Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về đơn giá tư vấn, dịch vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh. Quyết định này nhằm chuẩn hóa các mức chi phí dịch vụ, tạo sự minh bạch và thuận lợi cho người dân cũng như các cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai.
- Thông tin chung về văn bản pháp lý
- Tên văn bản: Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND quy định về đơn giá tư vấn, dịch vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Ngày có hiệu lực: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
- Đối tượng áp dụng: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Sóc Trăng, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện dịch vụ đất đai.
- Phạm vi điều chỉnh và các loại đơn giá được ban hành
Quyết định này ban hành kèm theo Quy định chi tiết về đơn giá đối với các hoạt động tư vấn và dịch vụ đất đai cụ thể bao gồm:
- Đơn giá trích đo địa chính áp dụng đối với những khu vực, địa bàn chưa được xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy.
- Đơn giá trích đo địa chính áp dụng đối với những khu vực, địa bàn đã hoàn thành và có hệ thống bản đồ địa chính chính quy.
- Đơn giá thực hiện đo đạc đối với các tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình xây dựng, cây lâu năm...).
- Đơn giá thực hiện dịch vụ thay mặt cho chủ sử dụng đất để hoàn thiện các loại giấy tờ, thủ tục pháp lý về nhà và đất.
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Sở Tài nguyên và Môi trường được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Tiến hành công khai, minh bạch toàn bộ đơn giá tư vấn, dịch vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh để người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận, giám sát.
- Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành có liên quan để hướng dẫn chi tiết việc tổ chức thực hiện các nội dung của Quyết định này.
- Định kỳ hàng năm, thực hiện rà soát, cập nhật các chính sách, quy định pháp luật mới có liên quan để kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung đơn giá cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
- Chi tiết đơn giá dịch vụ thay mặt chủ sử dụng đất làm giấy tờ về nhà, đất
Dưới đây là đơn giá chi tiết (tính theo đơn vị Đồng/giấy) đối với từng loại hồ sơ dịch vụ đại diện làm thủ tục đất đai, nhà ở được quy định tại Điều 5 của văn bản:
- Đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (trường hợp không chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền):
- Trường hợp không có giấy tờ: Áp dụng đối với trường hợp không có các loại giấy tờ hợp lệ quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. Mức giá dịch vụ là 2.124.000 đồng/giấy.
- Trường hợp có giấy tờ: Áp dụng đối với trường hợp có đầy đủ các loại giấy tờ hợp lệ theo quy định nêu trên. Mức giá dịch vụ là 1.445.000 đồng/giấy.
- Đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (trường hợp có chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền):
- Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất: Theo quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. Mức giá dịch vụ là 2.335.000 đồng/giấy.
- Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất: Theo quy định nêu trên. Mức giá dịch vụ là 1.761.000 đồng/giấy.
- Chứng nhận bổ sung tài sản gắn liền với đất: Áp dụng đối với trường hợp chủ sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước đó và nay có nhu cầu đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất. Mức giá dịch vụ là 1.539.000 đồng/giấy.
- Thủ tục biến động quyền sử dụng đất: Bao gồm các thủ tục chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Mức giá dịch vụ là 1.234.000 đồng/giấy.
- Thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất: Áp dụng khi người sử dụng đất thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch và quy định của pháp luật. Mức giá dịch vụ là 1.416.000 đồng/giấy.
- Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất: Áp dụng cho các trường hợp người sử dụng đất làm mất Giấy chứng nhận và thực hiện thủ tục xin cấp lại theo quy định. Mức giá dịch vụ là 1.458.000 đồng/giấy.
Quyết định 20/2018/QĐ-UBND đóng vai trò là hành lang pháp lý rõ ràng, giúp thống nhất mức giá dịch vụ đo đạc và làm thủ tục đất đai trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Việc quy định chi tiết mức giá cho từng trường hợp cụ thể giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2018/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 17 tháng 09 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ TƯ VẤN, DỊCH VỤ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá tư vấn, dịch vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, bao gồm:
1. Đơn giá trích đo địa chính đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính chính quy.
