Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về việc cải tạo, chỉnh trang các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy trên địa bàn tỉnh. Quy định này nhằm nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy (PCCC), bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân trong các khu vực đô thị hiện hữu chưa đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Số hiệu: 20/2025/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Lê Hải Hòa.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 21 tháng 7 năm 2025.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân tham gia vào công tác cải tạo, chỉnh trang các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy chuẩn kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Văn bản nêu rõ các điểm loại trừ và nguyên tắc áp dụng như sau:
- Không áp dụng: Quyết định này không áp dụng đối với các khu vực đô thị được quy hoạch và đầu tư xây dựng mới hoàn toàn.
- Nguyên tắc áp dụng: Những nội dung không quy định tại Quyết định này sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. Trường hợp các văn bản viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới nhất.
Giải thích các thuật ngữ chuyên ngành (Điều 2)
Để đảm bảo tính chính xác trong quá trình thực thi, Quyết định đưa ra các định nghĩa cụ thể dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:
- Khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông phục vụ chữa cháy: Là khu vực có hạ tầng giao thông không đáp ứng yêu cầu tại Mục 6.2 của QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình.
- Khu vực đô thị không bảo đảm nguồn nước: Là khu vực không có nguồn nước hoặc có nguồn nước nhưng không đáp ứng yêu cầu về lưu lượng nước chữa cháy hoặc khoảng cách giữa các họng nước chữa cháy theo quy định.
- Chiều cao phòng cháy chữa cháy (PCCC): Được xác định theo quy định tại điểm 1.4.9 QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
- Nhóm nhà (F1, F2, F3, F4, F5) và Hạng nguy hiểm cháy (C, D, E): Được xác định dựa trên tính nguy hiểm cháy theo công năng và quy trình sản xuất quy định tại các phụ lục của QCVN 06:2022/BXD.
Quy định cải tạo, chỉnh trang hạ tầng giao thông phục vụ chữa cháy (Điều 3)
Quyết định phân loại chi tiết các trường hợp nhà ở và công trình hiện hữu không bắt buộc phải cải tạo, chỉnh trang hạ tầng giao thông nếu đáp ứng các điều kiện kỹ thuật cụ thể sau:
- Đối với nhà có chiều cao PCCC đến 15m (thuộc nhóm F1, F2, F3, F4): Khoảng cách từ điểm cuối của đường cho xe chữa cháy tiếp cận đến điểm bất kỳ trên hình chiếu bằng của nhà lớn hơn 60m, nhưng đường giao thông vẫn đảm bảo triển khai lăng, vòi chữa cháy đến điểm cao nhất của công trình không quá 400m.
- Đối với nhà có chiều cao PCCC trên 15m đến 21m (thuộc nhóm F1, F2, F3, F4): Không có đường cho xe chữa cháy tiếp cận nhưng khoảng cách từ điểm cuối của đường tiếp cận đến điểm bất kỳ trên hình chiếu bằng của nhà không quá 100m. Trường hợp khoảng cách này lên đến 200m, phải đáp ứng một trong các điều kiện bổ sung: có nguồn nước chữa cháy khác bảo đảm áp lực và lưu lượng (trụ nước, bể nước ngoài nhà kết hợp máy bơm khiêng tay, hoặc nguồn nước lân cận) trong bán kính 200m; hoặc bố trí họng chờ cấp nước DN65 kết nối từ vị trí có đường xe chữa cháy đến chân công trình.
- Đối với nhà có chiều cao PCCC trên 21m đến 28m (thuộc nhóm F1, F2, F3, F4): Không bố trí bãi đỗ cho xe chữa cháy nhưng khoảng cách từ điểm cuối của đường tiếp cận đến điểm bất kỳ trên hình chiếu bằng của nhà không quá 60m. Trường hợp khoảng cách lên đến 100m, phải bổ sung nguồn nước chữa cháy bảo đảm áp lực và lưu lượng trong bán kính 200m hoặc bố trí họng chờ cấp nước DN65 tại chân công trình.
- Đối với nhà nhóm F5 (sản xuất, kho):
- Hạng C: Quy mô 01 tầng diện tích đến 1.200m² hoặc 02 tầng diện tích mỗi tầng đến 600m².
- Hạng D, E: Quy mô 01 tầng diện tích đến 2.600m² hoặc 02 tầng diện tích mỗi tầng đến 1.500m².
- Điều kiện miễn giảm: Không có đường, bãi đỗ xe chữa cháy nhưng khoảng cách tiếp cận đến điểm bất kỳ trên hình chiếu bằng không quá 100m. Nếu khoảng cách từ 100m đến 200m, phải bổ sung nguồn nước chữa cháy trong bán kính 200m hoặc lắp đặt họng chờ cấp nước DN65.
Đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông còn lại và không thuộc diện miễn giảm nêu trên, bắt buộc phải thực hiện nâng cấp, bổ sung hạ tầng giao thông để phương tiện chữa cháy tiếp cận theo đúng quy chuẩn QCVN 06:2022/BXD hoặc cải tạo để đạt mức tối thiểu quy định.
Quy định cải tạo, chỉnh trang nguồn nước phục vụ chữa cháy (Điều 4)
Quyết định đưa ra các giải pháp cụ thể đối với từng hiện trạng nguồn nước tại các khu vực đô thị:
- Khu vực đô thị chưa có nguồn nước phục vụ chữa cháy:
- Bố trí các bồn, bể, trụ nước chữa cháy ngoài nhà, hồ nước chữa cháy đảm bảo bán kính phục vụ tối đa 400m (đối với máy bơm của xe chữa cháy) và 300m (đối với máy bơm di động), bảo đảm khả năng cấp nước liên tục trong 3 giờ.
- Cho phép tận dụng bồn, bể nước của các cơ sở hiện hữu làm nguồn nước chữa cháy chung cho khu dân cư lân cận nếu đáp ứng yêu cầu về trữ lượng, khả năng tiếp cận của lực lượng chuyên nghiệp và được sự đồng ý bằng văn bản của chủ cơ sở.
- Xây dựng các bến, bãi, điểm lấy nước cho xe chữa cháy và máy bơm tại các khu vực có ao, hồ, sông, suối, kênh rạch tự nhiên trong đô thị.
- Khu vực có nguồn nước nhưng thiếu lưu lượng: Phải tiến hành cải tạo, nâng cấp hệ thống đường ống cấp nước để bảo đảm lưu lượng nước chữa cháy theo quy định tại mục 5.1.2 QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023.
- Khu vực có nguồn nước nhưng thiếu họng nước (khoảng cách không đạt): Đầu tư bổ sung các họng lấy nước chữa cháy nhằm bảo đảm khoảng cách theo quy chuẩn quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị (Điều 5)
Quyết định phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các cơ quan chức năng và đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh Cao Bằng:
- Sở Xây dựng:
- Chủ trì, hướng dẫn triển khai thực hiện toàn diện Quyết định này.
- Đôn đốc, kiểm tra định kỳ việc thực hiện nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị cấp nước.
- Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vướng mắc vượt thẩm quyền.
- Công an tỉnh:
- Phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn thực hiện các quy định về PCCC.
- Tổ chức kiểm tra, rà soát, thống kê thực trạng hạ tầng giao thông và nguồn nước chữa cháy trên địa bàn.
- Tham gia đóng góp ý kiến chuyên môn về hồ sơ thiết kế hệ thống điện, phương tiện và hệ thống PCCC của các dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường:
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung Quyết định đến người dân, tổ chức trên địa bàn quản lý.
- Chủ trì rà soát, thống kê các khu vực đô thị không bảo đảm điều kiện hạ tầng giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy; xây dựng kế hoạch cải tạo, chỉnh trang cụ thể.
- Báo cáo kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh về Sở Xây dựng.
- Các đơn vị cấp nước:
- Tập trung đầu tư, nâng cấp, mở rộng mạng lưới cấp nước trong phạm vi quản lý nhằm bảo đảm lưu lượng nước chữa cháy.
- Thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ hệ thống cấp nước tập trung và các họng, trụ nước chữa cháy để luôn sẵn sàng hoạt động.
Hiệu lực thi hành (Điều 6)
- Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
- Các chức danh bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các xã, phường, cùng các đơn vị cấp nước và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2025/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 11 tháng 7 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 06/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình;
Căn cứ Thông tư số 09/2023/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ Xây dựng ban hành Sửa đổi 1: 2023 QCVN 06: 2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công mình;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 3289 /TTr-CAT-PCCC ngày 26 tháng 6 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia công tác cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
3. Những nội dung không quy định trong Quyết định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản đó.
4. Quyết định này không áp dụng đối với các khu vực đô thị được quy hoạch, đầu tư xây dựng mới.
1. Khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông phục vụ chữa cháy là khu vực hạ tầng đô thị có hạ tầng giao thông không đáp ứng yêu cầu tại Mục 6.2 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ Xây dựng và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình được ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (viết tắt là QCVN 06:2022/BXD và Sứa đối 1:2023 QCVN 06.2022/BXD.
