Quyết định số 2036/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành nhằm phê duyệt Dự án Đảm bảo hậu cần và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình năm 2016. Đây là một chính sách y tế - xã hội quan trọng nhằm nâng cao chất lượng dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản và thực hiện hiệu quả các mục tiêu kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Thông tin chung và bộ máy quản lý dự án
- Tên dự án: Dự án Đảm bảo hậu cần và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình năm 2016.
- Chủ đầu tư: Sở Y tế tỉnh Trà Vinh.
- Cơ quan thực hiện: Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Trà Vinh.
- Địa điểm thực hiện: Triển khai rộng rãi trên phạm vi toàn tỉnh Trà Vinh.
- Thời gian thực hiện: Trong năm 2016.
- Hình thức thực hiện: Chủ đầu tư tổ chức thực hiện dự án theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
- Mục tiêu cốt lõi của dự án
- Đáp ứng đầy đủ, kịp thời, an toàn và thuận tiện các dịch vụ sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình có chất lượng, góp phần hoàn thành các mục tiêu dân số và nâng cao chất lượng dân số trong toàn tỉnh.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động thông qua nhiều kênh truyền thông và hình thức đa dạng nhằm tạo ra phong trào hành động mạnh mẽ trong các cấp, các ngành, đoàn thể và quần chúng nhân dân.
- Tập trung tổ chức các hoạt động truyền thông chuyên sâu tại các địa bàn khó tiếp cận và những khu vực có mức sinh còn cao.
- Đảm bảo tốt công tác hậu cần, cung cấp đầy đủ các phương tiện tránh thai cho người dân có nhu cầu.
- Các hoạt động triển khai chủ yếu
- Cung cấp các loại thuốc thiết yếu, quản lý và chi trả chi phí kỹ thuật liên quan đến việc thực hiện các biện pháp tránh thai lâm sàng và phi lâm sàng.
- Tổ chức và tham gia đầy đủ các hội nghị, hội thảo, lớp tập huấn chuyên môn do cấp tỉnh và Trung ương tổ chức nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác dân số.
- Tổ chức 02 chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản ở cả ba cấp (cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã), đồng thời thực hiện giám sát chặt chẽ kết quả đạt được sau chiến dịch.
- Kinh phí và nguồn vốn thực hiện
- Tổng kinh phí thực hiện: Ước tính là 371.787.638 đồng (Ba trăm bảy mươi mốt triệu bảy trăm tám mươi bảy ngàn sáu trăm ba mươi tám đồng). Chủ đầu tư có trách nhiệm lập dự toán chi tiết theo chế độ quy định hiện hành để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chính thức trước khi triển khai.
- Nguồn vốn: Sử dụng nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia do dư dự toán, dư tạm ứng và các nhiệm vụ chưa chi trong năm 2015 chuyển sang cấp phát, quyết toán trong năm 2016 (theo tinh thần Công văn số 1359/UBND-KTTH ngày 29/4/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh).
- Hiệu quả dự kiến của dự án
- Đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ các phương tiện tránh thai và dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình thông suốt từ cấp tỉnh đến tận cơ sở.
- Kết hợp chặt chẽ giữa công tác tuyên truyền, vận động, tư vấn với việc cung cấp dịch vụ trực tiếp tại các vùng đông dân, vùng có mức sinh cao và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, góp phần duy trì xu hướng giảm sinh bền vững và nâng cao sức khỏe phụ nữ.
- Cung cấp dịch vụ khám, phát hiện sớm các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản cho đối tượng phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.
- Thực hiện tốt các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình lâm sàng (như triệt sản, đặt vòng tránh thai, thuốc tiêm tránh thai...) và phân phối hiệu quả phương tiện tránh thai phi lâm sàng thông qua mạng lưới cộng tác viên, tuyên truyền viên tại cơ sở.
- Trách nhiệm quản lý và thi hành quyết định
- Trách nhiệm của Sở Y tế: Giám đốc Sở Y tế tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về quy mô, hiệu quả của dự án; quản lý và sử dụng nguồn vốn đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; tổ chức thực hiện đạt các yêu cầu và mục tiêu đã đề ra.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2036/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 27 tháng 9 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẢM BẢO HẬU CẦN VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH NĂM 2016
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 20/02/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Y tế quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012 - 2015;
Xét Tờ trình số 304/TTr-SKHĐT ngày 06/9/2016 của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc phê duyệt Dự án Đảm bảo hậu cần và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Dự án Đảm bảo hậu cần và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình năm 2016, với các nội dung chính như sau:
1. Tên Dự án: Đảm bảo hậu cần và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình năm 2016.
2. Chủ đầu tư: Sở Y tế tỉnh Trà Vinh.
3. Cơ quan thực hiện: Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Trà Vinh.
4. Địa điểm thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
5. Mục tiêu của dự án:
- Đáp ứng đầy đủ, kịp thời, an toàn, thuận tiện các dịch vụ sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình có chất lượng nhằm thực hiện các mục tiêu dân số - kế hoạch hóa gia đình góp phần nâng cao chất lượng dân số trong tỉnh.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động trên nhiều kênh và nhiều hình thức khác nhau nhằm tạo ra phong trào mạnh mẽ trong các cấp, các ngành, đoàn thể và quần chúng nhân dân.
- Tổ chức truyền thông tại địa bàn có đối tượng khó tiếp cận và có mức sinh cao.
- Bảo đảm hậu cần các phương tiện tránh thai.
6. Hoạt động chính của Dự án:
- Cung cấp thuốc thiết yếu, quản lý, chi phí kỹ thuật về quản lý thực hiện các biện pháp tránh thai.
- Tổ chức và tham gia các hội nghị, hội thảo, tập huấn do tỉnh và Trung ương tổ chức.
- Tổ chức 02 chiến dịch truyền thông (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) và tổ chức giám sát kết quả.
7. Thời gian thực hiện: Năm 2016.
8. Kinh phí thực hiện: 371.787.638 đồng (ba trăm bảy mươi mốt triệu bảy trăm tám mươi bảy ngàn sáu trăm ba mươi tám đồng).
Kinh phí dự án được nêu tại mục này là ước tính, chủ đầu tư lập dự toán chi tiết theo chế độ quy định hiện hành trình cấp thẩm quyền phê duyệt để thực hiện Dự án Đảm bảo hậu cần và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình và các hoạt động thuộc phạm vi hoạt động của Dự án.
9. Nguồn vốn: Vốn sự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia do dư dự toán, dư tạm ứng và các nhiệm vụ chưa chi năm 2015 chuyển sang cấp phát và quyết toán trong năm 2016 theo Công văn số 1359/UBND-KTTH ngày 29/4/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
10. Hình thức thực hiện Dự án: Chủ đầu tư tổ chức thực hiện dự án theo đúng quy định hiện hành.
11. Hiệu quả của Dự án:
- Cung cấp đầy đủ kịp thời các phương tiện tránh thai và dịch vụ sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình từ tỉnh đến cơ sở, tổ chức tuyên truyền vận động tư vấn với cung cấp dịch vụ vùng đông dân có mức sinh cao và vùng khó khăn góp phần duy trì mức giảm sinh, nâng cao sức khỏe phụ nữ.
- Cung cấp dịch vụ khám và phát hiện bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản.
- Thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình lâm sàng (triệt sản, đặt vòng, thuốc tiêm…) và cung cấp phương tiện tránh thai phi lâm sàng qua hệ thống cộng tác viên, tuyên truyền viên.
Điều 2. Giám đốc Sở Y tế chịu trách nhiệm trực tiếp về quy mô, hiệu quả của Dự án, quản lý sử dụng vốn đúng mục đích, tổ chức thực hiện đạt yêu cầu và mục tiêu đề ra.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 3573/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Đề án Xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2015 - 2020
- 2Quyết định 2151/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Đề án Xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển giai đoạn 2016-2020 tỉnh Đắk Nông
- 3Quyết định 1372/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án Xã hội hóa phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020
- 4Quyết định 2352/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy chế phối hợp công tác giữa Sở Y tế với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và giữa Trung tâm Y tế, Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp huyện với Phòng Y tế do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 5Quyết định 607/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án Xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016-2020
- 1Thông tư liên tịch 20/2013/TTLT-BTC-BYT quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012- 2015 do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Quyết định 3573/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Đề án Xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2015 - 2020
- 4Quyết định 2151/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Đề án Xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển giai đoạn 2016-2020 tỉnh Đắk Nông
- 5Quyết định 1372/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án Xã hội hóa phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020
- 6Quyết định 2352/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy chế phối hợp công tác giữa Sở Y tế với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và giữa Trung tâm Y tế, Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp huyện với Phòng Y tế do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 7Quyết định 607/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án Xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016-2020
Quyết định 2036/QĐ-UBND phê duyệt Dự án Đảm bảo hậu cần và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình năm 2016 do tỉnh Trà Vinh ban hành
- Số hiệu: 2036/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/09/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
- Người ký: Nguyễn Trung Hoàng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