2. Đơn giá trích đo địa chính đối với những nơi có bản đồ địa chính chính quy.
3. Đơn giá đo đạc tài sản gắn liền với đất.
4. Đơn giá dịch vụ thay mặt chủ sử dụng đất làm giấy tờ về nhà, đất.
Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm
1. Công khai đơn giá tư vấn, dịch vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Chủ trì, phối hợp các sở, ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
3. Hàng năm, cập nhật chính sách, quy định có liên quan để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung đơn giá tư vấn, dịch vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh cho phù hợp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
ĐƠN GIÁ TƯ VẤN, DỊCH VỤ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này Quy định đơn giá tư vấn, dịch vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Sóc Trăng.
b) Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 2. Đơn giá trích đo địa chính đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính chính quy
| STT | Diện tích | Đất đô thị (Đồng/thửa) | Đất nông thôn (Đồng/thửa) |
| 1 | Nhỏ hơn 100 (m2) | 1.545.416 | 1.042.701 |
| 2 | 100 (m2) - nhỏ hơn 300 (m2) | 1.835.181 | 1.238.207 |
| 3 | 300 (m2) - nhỏ hơn 500 (m2) | 1.945.027 | 1.316.625 |
| 4 | 500 (m2) - nhỏ hơn 1.000 (m2) | 2.382.516 | 1.603.463 |
| 5 | 1.000 (m2) - nhỏ hơn 3.000 (m2) | 3.270.751 | 2.196.809 |
| 6 | 3.000 (m2) - nhỏ hơn 10.000 (m2) | 5.022.601 | 3.388.778 |
| 7 | 01 (ha) - nhỏ hơn 10 (ha) | 6.027.121 | 4.066.534 |
| 8 | 10 (ha) - nhỏ hơn 50 (ha) | 6.529.381 | 4.405.411 |
| 9 | 50 (ha) - nhỏ hơn 100 (ha) | 7.031.641 | 4.744.289 |
| 10 | 100 (ha) - nhỏ hơn 500 (ha) | 8.036.162 | 5.422.045 |
| 11 | 500 (ha) - 1.000 (ha) | 9.040.682 | 6.099.800 |
Đối với Hợp đồng đo đạc từ 02 thửa đất trở lên của cùng một chủ sử dụng đất trong cùng một khóm, ấp thì từ thửa đất thứ 02 trở đi đơn giá tính bằng 80% đơn giá nêu trên (ưu tiên chủ sử dụng đất chọn).
Điều 3. Đơn giá trích đo địa chính đối với những nơi có bản đồ địa chính chính quy
| STT | Diện tích | Đất đô thị (Đồng/thửa) | Đất nông thôn (Đồng/thửa) |
| 1 | Nhỏ hơn 100 (m2) | 618.166 | 417.080 |
| 2 | 100 (m2) - nhỏ hơn 300 (m2) | 734.072 | 495.283 |
| 3 | 300 (m2) - nhỏ hơn 500 (m2) | 778.011 | 526.650 |
| 4 | 500 (m2) - nhỏ hơn 1.000 (m2) | 953.006 | 641.385 |
| 5 | 1.000 (m2) - nhỏ hơn 3.000 (m2) | 1.308.300 | 878.724 |
| 6 | 3.000 (m2) - nhỏ hơn 10.000 (m2) | 2.009.040 | 1.355.511 |
| 7 | 01 (ha) - nhỏ hơn 10 (ha) | 2.410.848 | 1.626.613 |
| 8 | 10 (ha) - nhỏ hơn 50 (ha) | 2.611.753 | 1.762.165 |
| 9 | 50 (ha) - nhỏ hơn 100 (ha) | 2.812.657 | 1.897.716 |
| 10 | 100 (ha) - nhỏ hơn 500 (ha) | 3.214.465 | 2.168.818 |
| 11 | 500 (ha) - 1.000 (ha) | 3.616.273 | 2.439.920 |
Điều 4. Đơn giá đo đạc tài sản gắn liền với đất
1. Trường hợp thực hiện đo đạc tài sản đồng thời với đo địa chính thửa đất:
| STT | Diện tích | Đất đô thị (Đồng/thửa) | Đất nông thôn (Đồng/thửa) |
| 1 | Nhỏ hơn 100 (m2) | 772.708 | 521.351 |
| 2 | 100 (m2) - nhỏ hơn 300 (m2) | 917.591 | 619.104 |
| 3 | 300 (m2) - nhỏ hơn 500 (m2) | 972.514 | 658.313 |
| 4 | 500 (m2) - nhỏ hơn 1.000 (m2) | 1.191.258 | 801.732 |
| 5 | 1.000 (m2) - nhỏ hơn 3.000 (m2) | 1.635.376 | 1.098.405 |
| 6 | 3.000 (m2) - nhỏ hơn 10.000 (m2) | 2.511.301 | 1.694.389 |
2. Trường hợp thực hiện đo đạc tài sản không đồng thời với đo địa chính thửa đất:
| STT | Diện tích | Đất đô thị (Đồng/thửa) | Đất nông thôn (Đồng/thửa) |
| 1 | Nhỏ hơn 100 (m2) | 1.081.791 | 729.891 |
| 2 | 100 (m2) - nhỏ hơn 300 (m2) | 1.284.627 | 866.745 |
| 3 | 300 (m2) - nhỏ hơn 500 (m2) | 1.361.519 | 921.638 |
| 4 | 500 (m2) - nhỏ hơn 1.000 (m2) | 1.667.761 | 1.122.424 |