2. Khu vực đô thị không bảo đảm nguồn nước là khu vực đô thị không có nguồn nước hoặc có nguồn nước nhưng không đáp ứng các yêu cầu về lưu lượng nước chữa cháy hoặc khoảng cách giữa các họng nước chữa cháy theo quy định.
3. Chiều cao phòng cháy chữa cháy (PCCC) được xác định theo quy định tại điểm 1.4.9 QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
4. Nhóm nhà F1, F2, F3, F4, F5 được xác định dựa trên tính nguy hiểm cháy theo công năng quy định tại Bảng 6 QCVN 06:2022/BXD.
5. Hạng C, D, E được xác định dựa trên hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ của nhà, công trình và các gian phòng có công năng sản xuất và kho theo quy định tại Phụ lục C QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
1. Đối với khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông phục vụ chữa cháy mà công trình nhà ở, công trình hiện hữu khác (sau đây gọi tắt là nhà) trong khu vực đáp ứng yêu cầu sau thì không bắt buộc cải tạo, chỉnh trang:
a) Đối với nhà có chiều cao PCCC đến 15m thuộc nhóm F1, F2, F3, F4 có khoảng cách từ điểm cuối của đường cho xe chữa cháy tiếp cận đến diêm bất kỳ trên hình chiếu bằng của nhà lớn hơn 60m mà đường giao thông có thể triển khai lăng, vòi chữa cháy đến điểm cao nhất của công trình không quá 400m.
b) Đối với nhà có chiều cao PCCC trên 15m đến 21 m thuộc nhóm F1, F2, F3, F4 không có đường cho xe chữa cháy tiếp cận mà khoảng cách điểm cuối của đường cho xe chữa cháy tiếp cận đến điểm bất kỳ trên hình chiếu bằng của nhà cho phép đến 100m. Trường hợp khoảng cách từ điểm cuối của đường cho xe chữa cháy tiếp cận đến điểm bất kỳ trên hình chiếu bằng của nhà cho phép đến 200m thì phải có các nguồn cung cấp nước khác bảo đảm áp lực và lưu lượng (như trụ nước chữa cháy; bể nước ngoài nhà và máy bơm chữa cháy khiêng tay hoặc nguồn nước chữa cháy từ công trình lân cận bảo đảm áp lực và lưu lượng) trong bán kính 200m tính từ trụ nước hoặc vị trí xe chữa cháy, máy bơm triển khai hút được nước hoặc bố trí họng chờ cấp nước DN65 dành cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp kết nối từ vị trí có đường cho xe chữa cháy đến chân công trình.
c) Đối với nhà có chiều cao PCCC trên 21m đến 28m thuộc nhóm F1, F2, F3, F4 không bố trí bãi đỗ cho xe chữa cháy mà khoảng cách điểm cuối của đường cho xe chữa cháy tiếp cận đến điểm bất kỳ trên hình chiếu bằng của nhà cho phép đến 60m. Trường hợp khoảng cách từ đường cho xe chữa cháy tiếp cận đến điểm bất kỳ trên hình chiếu bằng của nhà cho phép đến 100m thì phải có các nguồn cung cấp nước khác bảo đảm áp lực và lưu lượng (như trụ nước chữa cháy, bể nước ngoài nhà và máy bơm chữa cháy khiêng tay hoặc nguồn nước chữa cháy từ công trình lân cận bảo đảm áp lực và lưu lượng) trong bán kính 200m tính từ trụ nước hoặc vị trí xe chữa cháy, máy bơm triển khai hút được nước hoặc bố trí họng chờ cấp nước DN65 dành cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp kết nối từ vị trí có đường cho xe chữa cháy đến chân công trình.
d) Đối với nhà F5 hạng C có quy mô 01 tầng, diện tích đến 1.200m2 hoặc quy mô 02 tầng, diện tích mỗi tầng đến 600m2; hạng D, E có quy mô 01 tầng, diện tích 2.600m2 hoặc quy mô 02 tầng diện tích mỗi tầng đến 1.500m2 không có đường, bãi đỗ cho xe chữa cháy mà khoảng cách điểm cuối của đường cho xe chữa cháy tiếp cận đến điểm bất kỳ trên hình chiếu bằng của nhà cho phép đến 100m. Trường hợp khoảng cách từ đường cho xe chữa cháy tiếp cận đến điểm bất kỳ trên hình chiếu bằng của nhà cho phép đến 200m thì phải có các nguồn cung cấp nước khác bảo đảm áp lực và lưu lượng (như trụ nước chữa cháy; bể nước ngoài nhà và máy bơm chữa cháy khiêng tay hoặc nguồn nước chữa cháy từ công trình lân cận bảo đảm áp lực và lưu lượng) trong bán kính 200m tính từ trụ nước hoặc vị trí xe chữa cháy, máy bơm triển khai hút được nước hoặc bố trí họng chờ cấp nước DN65 dành cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp kết nối từ vị trí có đường cho xe chữa cháy đến chân công trình.
