từng nhóm đối tượng.
- Truyền thông qua cơ quan báo chí: Mở chuyên trang, chuyên mục, chương trình về xã hội học tập trên hệ thống đài phát thanh, truyền hình trung ương, địa phương, báo in, tạp chí và báo điện tử.
- Truyền thông qua hệ thống thông tin cơ sở: Tăng cường thời lượng phát sóng trên đài truyền thanh cấp huyện, xã; kết hợp tuyên truyền miệng, phát tờ rơi, tờ gấp thông qua lực lượng cán bộ thông tin cơ sở.
- Truyền thông qua viễn thông và Internet: Đưa nội dung tuyên truyền lên các trang/cổng thông tin điện tử, mạng xã hội, dịch vụ tin nhắn viễn thông và thư điện tử với định dạng phù hợp.
- Phương thức truyền thông lồng ghép khác: Đưa vào chương trình giảng dạy trong nhà trường, hội nghị, hội thảo; xét tặng danh hiệu "Đơn vị học tập xuất sắc"; lồng ghép thông qua các mô hình, câu lạc bộ đoàn thể tại địa phương.
Nguồn kinh phí và cơ chế tài chính
Kinh phí triển khai Đề án được bố trí theo Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 09/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm:
- Ngân sách trung ương: Bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ của các Bộ, cơ quan Trung ương. Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp dự toán gửi Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Ngân sách địa phương: Bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm địa phương, do các cơ quan ban ngành địa phương lập dự toán trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Nguồn lực xã hội hóa: Huy động đóng góp, hỗ trợ hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
- Bộ Thông tin và Truyền thông: Chủ trì hướng dẫn, triển khai, kiểm tra, tổng kết Đề án toàn quốc; chỉ đạo báo chí trung ương và các doanh nghiệp viễn thông thực hiện nhiệm vụ truyền thông trên báo chí và mạng Internet.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì biên soạn nội dung tài liệu; thực hiện tuyên truyền trong hệ thống giáo dục; cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho báo chí.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Lồng ghép truyền thông cho lao động nông thôn, người khuyết tật, người hết tuổi lao động, người nội trợ.
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Lồng ghép nội dung học tập suốt đời tại các thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa, thể thao, câu lạc bộ.
- Bộ Tài chính: Bố trí kinh phí ngân sách hàng năm và phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chỉ đạo triển khai công tác truyền thông tại địa phương qua hệ thống báo chí, đài truyền thanh cơ sở và các hoạt động cộng đồng.
- Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và cơ quan báo chí: Sản xuất, đăng tải các chuyên trang, chuyên mục, chương trình truyền thông về xây dựng xã hội học tập.
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội: Lồng ghép truyền thông vào phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" (MTTQ); phong trào học tập suốt đời cho công nhân (Tổng Liên đoàn Lao động); tuyên truyền cho đoàn viên thanh niên (Đoàn TNCS Hồ Chí Minh); phong trào phụ nữ và cuộc vận động "Gia đình 5 không 3 sạch" (Hội LHPN); đẩy mạnh phong trào học tập trong gia đình, dòng họ, cộng đồng (Hội Khuyến học); phối hợp tuyên truyền theo chức năng (Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Người cao tuổi, Hội Cựu giáo chức).
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc và Giám đốc các cơ quan thông tấn, báo chí có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2053/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2014 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020”;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Truyền thông về xây dựng xã hội học tập” (sau đây gọi tắt là Đề án) đến năm 2020 với những nội dung sau:
I. YÊU CẦU, ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU
1. Yêu cầu
a) Bám sát nội dung các Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020” và Đề án “Xóa mù chữ đến năm 2020” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2013 và Quyết định số 692/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2013;
b) Tuyên truyền cho các đối tượng phù hợp, đúng mục tiêu, nội dung yêu cầu, bảo đảm tính khoa học, thực tiễn và đồng bộ, lồng ghép với các chương trình, đề án khác có liên quan. Tận dụng các phương thức truyền thông hiện có, trên cơ sở phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức từ Trung ương đến địa phương, các cơ quan thông tin đại chúng, hệ thống thông tin truyền thông cơ sở, đội ngũ tuyên truyền viên các cấp, đặc biệt khuyến khích sự chủ động tham gia của các doanh nghiệp vào việc tổ chức tuyên truyền để bảo đảm sử dụng nguồn lực của nhà nước tiết kiệm, hiệu quả;
c) Bảo đảm kế thừa, phát huy các kết quả đã đạt được trong giai đoạn trước, bổ sung và đổi mới các phương thức, hình thức, nội dung tuyên truyền mới, khắc phục được những hạn chế, bất cập hiện nay trong công tác tuyên truyền về xây dựng xã hội học tập.