| 5 | 1.000 (m2) - nhỏ hơn 3.000 (m2) | 2.289.526 | 1.537.766 |
| 6 | 3.000 (m2) - nhỏ hơn 10.000 (m2) | 3.515.821 | 2.372.145 |
a) Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính theo Khoản 2 Điều này; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất.
b) Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Khoản 2 Điều này.
c) Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản gắn liền với đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính định mức trích đo địa chính thửa đất mà không tính định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất.
Điều 5. Đơn giá dịch vụ thay mặt chủ sử dụng đất làm giấy tờ về nhà, đất
| STT | Loại hồ sơ | Đồng/giấy |
| 1 | Đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp không chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. |
|
| 1.1 | Trường hợp không có giấy tờ được quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. | 2.124.000 |
| 1.2 | Trường hợp có các loại giấy tờ được quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. | 1.445.000 |
| 2 | Đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp có chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. |
|
| 2.1 | Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. | 2.335.000 |
| 2.2 | Trường hợp có giấy tờ được quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. | 1.761.000 |
| 3 | Chứng nhận bổ sung tài sản (trường hợp đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). | 1.539.000 |
| 4 | Làm thủ tục chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, cấp đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. | 1.234.000 |
| 5 | Làm thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất. | 1.416.000 |
| 6 | Làm thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp mất giấy. | 1.458.000 |
- 1Quyết định 43/2016/QĐ-UBND về Bộ đơn giá thu dịch vụ công thực hiện thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2Quyết định 3188/QĐ-UBND năm 2016 về Đơn giá dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai áp dụng tại Văn phòng Đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 3Quyết định 1471/QĐ-UBND năm 2018 về gia hạn thời gian áp dụng đơn giá dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh
- 4Quyết định 34/2020/QĐ-UBND về ngưng hiệu lực thi hành nội dung tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định 18/2019/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 1Luật giá 2012
- 2Luật đất đai 2013
- 3Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Quyết định 43/2016/QĐ-UBND về Bộ đơn giá thu dịch vụ công thực hiện thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang
- 7Thông tư 33/2017/TT-BTNMT về hướng dẫn Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai và sửa đổi thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Quyết định 3188/QĐ-UBND năm 2016 về Đơn giá dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai áp dụng tại Văn phòng Đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 9Thông tư 14/2017/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Quyết định 1471/QĐ-UBND năm 2018 về gia hạn thời gian áp dụng đơn giá dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh
- 11Quyết định 34/2020/QĐ-UBND về ngưng hiệu lực thi hành nội dung tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định 18/2019/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
Quyết định 20/2018/QĐ-UBND quy định về đơn giá tư vấn, dịch vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- Số hiệu: 20/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/09/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
- Người ký: Lê Văn Hiếu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