2. Đối với khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông phục vụ chữa cháy còn lại thì thực hiện việc nâng cấp, bổ sung hạ tầng giao thông báo đảm cho phương tiện của lực lượng chữa cháy tiếp cận, đáp ứng theo quy định tại mục 6.2 QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD hoặc cải tạo, chỉnh trang để đảm bảo đạt mức tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều này.
1. Đối với khu vực đô thị chưa có nguồn nước phục vụ chữa cháy
a) Bố trí các bồn, bể, trụ nước chữa cháy ngoài nhà, hồ nước chữa cháy đặt tại vị trí bảo đảm bán kính phục vụ: khi có máy bơm của xe chữa cháy là 400m và khi có máy bơm di động đến 300m trong phạm vi hoạt động kỹ thuật của máy bơm, phục vụ chữa cháy trong 3 giờ. Cho phép sử dụng các bồn, bể nước chữa cháy của các cơ sở hiện hữu làm nguồn nước chữa cháy của khu dân cư và các cơ sở lân cận khi đáp ứng đồng thời các điều kiện về lượng nước dự trữ, khả năng tiếp cận, sử dụng của lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp và được sự đồng ý bằng văn bản của chủ cơ sở.
b) Tại khu vực bồn, bể, ao, hồ, sông, suối, kênh trong đô thị bố trí các điểm, bến để xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy lấy nước phục vụ chữa cháy.
2. Đối với khu vực đô thị có nguồn nước nhưng không đáp ứng các yêu cầu về lưu lượng nước chữa cháy thì phải thực hiện cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp nước để đảm bảo lưu lượng nước chữa cháy theo quy định tại mục 5.1.2 QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
3. Đối với khu vực đô thị có nguồn nước nhưng không đáp ứng các yêu cầu về khoảng cách giữa các họng nước chữa cháy theo quy định thì phải đầu tư bổ sung các họng lấy nước chữa cháy đảm bảo các quy định về khoảng cách tại mục 2.10.5 QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng được ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì tổ chức hướng dẫn việc triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước.
b) Thường xuyên đôn đốc, tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của UBND các xã, phường, các đơn vị cấp nước được quy định tại Quyết định này.
c) Xem xét, giải quyết các vấn đề phát sinh, vướng mắc (nếu có); trường hợp vượt thẩm quyền thì tổng hợp, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.
2. Công an tỉnh
a) Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức hướng dẫn việc triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước.
b) Thường xuyên tổ chức kiểm tra, rà soát, thống kê đối với hạ tầng giao thông và nguồn nước phục vụ chữa cháy đảm bảo quy định tại Điều 3, Điều 4 Quyết định này và quy định pháp luật có liên quan.
c) Tham gia ý kiến về hồ sơ thiết kế có liên quan đến hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy, phương tiện, hệ thống phòng cháy và chữa cháy của các dự án cải tạo, chỉnh trang khu vực đô thị theo quy định.
3. UBND các xã, phường
a) Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Quyết định này cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trên phạm vi địa bàn quản lý được biết để thực hiện.
b) Rà soát các khu vực đô thị trên phạm vi địa bàn quản lý không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy; xây dựng kế hoạch cải tạo, chỉnh trang để đảm bảo điều kiện phục vụ chữa cháy.
c) Báo cáo các khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định này về Sở Xây dựng để xem xét, giải quyết.
4. Các đơn vị cấp nước
a) Tăng cường đầu tư, nâng cấp mở rộng hệ thống cấp nước trong vùng phục vụ, nâng cao chất lượng cấp nước để đảm bảo lưu lượng phục vụ chữa cháy theo quy định.
b) Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống cấp nước tập trung và các họng, trụ nước chữa cháy.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các đơn vị cấp nước và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Kế hoạch 56/KH-UBND năm 2024 thực hiện Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 9 Điều 1 Nghị quyết 124/2021/NQ-HĐND quy định về xử lý các cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Bình không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29/6/2001 có hiệu lực do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 2Quyết định 47/2025/QĐ-UBND quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Bình Định
Quyết định 20/2025/QĐ-UBND quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Số hiệu: 20/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/07/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
- Người ký: Lê Hải Hòa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