2. Đối tượng, mục tiêu
Đến năm 2020, tuyên truyền, tập huấn, phổ biến về vai trò, mục đích, ý nghĩa nội dung, thực trạng về xây dựng xã hội học tập và các hình thức học tập suốt đời đối với từng đối tượng để đạt được các mục tiêu như sau:
a) Đối với đối tượng thực hiện tuyên truyền:
- 100% phóng viên phụ trách chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề về giáo dục tại các cơ quan báo chí;
- 95% cán bộ chuyên trách trang tin điện tử, cổng thông tin điện tử của các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị; cán bộ chủ chốt của đài phát thanh, truyền hình cấp huyện, đài truyền thanh cấp xã, điểm sinh hoạt cộng đồng;
- 100% cán bộ cấp xã, cán bộ chủ chốt của trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm giáo dục thường xuyên, các cơ sở giáo dục chính quy làm nhiệm vụ giáo dục thường xuyên, các cơ sở giáo dục khác; cán bộ chủ chốt của thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa, trung tâm văn hóa - thể thao các cấp và các câu lạc bộ; cán bộ lãnh đạo, cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền của các tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp.
b) Đối với đối tượng thụ hưởng tuyên truyền:
- 100% học sinh, sinh viên, học viên tại các cơ sở giáo dục;
- 90% công nhân lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất;
- 70% lao động nông thôn; lao động tự do.
1. Quan điểm, mục tiêu của việc xây dựng xã hội học tập và xóa mù chữ đến năm 2020;
2. Mục đích, ý nghĩa, vai trò, lợi ích, mô hình của học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập.
3. Tuyên truyền thông qua việc tuyên dương, khen thưởng các cá nhân, đơn vị có nhiều thành tích trong công tác xây dựng xã hội học tập.
1. Xây dựng nội dung tuyên truyền
Biên tập, in ấn, đa dạng hóa, nội dung, hình thức tài liệu tuyên truyền phù hợp với các đối tượng.
2. Tuyên truyền qua các phương thức truyền thông
a) Tuyên truyền qua các cơ quan báo chí: Xây dựng chuyên mục, chuyên đề, chương trình về xây dựng xã hội học tập trên các kênh chương trình quảng bá tại các đài phát thanh, đài truyền hình trung ương và địa phương. Mở chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề về xây dựng xã hội học tập trên các báo, tạp chí in, báo điện tử;
b) Tuyên truyền qua hệ thống thông tin cơ sở: Bố trí thời lượng phù hợp để đưa nội dung tuyên truyền xây dựng xã hội học tập trên hệ thống các đài truyền thanh, truyền hình cấp huyện, các đài truyền thanh cấp xã. Triển khai phương thức tuyên truyền miệng, phát tài liệu, tờ gấp, tờ rơi thông qua việc sử dụng đội ngũ cán bộ thông tin cơ sở;
c) Tuyên truyền qua mạng viễn thông và internet: Đưa các nội dung tuyên truyền về xây dựng xã hội học tập với định dạng phù hợp, tương thích với các dịch vụ thư điện tử và nhắn tin trên mạng viễn thông, mạng xã hội, trang tin điện tử, cổng thông tin điện tử;
d) Tuyên truyền qua các phương thức khác: Đưa nội dung tuyên truyền về xây dựng xã hội học tập vào chương trình giảng dạy trong nhà trường và các hội nghị, hội thảo. Thông qua việc tuyên dương, khen thưởng các đơn vị, cá nhân có nhiều thành tích trong công tác xây dựng xã hội học tập, xét tặng đơn vị học tập xuất sắc cho các cơ quan tại các địa phương. Thông qua các mô hình, câu lạc bộ của các đoàn thể chính trị - xã hội ở địa phương.
1. Kinh phí triển khai các nhiệm vụ thuộc Đề án được thực hiện theo Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020”.
2. Cơ chế tài chính:
a) Ngân sách trung ương bảo đảm đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm thực hiện của các Bộ, cơ quan Trung ương. Căn cứ nhiệm vụ được phân công, các Bộ, cơ quan Trung ương xây dựng dự toán kinh phí gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp để gửi Bộ Tài chính xem xét, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;
b) Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của địa phương. Các cơ quan, ban, ngành ở địa phương lập dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp chung trong dự toán ngân sách của cơ quan, đơn vị, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định;
c) Khuyến khích huy động các nguồn đóng góp, hỗ trợ từ các cá nhân, tổ chức trong xã hội để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.
1. Bộ Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, hướng dẫn, triển khai thực hiện Đề án, kiểm tra, đánh giá, tổng kết và báo cáo việc thực hiện các hoạt động của Đề án trên phạm vi cả nước;
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương, chỉ đạo các cơ quan báo chí ở trung ương, các doanh nghiệp viễn thông, các đơn vị có liên quan triển khai nội dung a, c thuộc nhiệm vụ 2 của Đề án.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương, các tổ chức có liên quan triển khai thực hiện nhiệm vụ 1 và nội dung d thuộc nhiệm vụ 2 của Đề án đối với nội dung có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của mình;
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời cho các cơ quan báo chí về tình hình, nội dung triển khai xây dựng xã hội học tập để thực hiện các hoạt động tuyên truyền.
3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ trì tổ chức lồng ghép các nội dung truyền thông về xây dựng xã hội học tập trong quá trình xây dựng và triển khai Đề án “Hỗ trợ cho người lao động nông thôn, những người hết tuổi lao động, người nội trợ, người khuyết tật có điều kiện thuận lợi để học tập suốt đời”.
4. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì tổ chức lồng ghép các nội dung truyền thông về xây dựng xã hội học tập trong quá trình xây dựng và triển khai Đề án “Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong các thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa, trung tâm văn hóa - thể thao, câu lạc bộ”.
5. Bộ Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo bảo đảm bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hàng năm cho việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo quy định của Luật Ngân sách, đồng thời phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án.
6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, các tổ chức có liên quan triển khai thực hiện nội dung a, b, d thuộc nhiệm vụ 2 của Đề án đối với các nội dung có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của mình.
7. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và các cơ quan báo chí
Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương triển khai thực hiện nội dung a thuộc nhiệm vụ 2 của Đề án đối với các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của mình.
8. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Chủ trì tổ chức lồng ghép các nội dung truyền thông về xây dựng xã hội học tập trong quá trình xây dựng và triển khai phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.
9. Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp
a) Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Chủ trì, phối hợp, tổ chức lồng ghép các nội dung truyền thông về xây dựng xã hội học tập trong quá trình xây dựng và triển khai Đề án “Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời cho công nhân lao động trong các doanh nghiệp (ưu tiên khu chế xuất, khu công nghiệp)”.
b) Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Chủ trì, tổ chức phối hợp, lồng ghép các hoạt động tuyên truyền về xây dựng xã hội học tập cho các đoàn viên, thanh niên.
c) Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
Chủ trì tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền về xây dựng xã hội học tập trong phong trào “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc” và cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch”.
d) Hội Khuyến học Việt Nam
- Chủ trì, phối hợp tổ chức lồng ghép các hoạt động truyền thông về xây dựng xã hội học tập trong Đề án “Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng dân cư”;
- Chủ trì tổ chức, lồng ghép các hoạt động tuyên truyền về xây dựng xã hội học tập thông qua hệ thống hội khuyến học các cấp.
đ) Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Người cao tuổi Việt Nam, Hội Cựu giáo chức Việt Nam
Phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai nhiệm vụ truyền thông về xây dựng xã hội học tập phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mình.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc và Giám đốc các cơ quan thông tấn, báo chí chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. THỦ TƯỚNG |
- 1Quyết định 112/2005/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005 - 2010" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Chỉ thị 02/2008/CT-TTg về đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Chỉ thị 11-CT/TW năm 2007 về tăng cường lãnh đạo của đảng đối với công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập do Bộ Chính trị ban hành
- 4Thông tư 44/2014/TT-BGDĐT về đánh giá, xếp loại "Cộng đồng học tập" cấp xã do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 5Kế hoạch 680/KH-BGDĐT về kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020 năm 2017 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6Thông tư 07/2018/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020" do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Quyết định 112/2005/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005 - 2010" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4Chỉ thị 02/2008/CT-TTg về đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Chỉ thị 11-CT/TW năm 2007 về tăng cường lãnh đạo của đảng đối với công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập do Bộ Chính trị ban hành
- 6Quyết định 89/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020” do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 692/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Đề án "Xóa mù chữ đến năm 2020" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Nghị định 132/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 9Thông tư 44/2014/TT-BGDĐT về đánh giá, xếp loại "Cộng đồng học tập" cấp xã do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 10Kế hoạch 680/KH-BGDĐT về kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020 năm 2017 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 11Thông tư 07/2018/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020" do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Quyết định 2053/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Đề án Truyền thông về xây dựng xã hội học tập do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 2053/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/11/2014
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Vũ Đức Đam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 999 đến số 1000
- Ngày hiệu lực: 13/11/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
